Chương 1: Những tiêu chuẩn trình 4 4 bản vẽ kỹ thuật 2 Chương 2: Vẽ hình học 8 7 1 3 Chương 3: Hình chiếu vuông góc 4 3 1 4 Chương 4: Hình chiếu trÿc đo 6 5 1 5 Chương 5: Biểu diễn vật thể 8 7 1 Cßng: 30 26 4 2. Nội dung chi tiết: BÀI Mä ĐÀU (Tham khảo) KHÁI QUÁT CHUNG VÂ V¾ KĀ THU¾T Mã ch°¢ng: MH 09-00 Giái thiÉu: 8 Bản vẽ kỹ thuật ra đßi và phát triển theo nhu cầu đßi sống con ngưßi và theo sự đòi hỏi cāa thực tiễn sản xuất, hình thức và nội dung cāa bản vẽ cũng thay đổi theo sự phát triển không ngừng cāa xã hội. Bản vẽ kỹ thuật là tài lißu kỹ thuật dùng trong thiết kế, chế tạo và sử dÿng, nó là phương tißn thông tin kỹ thuật dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật. Có thể nói bản vẽ kỹ thuật là "ngôn ngữ " cāa kỹ thuật.
Muốn lập và đọc được bản vẽ kỹ thuật, học viên phải nắm vững những kiến thức cơ bản cāa môn vẽ kỹ thuật. Māc tiêu: - Nêu được sự hình thành và phát triển cāa môn học, tính chất và ứng dựng cāa môn học trong thực tiễn. - Chuẩn bị được các công cÿ, phương tißn, vật lißu … cơ bản phÿc vÿ cho môn học. - Rèn luyßn tính cẩn thận và ý thức trong công tác chuẩn bị.
Nßi dung chính: 1. Khái quát chung 1. S¢ l°ÿc và sự phát triÅn môn hác Từ xa xưa các hình vẽ đã mô tả thiên nhiên, mô tả sinh hoạt cāa con ngưßi, những công trình kiến trúc cāa họ đã ghi lại trên đá, đồng trên các di tích đền đài thành quách… Do nhu cầu phát triển sản xuất, đòi hỏi con ngưßi phải ghi lại những dự án, những kết quả tính toán bằng hình vẽ một cách chính xác. Bản vẽ được thiết lập theo phương pháp chiếu và những quy ước riêng.
Đến thế kỷ XVIII các ngành công nghißp bắt đầu phát triển và nhất là ngành đóng tàu và chế tạo máy đòi hỏi phải có phương pháp biểu diễn chính xác vật thể, bản vẽ phải rõ ràng theo đúng tỷ lß. Ngưßi đầu tiên đặt nền tảng về phương pháp các hình chiếu vuông góc là nhà bác học ngưßi Pháp Gaspard Monge (1746 – 1818). Bản vẽ thiết lập theo phương pháp cāa Monge đơn giản và chính xác nên được dùng phổ biến cho đến ngày nay. à nước ta, môn vẽ kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sá quan trọng được giảng dạy tại các trưßng Đại học kỹ thuật, Cao đẳng kỹ thuật, trung cấp chuyên nghißp và đào tọa nghề công nhân kỹ thuật.
Hißn nay, bản vẽ kỹ thuật được hoàn thißn một cách chính xác, khao học theo tiêu chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế; với máy vẽ hißn đại do vận dÿng thành tựu ngành máy tính đißn tử. NhiÉm vā và tính ch¿t môn hác Ngày nay, bản vẽ kỹ thuật được dùng rộng rãi trong các hoạt động sản xuất và trong các lĩnh vực kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật và phương tißn thông tin kỹ thuật, là ngôn ngữ cāa ngưßi làm công trình kỹ thuật. Môn học vẽ kỹ thuật là một môn kỹ thuật quan trọng trong kế hoạch giảng dạy cāa các trưßng kỹ thuật, nó cung cấp cho ngưßi học những hiểu biết cơ bản về vẽ kỹ thuật, tạo cho họ năng lực đọc và lập bản vẽ kỹ thuật, bồi dưỡng và phát triển trí tưáng tượng không gian và tư duy kỹ thuật, đồng thßi rèn luyßn tác phong làm vißc cāa ngưßi lao động; khoa học, chính xác, có tính cẩn thận, kiên nhẫn, có ý thức tổ chức và kỷ luật cao.
