Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề điện nước trung cấp phần 2 tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề điện nước trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

6. CHƯƠNG 6: HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT

6.1. Khái niệm hình cắt, mặt cắt và các bước xây dựng hình cắt, mặt cắt

6.2. Các loại hình cắt

6.2.1. Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt

6.2.2. Phân loại theo số lượng mặt phẳng cắt

6.3. Kí hiệu và quy ước vẽ hình cắt

6.4. Các loại mặt cắt

6.4.1. Phân loại mặt cắt

6.4.2. Kí hiệu và quy ước vẽ mặt cắt

6.5. Bài tập

7. CHƯƠNG 7: BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

7.1. Hệ thống bản vẽ kỹ thuật xây dựng

7.1.1. Bản vẽ thiết kế sơ bộ (thiết kế cơ sở)

7.1.2. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật

7.1.3. Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công

7.2. Một số ký hiệu dựng trong bản vẽ kỹ thuật xây dựng

7.2.1. Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN7-1993

7.2.2. Ký hiệu một số loại vật liệu xây dựng

7.2.3. Bảng ký hiệu trên bản vẽ mặt bằng tổng thể

7.2.4. Ký hiệu các loại cửa

7.2.5. Ký hiệu thiết bị khu WC

7.2.6. Ký hiệu các thiết bị điện dân dụng

7.2.7. Ký hiệu thường dùng trong bản vẽ cấp nước

7.3. Các bộ phận chính của ngôi nhà

7.3.1. Móng

7.3.2. Tường cột

7.3.3. Sàn

7.3.4. Mái

7.3.5. Cầu thang

7.4. Nội dung bản vẽ xây dựng

7.4.1. Bản vẽ mặt bằng ngôi nhà

7.4.1.1. Khái niệm bản vẽ mặt bằng
7.4.1.2. Giới thiệu cách vẽ
7.4.1.2.1. Vị trí vẽ
7.4.1.2.2. Tỷ lệ vẽ
7.4.1.2.3. Các nội dung cần thể hiện
7.4.1.2.4. Trình tự đọc

7.4.2. Bản vẽ mặt đứng ngôi nhà

7.4.2.1. Khái niệm bản vẽ mặt đứng
7.4.2.2. Tác dụng của bản vẽ mặt đứng

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình vẽ kỹ thuật điện nước trung cấp phần 2

Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nước trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực vẽ kỹ thuật. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về hình cắt, mặt cắt và các phương pháp vẽ kỹ thuật. Việc hiểu rõ các khái niệm này là rất quan trọng trong việc thực hiện các bản vẽ kỹ thuật chính xác và hiệu quả.

1.1. Khái niệm hình cắt và mặt cắt trong vẽ kỹ thuật

Hình cắt và mặt cắt là hai khái niệm quan trọng trong vẽ kỹ thuật. Hình cắt được sử dụng để biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã cắt đi phần giữa, trong khi mặt cắt thể hiện hình dạng trên mặt phẳng cắt. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm này giúp sinh viên thực hiện các bản vẽ chính xác hơn.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình vẽ kỹ thuật cho sinh viên

Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nước trung cấp phần 2 không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết. Việc học tập và thực hành theo giáo trình này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

II. Các thách thức trong việc học vẽ kỹ thuật điện nước

Học vẽ kỹ thuật điện nước không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức trong quá trình học tập, từ việc nắm bắt lý thuyết đến thực hành vẽ. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập và sự tự tin của sinh viên.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các khái niệm cơ bản

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm như hình cắt, mặt cắt và các ký hiệu vẽ. Điều này có thể dẫn đến việc thực hiện bản vẽ không chính xác và không đạt yêu cầu.

2.2. Thực hành vẽ kỹ thuật gặp trở ngại

Việc thực hành vẽ kỹ thuật đòi hỏi sự tỉ mỉ và kiên nhẫn. Sinh viên có thể cảm thấy áp lực khi phải hoàn thành các bài tập vẽ trong thời gian ngắn, dẫn đến kết quả không như mong đợi.

III. Phương pháp vẽ hình cắt và mặt cắt hiệu quả

Để vẽ hình cắt và mặt cắt hiệu quả, sinh viên cần nắm vững các phương pháp và kỹ thuật cụ thể. Việc áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp sinh viên tạo ra các bản vẽ chính xác và dễ hiểu.

