chương 1 Nội dung: - Về kiến thức: + Xác định được các nét vẽ trong khung vẽ khung tên. + Trình tự các bước thực hiện: Nét liền đậm (nét cơ bản), liền mảnh, đường gióng, đường kích thước. - Về kỹ năng: + Áp dụng đúng trình tự các nét vẽ trên bản vẽ. + Phân tích các nét vẽ cho bản vẽ theo bài tập.
- Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm: + Ý thức tích cực, tự giác, chủ động trong học tập và nghiên cứu bài. Phương pháp: + Về kiến thức: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra vẽ, giải thích, vấn đáp. + Về kỹ năng: Đánh giá qua hình thức làm bài tập tại lớp và bài tập kiểm tra. + Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập.
14 Câu hỏi bài tập về nhà 1.Trình bày khung vẽ, khung tên là gì? 2.Kể tên các nét vẽ thường dùng trên bản vẽ kỹ thuật.Chữ và số trên bản vẽ.Ghi kích thước trên bản vẽ.Sử dụng dụng cụ vẽ. Câu hỏi thảo luận nhóm: 15 CHƯƠNG 2 VẼ HÌNH HỌC Mã chương: MH 12-02 Giới thiệu: - Dùng phương pháp chia đều của đoạn thẳng hay một hình phẳng nào đó ra thành nhiều phần bằng nhau. - Vẽ nối tiếp các đoạn thẳng với cung tròn, cung tròn với cung tròn. Mục tiêu: - Chia đường tròn thành nhiều phần bằng nhau - Dựng đa giác đều nội tiếp bằng thước và êke - Vẽ được cung tròn nối tiếp với đường thẳng, cung tròn nối tiếp với cung tròn bằng thước và compa đảm bảo tiếp xúc và nét vẽ đồng đều - Vẽ được đường elip theo 2 trục vuông góc - Vẽ được đường ôvan theo trục vuông góc - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật.1 Chia đều một đoạn thẳng Ví dụ: Cho đoạn thẳng AB dài bất kỳ, để chia đoạn thẳng AB thành n phần bằng nhau ta làm như sau: Từ điểm A hoặc B ta vạch một tia Bx nào đó.
Đặt trên Bx tính từ điểm B năm đoạn thẳng bằng nhau theo khẩu độ Com pa lấy tuỳ ý theo thứ tự từ 1 đến 5. Nối điểm 11’, 22’, 33’…Các đoạn thẳng song song cắt AB ở những điểm cần tìm.1 Chia đều một đoạn thẳng 2.2 Chia đều đường tròn Chia một vòng tròn thành nhiều phần bằng nhau Đường tròn tâm O, bán kính R, có hai đường kính có hai đầu mút là các điểm 1 và 4. Từ điểm 1 và 4 ta dùng compa vạch hai cung tròn bán kính R cắt vòng tròn tại các điểm 2, 6, 3, 5. Khi đó ta đã chia đều vòng tròn (O; R) ra làm 6 phần bằng nhau.
Với (O; R) có hai bán kinh vuông góc với nhau là đoạn 15 và 37: Nối điểm 1 với điểm 3 ta được đoạn thẳng 13. Dùng phép chia đôi đoạn thẳng 13 và lấy trung điểm của chúng. Sau đó nối tâm O với trung điểm đó, đường kéo dài cắt (O; R) tại điểm 2. Tương tự ta cũng tìm được các điểm 4, 6, 8 như trong hình vẽ dưới đây.2 Chia đều (O; R) thành 3,5 phần bằng nhau Hình 2.
Chia đều (O; R) thành 7 phần bằng nhau 2.3 Vẽ nối tiếp a. Nối tiếp hai đường thẳng hàng bằng 1 cung tròn bán kính R Tâm O của cung tròn bán kính R được xác định bởi giao điểm của hai đường thẳng song song với hai đường thẳng đã cho và cách hai đường thẳng này một khoảng bằng R. Tiếp điểm T1,T2 là chân các đường vuông góc hạ từ tâm O xuống hai đường thẳng đã cho. Cung nối tiếp được quay quanh tâm O từ T1 đến T2.4 Vẽ nối tiếp đường thẳng và cung tròn Hình 2.5 Nối tiếp hai cung tròn - Hai cung tròn tâm O1 và O2 bán kính R1 và R2.