Môn vẽ kỹ thuật là môn học mang tính chất thực hành cao, học tốt môn Vẽ kỹ thuật không những giúp ích cho vißc học tập các môn khác mà còn giúp ích rất nhiều cho thực 9 tế sản xuất và cuộc sống mỗi chúng ta sau này. V¿t liÉu và dāng cā v¿ kā thu¿t - Vật lißu vẽ: là phương tißn thực hißn bản vẽ dưới dạng tiêu hao : Giấy, bút chì, gôm, - Dÿng cÿ vẽ : là phương tißn thực hißn bản vẽ dưới dạng tái sử dÿng : thước kẻ, êke, compa, rập vẽ vòng tròn, … 2. Ván v¿ Dùng để thay thế cho bàn vẽ chuyên dùng. Khi sử dÿng nên chọn mặt thật phẳng và cạnh trái thật thẳng.
Giấy được cố định bên góc trái phía dưới cāa ván vẽ. Th°ác T Thước T được kết hợp với ván vẽ để dựng các đưßng bằng. Đầu thước T luôn áp sát vào ván vẽ. Êke Dùng để kết hợp với thước T để dựng các đưßng thẳng đứng hay các đưßng xiên 30o, 45o, 60o.
Compa và r¿p vòng tròn - Compa : dùng để vẽ các cung tròn hay vòng tròn có bán kính lớn. - Rập vòng tròn : dùng để vẽ các cung tròn hay vòng tròn có bán kính nhỏ. Gôm (tÃy) Dùng để tẩy, xoá các vết dơ, các nét vẽ sai, thừa trên bản vẽ. Trước khi dùng phải lau sạch đầu gôm.
Bút chì Nên chọn bút chì theo ký hißu cāa ngòi chì. Bút chì mềm (ký hißu B) dùng để vẽ các nét đậm, viết chữ và số. Bút chì cứng (ký hißu HB) dùng để vẽ các nét mảnh. Khi vẽ mũi bút chì phải tưa vào cạnh trên cāa thước và được xoay lúc vẽ.
Câu hßi và bài t¿p 1/. Nêu nhißm vÿ và tính chất môn học? 2/. Với hai loại thước ê ke thông dÿng có thể dựng được những góc nào? 11 CH¯¡NG 1: NHþNG TIÊU CHUÂN TRÌNH BÀY BÀN V¾ KĀ THU¾T Mã ch°¢ng: MH 09-01 Giái thiÉu: Bản vẽ kỹ thuật là tài lißu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm trong buôn bán, chuyển giao công nghß, trao đổi hàng hoá hay dịch vÿ và là phương tißn thông tin giữa những ngưßi làm công tác kỹ thuật. Do đó, bản vẽ kỹ thuật phải được lập bằng những phương pháp biểu diễn khoa học, chính xác theo những quy tắc được quy định theo các tiêu chuẩn thống nhất cāa Tiêu chuẩn Vißt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật.
Hißn nay, các Tiêu chuẩn Vißt Nam, trong đó có các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật là những văn bản kỹ thuật do Bộ Khoa học - công nghß ban hành. Vißc áp dÿng các Tiêu chuẩn Quốc gia cũng như Quốc tế nhằm mÿc đích nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm, thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật. Ngoài ra, nó còn có ý nghĩa về vißc giáo dÿc tư tưáng, lề lối làm vißc cāa một nền sản xuất lớn. Tiêu chuẩn Vißt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về: trình bày bản vẽ, các hình biểu diễn, các kí hißu và qui ước.