3.1. Các bước vẽ hình cắt cơ bản

Để vẽ hình cắt, sinh viên cần thực hiện các bước như xác định mặt phẳng cắt, vẽ hình cắt và ký hiệu vật liệu. Việc tuân thủ các bước này sẽ giúp bản vẽ trở nên rõ ràng và chính xác hơn.

3.2. Kỹ thuật vẽ mặt cắt chi tiết

Khi vẽ mặt cắt, sinh viên cần chú ý đến các ký hiệu và quy ước vẽ. Việc sử dụng đúng ký hiệu sẽ giúp người xem dễ dàng hiểu được bản vẽ và các thông tin liên quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vẽ kỹ thuật điện nước

Vẽ kỹ thuật điện nước có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ xây dựng đến sản xuất. Việc nắm vững kỹ năng vẽ kỹ thuật sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội việc làm trong tương lai.

4.1. Ứng dụng trong ngành xây dựng

Trong ngành xây dựng, vẽ kỹ thuật điện nước là một phần không thể thiếu. Các bản vẽ kỹ thuật giúp các kỹ sư và kiến trúc sư thực hiện các công trình một cách chính xác và hiệu quả.

4.2. Vai trò trong sản xuất công nghiệp

Trong sản xuất công nghiệp, vẽ kỹ thuật điện nước giúp đảm bảo các thiết bị và hệ thống hoạt động hiệu quả. Việc có bản vẽ chính xác sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng năng suất lao động.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình vẽ kỹ thuật điện nước

Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nước trung cấp phần 2 là một tài liệu quý giá cho sinh viên. Việc nắm vững các kiến thức và kỹ năng trong giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào nghề nghiệp. Tương lai của ngành vẽ kỹ thuật điện nước hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ với sự tiến bộ của công nghệ.

5.1. Tương lai của ngành vẽ kỹ thuật

Ngành vẽ kỹ thuật điện nước sẽ tiếp tục phát triển với sự gia tăng nhu cầu về kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực này. Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng mới sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong nghề nghiệp.

5.2. Lời khuyên cho sinh viên

Sinh viên nên chủ động học tập và thực hành thường xuyên để nâng cao kỹ năng vẽ kỹ thuật. Việc tham gia các khóa học bổ sung và thực tập tại các công ty sẽ giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm quý báu.

16/08/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề điện nước trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 6 HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT Mã chương: MH07-06 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm hình cắt, mặt cất và các bước xây dựng hình cắt, mặt cắt; - Vẽ được hình cắt, mặt cắt của một số vật thể đơn giản. - Cẩn thẩn, tỷ mỷ, kiên nhẫn, tích cực, chủ động học tập Nội dung chính: Đối với những vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu chỉ dùng hình chiếu để biểu diễn thì hình vẽ có nhiều nét khuất, như vậy bản vẽ không rõ ràng, sáng sủa. Để khắc phục điều đó trong bản vẽ kỹ thuật người ta dùng loại hình biểu diễn khác đó là hình cắt và mặt cắt. Khái niệm hình cắt, mặt cắt: Để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể ta dùng một mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt qua phần có cấu tạo bên trong như lỗ, rãnh…của vật thể, vật thể bị cắt làm hai phần.

Sau khi cắt tưởng tượng lấy đi một phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt, phần còn lại chiếu lên mặt phẳng chiếu song song với mặt phẳng cắt ta được hình cắt (hình 6 – 1). Nếu chỉ vẽ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt thì hình thu được gọi là mặt cắt (hình 6 – 1). Hình cắt: Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, sau khi đã tưởng tượng cắt đi phần vật thể giữa người quan sát và mặt phẳng cắt. Mặt cắt : Mặt cắt là hình biểu nhận được ngay trên mặt phẳng cắt khi tưởng tưởng cắt vật thể bằng một (hay một số mặt phẳng).

Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt Các đường gạch gạch của mặt phẳng phải vẽ song song với nhau và nghiêng 450 so với đường bao hoặc đường trục chính của hình biểu diễn (Hình 6 – 2). Nếu đường gạch gạch có phương trùng với phương đường bao hay đường trục chính thì được phép vẽ nghiêng 300 hoặc 600 (hình 6 - 3) Hình 6 - 3 Các đường gạch gạnh trên mọi hình cắt và mặt cắt của một vật thể vẽ thống nhất và phương và khoảng cách: khoảng cách đó từ 210mm. Các đường gạch gạch của hai chi tiết kề nhau được vẽ theo phương khác nhau, hoặc khoảng cách khác nhau (hình 6 - 4) 75 Hình 6 - 4 Ký hiệu vật liệu trên hình cắt của gỗ, kính, đất…được vẽ bằng tay. Vật liệu Mặt cắt Vật liệu Mặt cắt Kim loại Gỗ dán Phi kim Vật liệu loại trong suốt Gỗ cắt Chất lỏng ngang Vật liệu Gỗ cắt cách dọc nhiệt 2.

