BÁO CÁO THƯ MỤC HỌC THUẬT VÀ PHÂN TÍCH GIÁO TRÌNH VẼ KỸ THUẬT (MÃ MÔN HỌC: MH 09)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học Vẽ kỹ thuật (Mã môn học: MH 09) được ban hành kèm theo Quyết định số 943/QĐ-TCĐGL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Gia Lai, do tập thể giảng viên Khoa Điện – Điện tử – Tin học biên soạn (ông Ngô Nam Thắng giữ vai trò Chủ biên, hoàn thành ngày 17 tháng 11 năm 2021). Tài liệu được xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Điện công nghiệp đã qua điều chỉnh năm 2021.
Về mặt phân bổ trong chương trình đào tạo, Vẽ kỹ thuật là môn học cơ sở bắt buộc, bố trí giảng dạy tại học kỳ I năm thứ nhất. Môn học được tổ chức học sau môn An toàn lao động, diễn ra song song với các môn học cơ sở chuyên ngành gồm Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, và học trước các mô đun chuyên môn ngành điện.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện chuẩn đầu ra:
- Kiến thức: Nắm vững hệ thống quy định, quy phạm về vẽ kỹ thuật theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO); phân biệt rõ các loại phép chiếu, hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo, hình cắt và mặt cắt.
- Kỹ năng: Đọc hiểu bản vẽ hình chiếu của các vật thể và chi tiết cơ bản; thực hiện được các bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành điện ở mức độ cơ sở theo yêu cầu kỹ thuật xác định.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tác phong làm việc khoa học, chính xác, cẩn thận, có kỷ luật; có kỹ năng phối hợp nhóm và ý thức trách nhiệm trong việc lưu trữ, quản lý, bảo quản hồ sơ bản vẽ kỹ thuật.
Cấu trúc thời lượng của môn học gồm 30 giờ, trong đó 26 giờ dành cho lý thuyết và 4 giờ dành cho công tác kiểm tra định kỳ. Giáo trình tiếp cận kiến thức theo logic tuyến tính từ việc làm quen quy chuẩn bản vẽ, kỹ thuật dựng hình học phẳng, phương pháp biểu diễn không gian qua hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo, đến các phương pháp biểu diễn quy ước cấu tạo bên trong vật thể.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình gồm 1 Bài mở đầu và 5 chương nội dung chuyên môn, kết thúc bằng danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 55:
- Bài mở đầu (MH 09-00): Khái quát chung về vẽ kỹ thuật: Giới thiệu sơ lược lịch sử phát triển của bản vẽ từ thời kỳ cổ đại đến nền tảng phương pháp hình chiếu vuông góc của nhà bác học người Pháp Gaspard Monge (1746–1818). Giới thiệu vật liệu vẽ tiêu hao (giấy vẽ, gôm tẩy, bút chì B nét đậm, HB nét mảnh) và dụng cụ vẽ tái sử dụng (ván vẽ phẳng cạnh trái thẳng, thước T kẻ đường bằng, êke dựng góc $30^\circ, 45^\circ, 60^\circ$, compa, rập vòng tròn).
- Chương 1 (MH 09-01): Những tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật (4 giờ lý thuyết): Trình bày hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia gồm:
- Khổ giấy (TCVN 2-74): Ký hiệu và kích thước khổ A0 ($1189 \times 841$ mm), A1 ($594 \times 841$ mm), A2 ($594 \times 420$ mm), A3 ($297 \times 420$ mm), A4 ($297 \times 210$ mm).
- Khung vẽ và khung tên (TCVN 3821-83): Nét liền đậm, khung vẽ cách mép 5 mm (mép đóng tập cách 25 mm); khung tên đặt góc dưới bên phải gồm 7 trường thông tin quy định.
- Tỷ lệ: Nguyên hình ($1:1$), phóng to ($2:1, 2.5:1, 4:1, 5:1, 10:1$), thu nhỏ ($1:2, 1:2.5, 1:4, 1:5, 1:10$).