cần thiết cho vißc lập bản vẽ. Māc tiêu: - Xác định được các loại dÿng cÿ, vật lißu cần thiết để thực hành vẽ; - Vận dÿng được các quy định khi trình bày bản vẽ - Chuẩn bị được giấy vẽ và vẽ đúng các đưßng nét; - Rèn luyßn tính cẩn thận, chính xác trong sử dÿng các dÿng cÿ vẽ Nßi dung chính: 1. Khổ gi¿y: (TCVN 2 – 74 qui định) Khổ giấy là kích thước qui định cāa bản vẽ, theo TCVN khổ giấy được ký hißu bằng chữ và số liền nhau. 12 Ký hiÉu theo TC ISO Ký hiÉu TCVN Kích th°ác Khổ giấy 44 A0 1189 - 841 Khổ giấy 24 A1 594 - 841 Khổ giấy 22 A2 594 - 420 Khổ giấy 12 A3 297 - 420 Khổ giấy 11 A4 297 - 210 2.
Khung v¿ và khung tên: (TCVN 3821 – 83 qui định) Khung bản vẽ và khung tên kẻ bằng nét liền đậm, khung bản vẽ kẻ cách mép ngoài cāa khổ giấy 5mm, trưßng hợp muốn đóng thành tập thì phía bên trái kẻ cách mép khổ giấy 25 mm. Khung tên đặt á phía dưới góc bên phải cāa bản vẽ và có bố cÿc như khung tên mẫu sau: Chú thích: (1) Ghi họ và tên ngưßi vẽ (2) Ngưßi kiểm tra ký tên (3) Ghi ngày tháng năm hoàn thành bản vẽ (4) Ghi ngày tháng năm ký tên (5) Ghi tên bản vẽ, chi tiết, sản phẩm (6) Ghi loại vật lißu cāa chi tiết, sản phẩm (7) Ghi ký hißu bản vẽ 3. Tÿ lÉ: Tỷ lß là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo được trên vật thật. TCVN qui định các loại tỷ lß sau : Tỷ lß nguyên hình 1:1 Tỷ lß phóng to 2:1 2.5 : 1 4:1 5:1 10 : 1 … Tỷ lß thu nhỏ 1:2 1 : 2.5 1:4 1:5 1 : 10 … Chú ý: Tỷ lệ của bản vẽ ghi trong khung tên.
Tỷ lệ của hình biểu diễn ghi bên cạnh. аãng nét: (Theo TCVN 0008 – 1993 qui định) 13 Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau. Các loại nét vẽ được qui định theo TCVN. * Quy tắc vẽ Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên : - Nét liền đậm: cạnh thấy, đưßng bao thấy.
- Nét đứt: cạnh khuất, đưßng bao khuất. - Nét chấm gạch: đưßng trÿc, đưßng tâm. - Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ há, trưßng hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Chÿ viÁt trong bÁn v¿.
(Theo TCVN 6 – 85 qui định) Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc. Tiêu chuẩn qui định cách viết chữ 14 và số trên bản vẽ như sau: - Khổ chữ: là chiều cao cāa chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5 ; 5 ; 7 ; 10… - Kiểu chữ: (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. + Kiểu chữ A đứng (bề rộng cāa nét chữ b = 1/14h) + Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng cāa nét chữ b = 1/14h) + Kiểu chữ B đứng (bề rộng cāa nét chữ b = 1/10h) + Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng cāa nét chữ b = 1/14h) Để đơn giản, ta dùng ba khổ chữ sau : + Khổ chữ to (h7): Ghi tựa bản vẽ.
+ Khổ trung bình (h5): Ghi tên hình biểu diễn, hướng chiếu, vết mặt phẳng cắt + Khổ chữ nhỏ (h3.5): Ghi số kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nội dung khung tên và bảng kê. Ghi kích th°ác: (Theo TCVN 5705 – 1993 qui định) 6. Qui đßnh chung Kích thước ghi trên bản vẽ dùng để cho biết độ lớn cāa vật thể. - Con số kích thước không phÿ thuộc vào tỷ lß bản vẽ và mức độ chính xác cāa bản vẽ.
- Đơn vị kích thước dài là (mm) nhưng không ghi đơn vị sau con số kích thước. - Đơn vị: Độ, phút, giây phải ghi sau con số kích thước. Các thành phÁn của kích th°ác 6.