Các loại hình cắt 2. Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt 2. Hình cắt đứng: Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Hình cắt bằng: Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu bằng.

Hình cắt cạnh: Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu cạnh. Hình cắt nghiêng: Là hình cắt có mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản nào. Ví dụ: (Hình 6 - 15) 77 A-A A A-A A Hình 6-15 Quy định: Cách bố trí và ghi chú hình cắt nghiêng tương tự hình chiếu phụ. Phân loại theo số lượng mặt phẳng cắt: 2.

Hình cắt bậc: Định nghĩa: Hình cắt bậc là hình cắt có các mặt phẳng cắt song song với nhau và song song với mặt phẳng chiếu. A A-A A A A A Hình 6 - 16 Quy định: Mặt phẳng cắt trung gian (mặt phẳng nối giữa các mặt phẳng cắt song song) quy định không vẽ vết mặt phẳng cắt trên hình cắt bậc để đảm bảo cho hình dạng bên trong của các bộ phận cùng thể hiện trên cùng một hình cắt. Hình cắt xoay: Định nghĩa: Là hình cắt có các mặt phẳng cắt giao nhau. 78 Hình 6 - 17 Cách vẽ: Sau khi tưởng tượng cắt xong ta xoay một mặt phẳng và các phần tử có liên quan về trùng với mặt phẳng kia rồi chiếu lên mặt phẳng chiếu.

Quy ước: Mọi trường hợp hình cắt bậc và hình cắt xoay đều phải có ghi chú vết mặt phẳng cắt và tên hình cắt.Hình cắt riêng phần: Định nghĩa: Riêng phần là hình cắt một phần nhỏ để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể. Ví dụ: Hình 6 - 18 Quy ước: - Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ra ngoài hình chiếu thì cần ghi chú. - Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu thì được giới hạn bằng nét lượn sóng. Nét này không trùng với bất kỳ đường nét nào của bản vẽ.

Trong trường hợp này không cần có ghi chú. Hình cắt kết hợp (Hình cắt ghép): Định nghĩa: là hình biểu diễn ghép một phần hình chiếu với một phần hình cắt hoặc ghép các phần hình cắt với nhau (hình 6 - 19). Ví dụ: 79 Hình 6 - 19 Quy định: - Nếu hình biểu diễn đối xứng thì đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (trục đối xứng). Nên đặt hình cắt ở phía bên phải của hình biểu diễn (Hình 6 - 19).

- Nếu nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách khi ghép hình chiếu với hình cắt .Vị trí nét lượn sóng được xác định tuỳ theo cạnh của vật thể trùng với trục đối xứng là khuất hay thấy. (Hình 6 - 20) Hình 6 - 20 - Nếu hình biểu diễn không đối xứng thì đường phân cách đó được vẽ bằng nét lượn sóng. Kí hiệu và quy ước vẽ hình cắt: Trên hình cắt cần có những ghi chú về vị trí mặt phẳng cắt, hướng nhìn và ký hiệu tên hình cắt. - Vị trí mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt.

Nét cắt đặt tại chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của các mặt phẳng cắt. - Nét cắt đầu và nét cắt cuối được đặt ở ngoài hình biểu diễn và có mũi tên chỉ hướng nhìn, bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng chữ tương ứng với chữ chỉ tên hình cắt. - Phía trên hình cắt có ghi ký hiệu bằng hai chữ in hoa.Ví dụ A-A - Trên các hình cắt, các phần tử như nan hoa, gân tăng cứng, thành mỏng, trục đặc…được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên hình cắt của chúng khi bị cắt dọc (Hình 6 - 22). Hình 6 - 22 - Nếu trên các phần tử này có lỗ rãnh cần thể hiện thì dùng hình cắt riêng phần 3.

Các loại mặt cắt 3. Phân loại mặt cắt: * Mặt cắt rời: Là mặt cắt được đặt ở ngoài đường bao của hình biểu diễn của bản vẽ (hình 4 - 23). Đường bao mặt cắt rời được vẽ bằng nét cơ bản (hình 6 - 5). Cho phép đặt mặt cắt rời ở phần cắt lìa của hình chiếu (hình 6 - 6).