- Để vẽ nối tiếp ta cần tìm tâm của cung gọi là tâm nối tiếp. Sau đó tìm điểm chuyển tiếp từ đường này sang đường khác gọi là điểm nối tiếp Hình 2.6 Vẽ nối tiếp hai cung tròn b.Vẽ một số đường cong hình học c.Vẽ Elip khi biết hai trục liên hợp AB và CD Trình tự vẽ Elip khi biết hai trục của nó: Diễn giải Trình tự vẽ 1. Vẽ hai đường tròn đồng tâm, đường kính lần lượt bằng trục dài AB và trục ngắn CD. Vẽ 1 đường kính bất kỳ cắt 2 đường tròn đồng tâm tại các điểm 1, 2 và 3, 4.
Từ các điểm 1, 2 kẻ các đường thẳng song 18 3. song với trục ; từ điểm 3, 4 kẻ các đường song song với trục dài. Giao điểm các đường song song vừa kẻ nằm trên Elip. Để tiện vẽ, chia đường tròn thành 12 phần bằng nhau.
Nối các điểm tìm được bằng thước cong ta được một hình Elip có đường kính nhỏ là CD và đường kính lớn là AB Vẽ đường thân khai của vòng tròn Trình tự vẽ đường thân khai của vòng tròn : Diễn giải Trình tự vẽ 1. Chia đường tròn thành 12 phần d bằng nhau theo chu vi của nó. Từ các tiếp điểm trên đường tròn ta kẻ các tiếp tuyến và lần lượt đặt các độ dài của cung tròn tương ứng là 1 2 3 , , .d của đường tròn 12 12 12 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 0 19 3. lên các tiếp tuyến đó được các điểm của đường thân khai.
Nối các điểm của đường thân khai bằng thước cong. 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 0 Đường thân khai của vòng tròn là quỹ tích của một điểm nằm trên tiếp tuyến của đường tròn,khi tiếp tuyến này lăn trên đường tròn. Mặt răng của bánh răng có dạn hình thân khai. Khi vẽ đường thân khai, người ta cho biết trước đường tròn.4 Hướng dẫn thực hiện bài tập Trọng tâm cần chú ý trong chương 2 +Chia đều của đoạn thẳng, đường tròn.
+Xác định được tâm và tiếp điểm. Bài tập mở rộng và nâng cao Vẽ lại các hình sau trên khổ A4 theo tỷ lệ 1:1. Ghi đầy đủ các kích thước theo tiêu chuẩn Việt Nam. 20 21 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập chương 2 Nội dung: - Về kiến thức: + Xác định được tâm và bán kính.
+Vẽ được các tiếp điểm. + Trình tự các bước thực hiện. - Về kỹ năng: + Áp dụng các nét vẽ theo tiêu chuẩn Việt Nam. + Phân tích kích trên bản vẽ.
- Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm: + Ý thức tích cực, tự giác, chủ động trong học tập và nghiên cứu bài. Phương pháp: + Về kiến thức: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm. + Về kỹ năng: Đánh giá qua hình thức làm bài tập tại lớp và bài tập kiểm tra. + Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập.
Chia hình tròn ra làm nhiều phần lẽ bằng nhau. Vẽ tiếp xúc được các hình học phẳng. Câu hỏi thảo luận nhóm: Áp dụng cách vẽ nối tiếp để vẽ các hình sau theo tỉ lệ 1:1 22 CHƯƠNG 3 CÁC PHÉP CHIẾU VÀ HÌNH CHIẾU CƠ BẢN Mã chương: MH 12-03 Giới thiệu: - Phép chiếu là gì, có bao nhiêu loại phép chiếu thường gặp trên bản vẽ kỹ thuật. - Tìm hiểu và phân loại các phép chiếu đó.
