CHƯƠNG 1 Câu 1. Khung bản vẽ: Hãy kẻ khung bản vẽ 5 Khung bản vẽ 25 5 Khung tên Mép ngoài 5 Câu 2. Các nét vẽ A 7 1 6 5 2 3 A 1200 12 CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC 1. Vẽ hình học 1.
Dựng đường thẳng song song, vuông góc 1. Dựng đường thẳng vuông góc Cho một đường thẳng a và một điểm C ngoài đường thẳng a. Hãy dựng qua C một đường thẳng vuông góc với đường thẳng d. Dựng bằng thước và com pa Trưường hợp điểm C nằm ngoài đường thẳng d c R c c d d d a b a b a b Trường hợp điểm C nằm trên đường thẳng d R1 R1 A C B A C B d d R b) Dựng đường thẳng vuông góc bằng thứơc và êke 13 1.
Dựng đường thẳng song song a) Dựng bằng thước và com pa R M M N M N R R A B A B A B b) Dựng bằng thước và êke c) Dựng tam giác a C b b a c c A B 14 d) Dựng đa giác bằng đa giác cho trước B Các bước dựng đa giác - Chia đa giác thành các tam c giác kề nhau A - Dựng các tam giác D e. Xác định tâm cung tròn - Trên cung tròn lấy 3 điểm bất kỳ A, B, C, nối A với B và B với C. - Dựng đoạn trung trực của AB và BC, chúng cắt nhau tại O, đây là tâm cung tròn cần tìm B C A o 0 1. Chia đều một đoạn thẳng - Chia đôi đoạn thẳng 1 C A B 2 15 - Chia đoạn thẳng thành n phần bằng nhau 5 x 4 3 2 1 A B ’ ’ ’ ’ ’ 1 2 3 4 5 Chia đoạn thẳng ra 5 phần bằng nhau 1.
Chia đều đường tròn, dựng đa giác đều nội tiếp. Chia đường tròn thành 3 và 6 phần bằng nhau a. Chia đường tròn ra ba phần bằng nhau, vẽ tam giác đều nội tiếp: - Lấy một trong 4 giao điểm củađường tâm đường tròn làm tâm, vẽ một cung tròn có bán kính bằng bán kính đường tròn, cung tròn này cắt đường tròn tại 2 điểm 2 và 3. - Các điểm 1, 2 và 3 là cácđiểm chia đường tròn ra ba phần bằng nhau.
- Nối các điểm 1, 2 và 3 ta được tam giác đều nội tiếp. Chia đường tròn ra sáu phần bằng nhau, vẽ lục giác đều nội tiếp: - Lấy giao điểm 1 và 4 của đường tâm đường tròn làm tâm, vẽ hai cung tròn có bán kính bằng bán kính đường tròn, hai cung tròn này cắt đường tròn tại 4 điểm 2, 3, 5 và 6. Ta có các điểm 2, 3, 5 và 6 là các điểm chia đường tròn ra sáu phần bằng nhau. Nối các điểm 1,2, 3, 4, 5 và 6 ta được lục giác đều nội tiếp.
Chia đường tròn ra bốn phần, tám phần bằng nhau : a. Chia đường tròn ra bốn phần bằng nhau, vẽ tứ giác đều nội tiếp: - Hai đường tâm vuông góc chia đường tròn ra 4 phần bằng nhau. 16 Nối các giao điểm của hai đường tâm với đường tròn ta được tứ giấc đều nội tiếp ( Hình 2 - 5a ). - Cũng có thể vẽ tứ giấc đều nội tiếp ở một vị trí khác bằng cách vẽ hai đường phân giác của các góc vuông do hai đường tâm vuông góc tạo thành ( Hình 2 - 5b).
Chia đường tròn ra 8 phần bằng nhau, vẽ bát giác đều nội tiếp: Vẽ hai đường tâm vuông góc và hai đường phân giác của các góc vuôngdo hai đường tâm tạo thành. +Giao điểmcủa các đường tâm và các đường phân giác với đuờng tròn là các điểm chia đều đường tròn ra 8 phần bằng nhau. Nối các điểm lại ta được bát giác 1. Chia đường tròn thành 5, 10 phần bằng nhau Để chia đường tròn ra 5 phần và 10 phần bằng nhau ta dựng độ dài cạnh ngũ giác đều và thập giác đều nội tiếp như sau : - Vẽ hai đường tâm AB và CD vuông góc với nhau tại O.
17 - Chia đôi OA trung điểm là M ( MA = MO ). - Lấy M làm tâm, quay cung có bán kính R = MC Cắt OB tại N ( CN là độ dài cạnh ngũ giác ). - Lấy C làm tâm quay cung có bán kính R = CN cắt đường tròn tại điểm 1 và 3. - Lấy 1 và 3 làm tâm quay hai cung vẫn bán kính R = CN cắt đường tròn tại hai điểm 5 và 4.
- Các điểm 1, C, 3, 4, 5 chia đường tròn ra 5 phần bằng nhau. Nối các điểm với nhau ta được ngũ giác đều nội tiếp. Để dựng thập giác đều ta chỉ việc chia đôi các cung của ngũ giác đều. Vẽ góc, độ dốc và độ côn 1.1 Vẽ góc Chia đôi góc : Để chia đôi góc AOB ta vẽ như sau ( Hình 2 - 2 ).
- Lấy O làm tâm quay một cung tròn bán kính tuỳ ý cắt hai cạnh của góc tại A và B. Lấy A và B làm tâm vẽ hai cung tròn cùng bán kính R ( R lớn hơn 1/2AB ) chúng cắt nhau tại I. Đường thẳng OI là đường phân giác của góc AOB 1. Độ dốc Độ dốc giữa đường thẳng OA đối với đường thẳng OB là tg của gúc tạo thành giữa hai đường thẳng đó.
