Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí Nghề Cơ Điện Tử Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí nghề cơ điện tử trình độ cao đẳng. Tài liệu học tập thiết yếu cho sinh viên, kỹ sư cơ điện tử. Download ngay!

Trường đại học

Cao đẳng nghề Cần Thơ

Chuyên ngành

Vẽ kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

48
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

1.1. Vật liệu vẽ, dụng cụ vẽ kỹ thuật

1.1.1. Giấy vẽ

1.2. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

1.3. Trình tự hoàn thành bản vẽ

1.4. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

1.5. Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

1.6. Khung vẽ và khung tên

1.7. Các loại nét vẽ

1.8. Ghi kích thước

1.9. Quy định chung

1.10. Đường gióng và đường kích thước

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHÉP CHIẾU VÀ HÌNH CHIẾU CƠ BẢN

2.1. Khái niệm về các phép chiếu

2.1.1. Phép chiếu xuyên tâm

2.1.2. Phép chiếu song song

2.1.3. Phép chiếu vuông góc

2.2. Hình chiếu của điểm, đoạn thẳng, mặt phẳng

2.2.1. Hình chiếu của 1 điểm

2.2.2. Trên 3 mặt phẳng

2.2.3. Hình chiếu của đoạn thẳng

2.2.4. Hình chiếu của mặt phẳng

2.3. Hình chiếu của vật thể

2.4. Hình chiếu cơ bản

2.5. Hình chiếu phụ

2.6. Hình chiếu riêng phần

3. CHƯƠNG 3: BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT

3.1. Hình chiếu trục đo

3.1.1. Khái niệm về hình chiếu trục đo

3.1.2. Hình chiếu trục đo vuông góc đều

3.2. Cách vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể

3.3. Hình chiếu trục đo xiên góc cân

3.4. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của các hình phẳng

3.4.1. Hình lục giác đều

3.5. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của vật thể

4. CHƯƠNG 4: HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT

4.1. Khái niệm về hình cắt mặt cắt

4.2. Phân loại hình cắt

4.2.1. Theo số lượng mặt phẳng cắt

4.3. Quy định về hình cắt bậc

4.4. Quy định về hình cắt xoay

4.5. Quy định về hình cắt của gân chịu lực

4.6. Hình chiếu kết hợp hình cắt

4.7. Phân loại mặt cắt

4.8. Ký hiệu và những qui định về mặt cắt

4.9. Hình trích

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí Cao Đẳng Tổng Quan 55 ký tự

Môn học Vẽ Kỹ thuật cơ khí là nền tảng quan trọng trong đào tạo nghề Cơ điện tử, được xây dựng dựa trên chương trình khung năm 2021 của trường Cao đẳng nghề Cần Thơ. Giáo trình này là tài liệu học tập, giảng dạy dễ hiểu, với ví dụ và bài tập thực hành, giúp làm sáng tỏ lý thuyết. Nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm thực tế, tham khảo đồng nghiệp và cập nhật kiến thức mới để phù hợp với mục tiêu đào tạo và nhu cầu thực tế. Nội dung giáo trình gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật, các phép chiếu và hình chiếu cơ bản, biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuậthình cắt và mặt cắt. Giáo trình được biên soạn trong 30 giờ. "Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu, trong mỗi chương đều có thí dụ và bài tập tương ứng để áp dụng và làm sáng tỏ phần lý thuyết."

1.1. Vai trò của Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí trong Đào Tạo

Môn học này được giảng dạy trong các trường kỹ thuật, dạy nghề từ trung cấp đến cao đẳng và đại học. Đây là môn học cơ sở được giảng dạy từ đầu năm học, giúp sinh viên tiếp thu các môn học kỹ thuật khác và các môn chuyên môn. Vẽ kỹ thuật cơ khí giúp sinh viên nắm vững các tiêu chuẩn bản vẽ, hình học, hình chiếu, hình chiếu trục đo, hình cắt, mặt cắthình chiếu, đồng thời giải thích đúng các ký hiệu tiêu chuẩn và phương pháp trình bày bản vẽ kỹ thuật. "Vẽ kỹ thuật cơ khí là môn học kỹ thuật cơ sở được giảng dạy ngay từ đầu năm học, giúp cho sinh viên tiếp thu các môn học kỹ thuật cơ sở khác và các môn chuyên môn."