- Đường nét (TCVN 0008-1993): Thứ tự ưu tiên khi nét vẽ trùng nhau (Nét liền đậm $\rightarrow$ Nét đứt $\rightarrow$ Nét chấm gạch).
- Chữ viết (TCVN 6-85): Kiểu chữ A và B (đứng hoặc nghiêng), khổ chữ hoa $h$ ($1.5, 5, 7, 10$ mm); phân bổ khổ $h7$ ghi tựa bản vẽ, $h5$ ghi tên hình biểu diễn/hướng chiếu, $h3.5$ ghi kích thước và nội dung khung tên.
- Ghi kích thước (TCVN 5705-1993): Thành phần đường dóng (vượt qua đường kích thước $3 \div 5$ mm), đường kích thước (cách đoạn cần đo $5 \div 10$ mm), mũi tên góc $30^\circ$, chiều cao con số kích thước không bé hơn $3.5$ mm; quy định ghi kích thước song song, đường tròn, cung tròn, hình vuông.
- Chương 2 (MH 09-02): Vẽ hình học (7 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Hướng dẫn kỹ thuật giải các bài toán dựng hình:
- Dựng đường thẳng song song, dựng đường thẳng vuông góc (qua điểm ngoài đường thẳng, điểm trên đường thẳng, điểm ở đầu mút).
- Chia đều đoạn thẳng theo phương pháp tỉ lệ (dựng tia góc nhọn $Ax$ hoặc $Bx$) và phương pháp xác định trung điểm.
- Vẽ góc, vẽ độ dốc ($i = \tan\alpha$, ví dụ tỉ lệ $1:6$ tương đương $16.667%$, tỉ lệ $1:10$ tương đương $10%$) và độ côn ($K = (D - d)/h = 2\tan\alpha$, ví dụ $K = 1:5$).
- Chia đều đường tròn và dựng đa giác đều ($3, 5, 6, 7, 9, 11$ phần bằng nhau).
- Xác định tâm và vẽ cung tròn nối tiếp (nối tiếp hai đường thẳng, nối tiếp hai cung tròn theo dạng tiếp xúc trong hoặc tiếp xúc ngoài).
- Dựng các đường cong hình học: hình ô van (dạng gần đúng của elip), hình elip (chia hai đường tròn đồng tâm thành 12 phần), đường xoắn ốc Archimet (theo bước xoắn $a$), đường thân khai của đường tròn (dựng tiếp tuyến từ $n$ phần chia của đường tròn cơ sở bán kính $R$).
- Chương 3 (MH 09-03): Hình chiếu vuông góc (3 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra):
- Bản chất các phép chiếu: Phép chiếu xuyên tâm (tâm chiếu $S$), phép chiếu song song (phương chiếu $a$, chia thành phép chiếu xiên và phép chiếu vuông góc).
- Hình chiếu của điểm trên hệ thống 2 mặt phẳng ($P_1$: hình chiếu đứng $A_1$, $P_2$: hình chiếu bằng $A_2$) và 3 mặt phẳng ($P_1, P_2, P_3$: hình chiếu cạnh $A_3$); khái niệm đồ thức của điểm.
- Hình chiếu của đoạn thẳng: Đường thẳng song song mặt phẳng hình chiếu (đường mặt, đường bằng, đường cạnh) và đường thẳng vuông góc mặt phẳng hình chiếu (tia chiếu đứng, tia chiếu bằng, tia chiếu cạnh).
- Hình chiếu của mặt phẳng: Mặt phẳng vuông góc mặt phẳng hình chiếu (mặt phẳng chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh - hình chiếu suy biến thành đoạn thẳng); mặt phẳng song song mặt phẳng hình chiếu (mặt phẳng đứng, bằng, cạnh - hình chiếu giữ nguyên hình dạng thực).