AB i = tg OB VD: Vẽ độ dốc đi qua một điểm cho trước ( i = 1:5) 18 A x x' 0 B 1:10 1:10 *) Cách ghi ký hiệu độ dốc. - Phía trước độ dốc ghi ký hiệu , đỉnh quay về phía đỉnh dốc và được viết ở trên đường dóng song song với đường đáy dốc. Độ côn - Là tỉ số giữa hiệu hai đường kính của 2 tiết diện vuông góc của 1 hình nón tròn xoay với khoảng cách của hai tiết diện đó. D−d - Độ côn được ký hiệu là chữ K và được tiêu chuẩn hoá.
K = L 1:5 1:5 D D d d L L - Trong mọi trường hợp độ côn bằng hai lần độ dốc K K = 2i i = 2 Kết luận: Muốn vẽ một hình côn có độ côn bằng K thì ta vẽ sao cho K đường sinh ngoài cùng của hình côn tạo với trục côn 1 độ dốc là i =. 2 * Cách ghi ký hiệu độ côn - Ký hiệu độ côn được viết ở ngay phía trên của trục hình côn hoặc trên đường dóng song song với trục hình côn. 19 - Phía trước của độ côn ghi ký hiệu đỉnh của ký hiệu quay về phía đỉnh của hình côn. Vẽ elip, đường sin 1.
Vẽ elip - Định Nghĩa Là quỹ tích những điểm có tổng khoảng cách đến 2 điểm cho trước F1,F2 là một hằng số và lớn hơn khoảng cách của 2 điểm đó. - Cách vẽ ELIP C * Vẽ ELIP khi bết 2 trục của nó AB và CD là trục dài và trục ngắn của ELIP O - Vẽ 2 vòng tròn tâm O có đường kính AB, A B CD và vẽ 1 đường kính bất kỳ - Từ giao điểm của ĐK với đưòng tròn lớn B kẻ đường thẳng song song với CD, Từ giao điểm của ĐK với đưòng tròn nhỏ kẻ đường thẳng song song với AB, các đường thẳng song song cắt nhau tại các điểm thuộc ELIP. * Vẽ ELIP khi biết cặp đường kính liên hợp MN và PQ - Từ M,N kẻ song song với PQ. Từ P,Q kẻ song song MN và kẻ các đường chéo EG, FH.
- Dựng tam giác vuông cân cạnh huyền là MF - Quay cung tròn tâm M bán kính MI cắt EF tại O và T - Từ O và T kẻ đường song song MN cắt 2 đường chéo EG và FH tại 4 điểm (dùng thước cong nối 4 điểm ta được ELIP) F P G I O M N T E H Q 1. Đường trái xoan (Ôvan) - Định nghĩa: Là đường cong có dạng gần giống ELIP đợc tạo thành bởi 4 cung tròn nối tiếp nhau. Cách vẽ Cho trục dài AB và trục ngắn CD - Cung tròn tâm O BK OA cắt DC kéo dài tại E. - Cung tròn tâm C BK CE cắt AC kéo tại F - Kẻ trung trực AF cắt AB và CD kéo dài tại O1 và O2 , lấy đối xứng qua O hai điểm O1 và O2 ta được O3 và O4.
Nối O1, O2, O3, O4 được hình thoi, kéo dài các cạnh của hình thoi là các đường giới hạn của cung tròn tạo thành của hình trái xoan. - Bốn cung tròn lần lượt là tâm O1 O2 O3 O4 có BK là O1A, O2C, O3B, O4D 2. Vẽ nối tiếp các đường cong hình học - Trong bản vẽ kỹ thuật khi vẽ cỏc chi tiết máy hay các đường gờ trong xõy dựng ta thường phải nối tiếp các đường thẳng và các đường cong (chủ yếu là đường trũn). Yờu cầu của vẽ nối tiếp là chỗ nối tiếp phải trơn đều và khụng góy khỳc.
- vẽ nối tiếp dựa vào các tính chất tiếp xúc của đường thẳng với đường tròn. Nối tiếp hai đường thẳng cắt nhau bằng 1 cung tròn cho 2 đường thẳng d1và d2 nối tiếp nhau bằng cung tròn bán kính R - XĐ tâm O của cung nối tiếp là giao của hai đường thẳng song song với d1,d2 và cách chúng 1 khoảng R - XĐ tiếp điểm: từ O hạ vuông góc I1 và I2 sau đó nối cung bán kính R 2. Nối tiếp một đường thẳng và một đường tròn bằng một cung tròn 21 Cho d, đường tròn tâm O1 có bán kính R1 hãy vẽ cung tròn BK R tiếp xúc với chúng. - Trường hợp tiếp xúc ngoài với đường tròn - XĐ tâm O: là giao điểm của đt song song với d cách d 1 khoảng R, với 1 cung tròn tâm O1 với BK (R + R1), XĐ các tiếp điểm rồi vẽ cung nối tiếp.
R1 R R - Trường hợp tiếp xúc trong với đường tròn + Trường hợp này R phải lớn hơn R1 + XĐ tâm O: là giao điểm của ĐT song song với d cách d 1 khoảng R, với 1 cung tròn tâm O1 vó BK (R - R1), XĐ các tiếp điểm rồi vẽ cung nối tiếp. Nối tiếp hai đường tròn bằng một cung tròn Cho O1 có R1 và O2 có R2 hãy vẽ cung tròn BK R nối tiếp với hai đường tròn trên.