1.2. Mục Tiêu Đào Tạo và Kỹ Năng Cần Đạt

Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên có khả năng trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật cơ khí, vẽ hình học, hình chiếu, hình chiếu trục đo, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu. Sinh viên có thể lập được các bản vẽ phác và bản vẽ chi tiết, đúng tiêu chuẩn Việt Nam, đọc, phân tích được các bản vẽ từ hình chiếu đã cho và sử dụng đúng các dụng cụ, thiết bị để trình bày bản vẽ kỹ thuật đảm bảo đúng, chính xác và an toàn. Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác, phát triển trí tưởng tượng không gian và tư duy kỹ thuật. "Sau khi học xong môn học này sinh viên có năng lực - Về kiến thức: + Trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thụât cơ khí, vẽ hình học, hình chiếu, hình chiếu trục đo, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu. + Giải thích đúng các ký hiệu tiêu chuẩn và phương pháp trình bày bản vẽ kỹ thuật cơ khí."

II. Cách Vượt Qua Thách Thức Khi Học Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí 58 ký tự

Học vẽ kỹ thuật đòi hỏi sự chính xác, tỉ mỉ và khả năng tư duy không gian tốt. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các tiêu chuẩn, hình dung vật thể 3D từ bản vẽ 2D hoặc sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ. Để vượt qua những thách thức này, cần nắm vững lý thuyết cơ bản, thực hành thường xuyên và tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết. Quan trọng là phải kiên nhẫn, chịu khó và không ngừng học hỏi để nâng cao kỹ năng. Tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật là yếu tố then chốt để tạo nên những bản vẽ chất lượng.

2.1. Nắm Vững Các Tiêu Chuẩn Bản Vẽ Kỹ Thuật

Hiểu rõ và tuân thủ các tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng nhất. Tiêu chuẩn quy định về khổ giấy, tỷ lệ, nét vẽ, chữ viết, ghi kích thước và các ký hiệu. Tham khảo TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) và ISO (Tiêu chuẩn Quốc tế) để đảm bảo bản vẽ đáp ứng yêu cầu. Việc nắm vững các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật này là nền tảng để xây dựng những bản vẽ chất lượng và dễ hiểu.

2.2. Rèn Luyện Khả Năng Tư Duy Không Gian và Hình Dung Vật Thể

Luyện tập vẽ các hình chiếu từ vật thể thực tế hoặc từ các hình chiếu khác nhau. Sử dụng phần mềm CAD cơ khí để mô phỏng và xoay vật thể trong không gian 3D. Thường xuyên xem và phân tích các bản vẽ kỹ thuật để nâng cao khả năng hình dung. Tham khảo thêm các tài liệu sách vẽ kỹ thuật cơ khí để làm quen với các hình chiếu thường gặp.

2.3. Thực Hành Thường Xuyên và Tìm Kiếm Sự Hỗ Trợ

Dành thời gian thực hành vẽ các bài tập từ đơn giản đến phức tạp. Tham gia các buổi thực hành tại phòng lab hoặc tìm kiếm các tài liệu thực hành vẽ kỹ thuật cơ khí online. Hỏi ý kiến giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Sử dụng phần mềm vẽ kỹ thuật cơ khí để thực hành và kiểm tra kết quả.

III. Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Cơ Bản trong Cơ Khí 57 ký tự

Hình chiếu cơ bản là nền tảng của vẽ kỹ thuật. Gồm hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh, được tạo ra bằng cách chiếu vuông góc vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu. Nắm vững phương pháp vẽ hình chiếu giúp biểu diễn chính xác hình dạng và kích thước của vật thể. Các bài tập vẽ kỹ thuật cơ khí cao đẳng thường tập trung vào rèn luyện kỹ năng này.