Hình 4 - 6 * Mặt cắt chập: Là mặt cắt được đặt ngay trên hình chiếu (hình 6 - 7) 81 Hình 6 - 7 Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng nét liền mảnh, đường bao của hình chiếu tương ứng tại chỗ mặt cắt chập vẫn vẽ đầy đủ bằng nét cơ bản. Kí hiệu và quy ước vẽ mặt cắt: Cách ghi chú trên mặt cắt cũng giống như cách ghi chú trên hình cắt. Mọi trường hợp của mặt cắt đều có ghi chú, trừ trường hợp mặt cắt đó là hình đối xứng đồng thời vết mặt phẳng cắt trùng với trục đối xứng của mặt cắt thì không cần ghi ghi chú (hình 6 - 8) Nếu mặt cắt chập và mặt cắt rời không phải là hình đối xứng nhưng mặt cắt được đặt ở phần kéo dài của vết mặt phẳng cắt thì chỉ vẽ nét cắt và mũi tên (hình 6 - 9). (Hình 6 - 8) (Hình 6 -9) Phải vẽ và đặt mặt cắt theo đúng hướng mũi tên đã chỉ.

Cho phép xoay mặt cắt đi một góc tuỳ ý nhưng phải vẽ mũi tên cong ở trên ký hiệu để biểu thị mặt cắt đã được xoay (hình 6 – 10) Hình 6 - 10 82 Đối với một số mặt cắt giống nhau về hình dạng nhưng khác nhau về vị trí và góc độ cắt của vật thể thì các mặt cắt đó được ký hiệu cùng một chữ hoa (hình 6 - 10) Nếu mặt phẳng cắt cắt qua lỗ hay qua các phần lõm là các mặt tròn xoay thì đường bao của lỗ hay phần lõm đó được vẽ đầy đủ trên mặt cắt (hình 6 - 11) A A-A A Hình 6 - 11 Trong trường hợp đặc biệt cho phép dùng mặt trụ để cắt. Khi đó mặt cắt được trải phẳng. (Hình 6 - 12) Hình 6 – 12 Bài tập 1: Cho vật thể có đồ thức như hình vẽ Z 1010 20 1010 II 1 1010 15 X Y 0 II 10 10 20 10 10 I I 15 25 5 15 15 Y 83 10 10 20 10 10 10 10 10 15 15 30 15 15 MẶT CẮT II- Hình cắt I-I II Bài tập 2 ( Hình vẽ sau) 10 30 30 15 10 10 5 20 20 5 10 10 10 10 20 10 O 5 10 5 10 20 10 5 15 10 5 20 5 5 10 10 5 5 20 5 10 10 15 10 10 20 e) f) 84 CHƯƠNG 7 BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Mã chương: MH7-07 Giới thiệu: Bản vẽ kỹ thuật chính là phương tiện để truyền đạt các nội dung, ý nghĩa trong xây dựng. Việc đọc bản vẽ kỹ thuật xây dựng chính xác là một việc làm cần thiết và quan trọng đối với một người kỹ thuật viên.

Mục tiêu: - Giải thích được các ký hiệu, mô tả được các bộ phận chính của ngôi nhà trong bản vẽ xây dựng; - Đọc được các bản vẽ tổng thể và chi tiết các kết cấu của ngôi nhà; - Sao chép, vẽ được các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và các chi tiết. - Cận thẩn, tỷ mỷ, kiên nhẫn, tích cực, chủ động học tập. Nội dung chính: 1.Hệ thống bản vẽ kỹ thuật xây dựng 1. Bản vẽ thiết kế sơ bộ (thiết kế cơ sở) Bản vẽ thiết kế cơ sở được thiết lập trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Bản vẽ thiết kế cơ sở nhằm đề xuất các phương án để người hoặc cơ quan có thẩm quyền lựa chọn phương án đầu tư hợp lý đảm bảo các mục tiêu đề ra của dự án đầu tư xây dựng. Các bản vẽ thiết kế cơ sở công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp của mỗi phương án đề xuất bao gồm: - Bản vẽ mặt bằng tổng thể của công trình xây dựng. - Bản vẽ thiết kế cơ bản các hạng mục của công trình gồm: + Mặt bằng của nhà, xưởng,. + Các mặt đứng trước, sau và mặt bên của từng hạng mục.

+ Một số mặt cắt ngang và dọc của từng hạng mục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