- Biểu diễn khối hình học: Khối lăng trụ (đứng, xiên), khối tháp (đứng, xiên), mặt trụ tròn xoay, mặt nón tròn xoay, khối cầu.
- Giao tuyến: Giao tuyến giữa mặt phẳng với khối trụ (hình tròn, elip, hình chữ nhật) và khối cầu (hình tròn); giao tuyến giữa các khối hình học (giữa 2 khối lăng trụ là đường gãy khúc khép kín; giữa 2 khối trụ là đường cong không gian khép kín; giao tuyến giữa khối nón, khối trụ và khối cầu).
- Chương 4 (MH 09-04): Hình chiếu trục đo (5 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra):
- Bản chất: Chiếu song song vật thể gắn trong hệ tọa độ $Oxyz$ lên mặt phẳng $P'$ theo hướng chiếu $l$, tạo thành hệ trục trục đo $O'x'y'z'$ với các hệ số biến dạng $p$ (trên trục $O'x'$), $q$ (trên trục $O'y'$), $r$ (trên trục $O'z'$).
- Phân loại: Dựa theo hướng chiếu (vuông góc, xiên góc) và hệ số biến dạng (đều: $p = q = r$; cân: hai hệ số bằng nhau; lệch: ba hệ số khác nhau).
- Hình chiếu trục đo xiên đứng cân: Trục $Oz$ thẳng đứng, trục $Ox$ nằm ngang, trục $Oy$ nghiêng góc $45^\circ$ so với đường bằng; hệ số biến dạng quy định $p = 1, q = 0.5, r = 1$. Mặt phẳng song song với $(Ox, Oz)$ không bị biến dạng.
- Hình chiếu trục đo vuông góc đều (đẳng trắc thẳng góc): Góc giữa các trục $O'x', O'y', O'z'$ bằng nhau và bằng $120^\circ$. Hệ số biến dạng thực tế $p = q = r = 0.82$; hệ số quy ước lấy bằng $P = Q = R = 1$ (tương đương hệ số phóng đại $M = 1 / 0.82 \approx 1.22$). Hình chiếu của đường tròn biến thành elip có trục lớn bằng $1.22d$ và trục nhỏ bằng $0.71d$.
- Phương pháp dựng hình: Dựng theo phương pháp tọa độ của từng điểm ($X'_A = p \cdot X_A, Y'_A = q \cdot Y_A, Z'_A = r \cdot Z_A$), phương pháp hình hộp ngoại tiếp hoặc dựa vào mặt phẳng đối xứng.
- Chương 5 (MH 09-05): Biểu diễn vật thể (7 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra):
- Áp dụng TCVN 5-78 (tương ứng tiêu chuẩn quốc tế ISO 128:1982) về nguyên tắc chung biểu diễn.
- Khái niệm và phương pháp vẽ hình cắt: Cắt vật thể bằng một hay nhiều mặt phẳng tưởng tượng; phần giữa mặt phẳng cắt và mặt phẳng hình chiếu được chiếu lên bản vẽ.
- Đường gạch gạch (đường tuyến ảnh): Kẻ bằng nét liền mảnh, khoảng cách $3 \div 5$ mm, nghiêng góc $45^\circ$ (hoặc $30^\circ, 60^\circ$) so với đường bằng/đường bao/trục chính; đồng nhất trên cùng một chi tiết và phân biệt giữa hai chi tiết ghép nhau.
- Phân loại hình cắt: Theo vị trí mặt phẳng cắt (hình cắt đứng, hình cắt bằng, hình cắt cạnh); theo số lượng mặt phẳng cắt.
- Phân loại mặt cắt: Mặt cắt chập, ký hiệu và quy định liên quan.