3.1. Vẽ Hình Chiếu Đứng Hình Chiếu Bằng và Hình Chiếu Cạnh

Xác định hướng nhìn chính, vẽ hình chiếu đứng thể hiện hình dạng tổng thể và các chi tiết quan trọng nhất. Vẽ hình chiếu bằng từ trên xuống, thể hiện chiều sâu và các chi tiết ẩn. Vẽ hình chiếu cạnh từ trái hoặc phải, thể hiện chiều cao và các chi tiết bên. Sử dụng các ký hiệu vẽ kỹ thuật cơ khí để biểu diễn các chi tiết khuất hoặc các đường tâm.

3.2. Sử Dụng Đường Gióng để Liên Kết Các Hình Chiếu

Sử dụng đường gióng để chuyển kích thước và vị trí giữa các hình chiếu. Đường gióng phải vuông góc với các trục tọa độ và song song với mặt phẳng hình chiếu. Chú ý đến thứ tự ưu tiên của các đường gióng để tránh nhầm lẫn. Thực hành vẽ kỹ thuật cơ khí 1 để làm quen với quy trình này.

3.3. Biểu Diễn Các Chi Tiết Khuất Bằng Nét Đứt

Các chi tiết khuất không nhìn thấy trực tiếp từ hướng chiếu được biểu diễn bằng nét đứt. Nét đứt phải mảnh và đều, thể hiện chính xác hình dạng và vị trí của chi tiết. Sử dụng các tiêu chuẩn về nét vẽ để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng.

IV. Bí Quyết Biểu Diễn Vật Thể Bằng Hình Cắt và Mặt Cắt 58 ký tự

Hình cắtmặt cắt giúp biểu diễn các chi tiết bên trong vật thể, làm rõ cấu trúc và hình dạng. Hình cắt biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi tưởng tượng cắt bỏ một phần, còn mặt cắt chỉ biểu diễn phần nằm trên mặt phẳng cắt. Sử dụng đúng quy tắc vẽ hình cắtmặt cắt giúp bản vẽ dễ hiểu và chính xác.

4.1. Xác Định Vị Trí và Hướng của Mặt Phẳng Cắt

Chọn vị trí mặt phẳng cắt sao cho thể hiện được nhiều chi tiết quan trọng nhất bên trong vật thể. Mặt phẳng cắt thường đi qua trục đối xứng hoặc các vị trí có nhiều chi tiết phức tạp. Ký hiệu mặt phẳng cắt bằng nét gạch dài chấm gạch dài, có mũi tên chỉ hướng nhìn.

4.2. Vẽ Hình Cắt và Mặt Cắt Theo Đúng Quy Tắc

Trong hình cắt, phần vật liệu bị cắt qua được gạch chéo để phân biệt với các phần không bị cắt. Quy ước về ký hiệu vật liệu trên mặt cắt phải tuân thủ theo tiêu chuẩn. Trong mặt cắt, chỉ vẽ phần nằm trên mặt phẳng cắt, không vẽ phần phía sau.

4.3. Sử Dụng Hình Cắt Bậc và Hình Cắt Xoay để Biểu Diễn Vật Thể Phức Tạp

Hình cắt bậc sử dụng nhiều mặt phẳng cắt song song để thể hiện nhiều chi tiết bên trong vật thể. Hình cắt xoay xoay một phần của vật thể về vị trí song song với mặt phẳng hình chiếu để thể hiện hình dạng thực tế. Tìm hiểu thêm về vẽ kỹ thuật cơ khí 2 để nắm vững các kỹ thuật này.

V. Ứng Dụng Phần Mềm CAD Cơ Khí Trong Vẽ Kỹ Thuật 59 ký tự

Phần mềm CAD cơ khí như AutoCAD cơ khíSolidWorks cơ khí giúp tạo bản vẽ chính xác, nhanh chóng và dễ dàng chỉnh sửa. Nắm vững các công cụ và tính năng của phần mềm CAD là kỹ năng cần thiết cho kỹ sư cơ khí hiện đại. Các tài liệu vẽ kỹ thuật cơ khí thường đi kèm hướng dẫn sử dụng phần mềm CAD.

5.1. Làm Quen Với Giao Diện và Các Công Cụ Cơ Bản của AutoCAD Cơ Khí

Tìm hiểu các thanh công cụ, menu và lệnh cơ bản trong AutoCAD cơ khí. Thực hành vẽ các hình học đơn giản, đường thẳng, đường tròn, cung tròn, đa giác. Tìm hiểu về hệ tọa độ và các phương pháp nhập tọa độ.