Mục tiêu: - Vẽ hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng trên các mặt phẳng hình chiếu theo Tiêu chuẩn Việt Nam. Tìm hình chiếu thứ 3 của điểm, đường thẳng, mặt phẳng khi biết 2 hình chiếu của chúng bằng các dụng cụ vẽ thông dụng: thước thẳng, thước cong, êkê, compa - Vẽ được hình chiếu của các khối hình học đơn giản trên các mặt phẳng hình chiếu theo Tiêu chuẩn Việt Nam, tìm hình chiếu thứ 3 của các khối hình học khi biết 2 hình chiếu của chúng bằng các dụng cụ vẽ thông dụng: thước thẳng, thước cong, êkê, compa. - Đọc hiểu và vẽ được các dạng giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học thông thường - Đọc hiểu và vẽ được giao tuyến của khối đa diện với khối tròn thuộc các chi tiết máy trong phạm vi nghề nghiệp. - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật.
Nội dung: TCVN 5-78 quy định: Các hình biểu diễn gồm có: Hình chiếu,hình cắt,mặt cắt,hình cắt lìa và hình trích.1 Khái niệm về các phép chiếu Là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể. Trên hình chiếu cho phép sử dụng các nét đứt, thể hiện các phần thấy khuất của vật thể để giảm số lượng hình biểu diễn. Hình chiếu cơ bản Hình 12. Các hình chiếu Hình 3.1 hình chiếu cơ bản - Gồm có 6 loại hình chiếu sau: - Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh được chiếu từ 2 phương ngược nhau.
23 - Các cặp hình chiếu tương ứng giống nhau từng đôi một (chỉ khác nhau các nét thấy khuất). Do đó chỉ cần thể hiện 3 loại hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh. Hình chiếu riêng phần - Là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt chiếu cơ bản khi không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản tương ứng. Có giới hạn bằng nét lượn sóng.2 Hình chiếu riêng phần c.
Hình chiếu phụ Là hình chiếu nhận được trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Tức nó sẽ chiếu vật thể theo một phương S nào đó lên mặt phẳng hình chiếu.3 Hình chiếu phụ 3.2 Hình chiếu của điểm Ta tiến hành theo các bước sau: giống phần đồ thức. Khi đã biết hai hình chiếu của vật thể trên hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của vật thể trên đồ thức. Từ đó ta dựng được hình chiếu cạnh của vật thể trên hình chiếu cạnh.
Khi dóng các điểm từ P2 sang P3 ta sẽ xác định được chiều cao thật của vật thể từ hình chiếu cạnh. Khi dóng các điểm từ P1 sang P3 ta sẽ biết được khoảng cách giữa các điểm cơ bản trên vật thể khi nhìn từ trên xuống.3 Hình chiếu của đoạn thẳng Hình chiếu của đoạn thẳng có tính suy biến so với vật chiếu. Xét vị trí tương quan giữa đoạn (vật chiếu) và mặt phẳng chiếu có thể là: Điểm, đoạn, đoạn khác.4 Hình chiếu của mặt phẳng Hình chiếu của mặt phẳng có tính suy biến so với vật chiếu. Xét vị trí tương quan giữa mặt phẳng (vật chiếu) và mặt phẳng chiếu có thể là: Đoạn, mặt phẳng, mặt khác.5 Hình chiếu các khối hình học đơn giản Là tổng hợp của điểm, đường, (đoạn) hay mặt.
Tùy theo vị trí tương quan mà ta xét hình chiếu của các khối hình học đó.6 Hướng dẫn thực hiện bài tập Trọng tâm cần chú ý trong chương +Khái niệm được các phép chiếu vuông góc và song song. +Xác định được các hình chiếu. +Phân tích cách ghi kích thước.