5.2. Sử Dụng SolidWorks Cơ Khí để Tạo Mô Hình 3D và Xuất Bản Vẽ 2D

Học cách tạo các khối 3D, extrude, revolve, sweep, loft. Tạo các ràng buộc và kích thước cho mô hình 3D. Xuất bản vẽ 2D từ mô hình 3D, tạo các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt và ghi kích thước.

5.3. Tìm Hiểu Các Lệnh Nâng Cao và Các Plugin Hỗ Trợ

Tìm hiểu về các lệnh nâng cao như fillet, chamfer, array, mirror, scale. Sử dụng các plugin hỗ trợ để tăng tốc độ và hiệu quả làm việc. Tham gia các khóa học Autocad cơ khíSolidworks cơ khí để nâng cao kỹ năng.

VI. Tổng Kết Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí và Hướng Phát Triển 53 ký tự

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí cao đẳng cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành cần thiết cho sinh viên ngành cơ khí. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng này giúp sinh viên tự tin tiếp thu các môn học chuyên ngành và đáp ứng yêu cầu của công việc. Việc liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng mới là chìa khóa để thành công trong ngành cơ khí.

6.1. Tầm Quan Trọng của Vẽ Kỹ Thuật Trong Thiết Kế và Chế Tạo

Vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung của các kỹ sư, nhà thiết kế và công nhân chế tạo. Bản vẽ kỹ thuật cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về sản phẩm, giúp đảm bảo quá trình thiết kế và chế tạo diễn ra suôn sẻ. Nắm vững các nguyên tắc vẽ kỹ thuật cơ khí giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm chi phí.

6.2. Xu Hướng Phát Triển của Vẽ Kỹ Thuật Trong Tương Lai

Vẽ kỹ thuật ngày càng được số hóa và tự động hóa nhờ sự phát triển của phần mềm CAD/CAM/CAE. Công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) cũng được ứng dụng trong vẽ kỹ thuật, giúp người dùng hình dung sản phẩm một cách trực quan hơn. Cần liên tục học hỏi và cập nhật kiến thức để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH 12-01 Giới thiệu: Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm trong buôn bán, chuyển giao công nghệ, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ và thông tin. Do đó, bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn thống nhất của tiêu chuẩn Việt nam và tiêu chuẩn quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Hiện nay, các Tiêu chuẩn Việt Nam, trong đó có các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật là những văn bản kỹ thuật do Bộ Khoa học - Công nghệ ban hành. Nước ta đã là thành viên của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Organization for Standardization - ISO) từ năm 1977.

Việc áp dụng các Tiêu chuẩn Quốc gia cũng như Quốc tế nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm, thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật.Ngoài ra, nó còn có ý nghĩa về việc giáo dục tư tưởng, lề lối làm việc của một nền sản xuất lớn. Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về: trình bày bản vẽ, các hình biểu diễn, các kí hiệu và qui ước. cần thiết cho việc lập bản vẽ. Mục tiêu: - Hoàn chỉnh bản vẽ một chi tiêt máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghi nội dung khung tên, biểu diễn các đường nét, ghi kích thước.

khi được cung cấp bản vẽ phác của chi tiết - Dựng các đường thẳng song song, vuông góc với nhau; chia đều một đoạn thẳng bằng thước và êke; bằng thước và compa - Vẽ độ dốc và độ côn - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. Vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật : Để lập các bản vẽ kỹ thuật cần phải có những vật liệu và dụng cụ vẽ riêng. Biết cách sử dụng và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ là điều kiện đảm bảo chất lượng bản vẽ và nâng cao hiệu suất công việc. Nội dung chính: 1.

Vật liệu vẽ, dụng cụ vẽ kỹ thuật 1. Giấy vẽ Giấy dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy vẽ (giấy crôki). Đó là loại giấy dày, hơi cứng có mặt phải nhẵn và mặt trái ráp. Khi vẽ bằng bút chì hay bằng mực đều dùng mặt phải của giấy vẽ.

Giấy dày để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẽ li hay giấy kẽ ô vuông. Bút chì Bút chì dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật là bút chì đen. Bút chì đen có loại cứng, ký hiệu bằng chữ H và loại mềm, ký hiệu bằng chữ B. Kèm theo mỗi chữ đó có chữ số đứng ở trước làm hệ số để chỉ độ cứng hoặc độ mềm khác nhau.

Hệ số càng lớn thì bút chì có độ cứng hoặc độ mềm càng lớn. Thí dụ: loại bút chì cứng H, 2H, 3H…; loại bút chì mềm B, 2B, 3B….Bút chì vừa có kí hiệu là HB. Trong vẽ kĩ thuật, thường dùng loại bút chì có kí hiệu H, 2H để vẽ nét mảnh và dùng bút chì có kí hiệu HB, B để vẽ nét đậm hoặc để viết chữ. Bút chì được vót nhọn hay vót theo hình lưỡi đục như chỉ dẫn ở hình 1.1 thông thường dùng bút chì kim với lõi chì có đường kính khác nhau để vẽ các nét tiện lợi hơn.1 Bút chì Ngoài giấy vẽ và bút chì ra, còn cần có một số vật liệu khác như tẩy dùng để tẩy chì hay tẩy mực, giấy ráp để mài bút chì, đinh mũ, băng dính để cố định bản vẽ ở trên ván vẽ v.

Dụng cụ vẽ và cách sử dụng - Ván vẽ: Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai bên trái và phải ván vẽ thường nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mặt bên trái ván vẽ phải phẳng và nhẵn để trượt thước tô một cách dễ dàng (H. Kích thước của ván vẽ được xác định tuỳ theo loại khổ, bản vẽ.3 Thước tê - Thước tê: Thước tê có hình chữ T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo, nó gồm có thân ngang mỏng và đầu tê (H. Mép trượt của đầu tê vuông góc với mép trên của thân ngang.

Thước tê dùng để vạch các đường thẳng nằm ngang. Khi vạch bút chì được kẻ theo mép trên của thân ngang. Để các đường nằm ngang song song với nhau,ta có thể trượt mép của đầu tê dọc theo bên trái của bản vẽ (H.4 Thước tê Hình 1.5 Ê ke 9 Khi cố định tờ giấy vẽ lên mặt ván vẽ phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song với thân ngang của thước tê. - Ê ke: Ê ke vẽ kỹ thuật thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân và chiếc kia có hình nửa tam giác đều (H.

Ê ke thường làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo. Ê ke phối hợp với thước tê hay hai ê ke phối hợp với nhau để vạch các đường thẳng đứng hay các đường nghiêng hoặc để vẽ các góc khác nhau. Hộp compa: Hộp compa vẽ kỹ thuật thường dùng có các dụng cụ sau: Compa quay đường tròn, compa đo, bút kẻ mực… dưới đây trình bày cách sử dụng một số dụng cụ đó Compa vẽ đường tròn. Compa vẽ đường tròn thường dùng để vẽ đường tròn có đường kính lớn hơn 12mm (H1.

Nếu cần vẽ đường tròn có đường kính lớn thì chắp thêm cần nối. Khi vẽ cần chú ý mấy điểm sau đây: Đầu kim hay đầu chì đặt vuông góc với bản vẽ. Khi vẽ nhiều đường tròn đồng tâm, nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng cái đinh đâm để kim không ấn xuống sâu ván vẽ làm cho lỗ to ra đưa đến nét vẽ không chính xác. Dùng ngón tay trỏ và tay cái cầm đầu núm compa, quay compa một cách đều đặn và liên tục theo một chiều nhất định.6 Compa Compa vẽ đường tròn bé: Compa vẽ đường tròn bé dùng để vẽ đường tròn có đường kính từ 6 đến 12 mm.

khi vẽ dùng ngón tay trỏ ấn nhẹ trục có đầu kim và giữ cho trục vuông góc với mặt bản vẽ, dùng ngón tay cái và ngón tay giữa quay đều cần có đầu chì, cần này quay xung quanh trục có đầu kim (H. - Compa đo: Compa đo dùng để đưa độ dài đoạn thẳng từ thước kẻ li đặt lên bản vẽ. hai đầu kim của compa đặt đúng vào hai đầu mút của đoạn thẳng hoặc hai vạch ở trên thước kẻ li, sau đó đưa lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy vẽ. - Thước cong: Thước cong dùng để vẽ các đường cong không tròn, thí dụ đường elip, đường parapol, đường hipecpol… thước cong được làm bằng gỗ, bằng kim loại, bằng chất dẻo và có nhiều loại khác nhau.

- Khi vẽ, cần xác định một số điểm của đường cong cần vẽ, sau đó đặt thước cong sao cho đường cong của thước đi qua các điểm một số điểm, đường cong được vẽ phải trơn đều (H.7 Thước đo Hình 1.8 Thước cong 2. Trình tự hoàn thành bản vẽ Muốn hoàn thành bản vẽ kỹ thuật bằng chì hoặc bằng mực, cần theo một trình thự nhất định có sắp đặt trước. Trước khi vẽ phải chuẩn bị đầy đủ các vật liệu, dụng cụ vẽ và những tài liệu cần thiết. Khi vẽ thường chia làm hai bước lớn, bước vẽ mờ và bước tô đậm.

Dùng loại bút chì cứng H hoặc 2H để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ rỏ và chính xác. Sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ rồi mới tô đậm. Dùng loại bút chì mềm B hoặc 2B để tô đậm các nét đậm và dùng bút chì có kí hiệu B hoặc HB để tô các nét đứt và viết chữ. Chì dùng để vẽ các đường tròn, nên chọn mềm hơn chì dùng để vạch các đường thẳng.

Cần giữ cho đầu chì luôn luôn nhọn bằng cách mài chì trên giấy ráp. Không nên tô đi tô lại từng đoạn của nét vẽ. Tốt nhất dùng loại bút chì kim để vẽ. Nói chung nên tô các nét khó vẽ trước, các nét dễ vẽ sau; tô nét đậm trước, nét mảnh sau; tô đường nét trước, ghi con số, các kí hiệu và chữ sau.

Trình tự tô các nét vẽ như sau: - Vạch các đường trục và đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh. - Tô đậm các nét đậm theo thứ tự. - Đường cong lớn đến đường cong bé - Đường bằng từ trên xuống dưới. - Đường thẳng đứng từ trái sang phải.

- Đường xiên từ trên xuống dưới từ trái sang phải. - Tô các nét đứt theo thứ tự như trên. - Vạch các đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt… - Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các kí hiệu và ghi chú bằng chữ. - Vẽ khung vẽ và khung tên.

- Cuối cùng kiểm tra bản vẽ và sửa chữa. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật Các bản vẽ kỹ thuật được thực hiện bằng phương pháp biểu diễn khoa học, chính xác bằng dụng cụ vẽ hay bằng máy tính điện tử theo những quy định thống nhất của tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Tháng 4 năm 1962, chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ra quyết định thành lập Viện Đo Lường và Tiêu chuẩn thuộc Ủy ban khoa học nhà nước, nay là 11 tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thuộc bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường để chỉ công tác tiêu chuẩn hóa của nước ta. Nó là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa.

Năm 1963, Ủy ban Khoa học Nhà nước đã ban hành các tiêu chuẩn Việt Nam về “Bản vẽ cơ khí”, đó cũng là những tiêu chuẩn quốc gia đầu tiên của nước ta. Năm 1964, ban hành các tiêu chuẩn về “Hệ thống quản lí bản vẽ”. Các tiêu chuẩn “Bản vẽ cơ khí” và “Hệ thống quản lí bản vẽ” đã bước đầu thống nhất các quy định về bản vẽ kỹ thuật của nước ta. Hiện nay các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật nói riêng và về tài liệu thiết kế nói chung được nhà nước ban hành trong nhóm các tiêu chuẩn “Hệ thống tài liệu thiết kế” chúng thường xuyên được soát xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với sự phát triển của sản xuất và sự tiến bộ của khoa học công nghệ, phù hợp với Tiêu chuẩn quốc tế về bản vẽ kỹ thuật.

Công tác tiêu chuẩn hóa quốc tế giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trên phạm vi toàn thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