- Khái niệm, phương pháp biểu diễn và quy định về hình trích.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng nền tảng kiến thức dựa trên hai trụ cột:
- Lý thuyết Hình học họa hình cổ điển: Tiếp thu phương pháp biểu diễn không gian thông qua đồ thức của Gaspard Monge, thiết lập quan hệ chiếu giữa các yếu tố hình học cơ bản (điểm, đoạn thẳng, mặt phẳng) và các khối đa diện/mặt tròn xoay phức tạp trên hệ thống mặt phẳng chiếu vuông góc.
- Hệ thống Tiêu chuẩn Kỹ thuật Quốc gia và Quốc tế: Quy chuẩn hóa toàn bộ các yếu tố hình học và phương pháp thể hiện theo các văn bản tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành:
- TCVN 2-74 (Khổ giấy).
- TCVN 3821-83 (Khung vẽ và khung tên).
- TCVN 0008-1993 (Đường nét).
- TCVN 6-85 (Chữ viết trong bản vẽ).
- TCVN 5705-1993 (Quy tắc ghi kích thước).
- TCVN 5-78 tương ứng với tiêu chuẩn quốc tế ISO 128:1982 (Nguyên tắc chung về biểu diễn vật thể).
HỆ THỐNG KIẾN THỨC NỀN TẢNG
CƠ SỞ HÌNH HỌC HỌA HÌNH HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN TCVN / ISO
(Gaspard Monge - 1746–1818) • TCVN 2-74 (Khổ giấy A0-A4)
• Phép chiếu xuyên tâm / song song • TCVN 3821-83 (Khung vẽ & khung tên)
• Đồ thức điểm, đường, mặt phẳng • TCVN 0008-1993 (Phân cấp đường nét)
• Hình chiếu khối đa diện & mặt tròn xoay • TCVN 6-85 (Kiểu chữ A, B; khổ h)
• Lý thuyết giao tuyến & hệ số biến dạng • TCVN 5705-1993 (Ghi kích thước)
• Hình chiếu trục đo (xiên cân / vuông góc đều) • TCVN 5-78 / ISO 128:1982 (Biểu diễn vật thể)
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thành thạo thao tác sử dụng dụng cụ vẽ kỹ thuật truyền thống (ván vẽ, thước T, các loại êke, compa, rập vòng tròn, bút chì HB và B); kẻ đúng quy cách các loại nét vẽ (nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch); viết chữ kỹ thuật đúng tỷ lệ kiểu A và kiểu B; bố cục khung vẽ, khung tên và ghi kích thước chuẩn xác.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực đọc đồ thức, phân tích vị trí không gian của điểm, đường thẳng (đường mặt, đường bằng, đường cạnh), mặt phẳng chiếu; tính toán độ dốc, độ côn; xác định hình dạng giao tuyến giữa các khối hình học (khối trụ, khối tháp, khối cầu, khối nón).
- Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Đọc hiểu bản vẽ hình chiếu vuông góc; chuyển đổi giữa hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo (xiên đứng cân, vuông góc đều); thiết lập các hình biểu diễn bổ sung (hình cắt, mặt cắt, hình trích) nhằm phục vụ công tác đọc và thi công bản vẽ điện cơ bản.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình triển khai phương pháp kết hợp giữa truyền đạt lý thuyết tiêu chuẩn và hướng dẫn thao tác thực hành dựng hình trực tiếp. Bài mở đầu đóng vai trò định hướng công tác chuẩn bị dụng cụ, sau đó các chương tiếp theo xây dựng kiến thức theo mô hình xoắn ốc: từ việc nắm bắt quy chuẩn trình bày bản vẽ (Chương 1), rèn luyện kỹ năng vẽ hình học phẳng (Chương 2), phát triển tư duy hình học không gian 3 chiều (Chương 3, Chương 4), đến việc hoàn thiện năng lực biểu diễn cấu tạo phức tạp của vật thể (Chương 5).
Bài tập và thực hành
Mỗi chương học đều bố trí hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực hành định hình kỹ năng:
- Bài tập nhận diện và sửa sai: Yêu cầu người học phát hiện lỗi sai về đường nét và cách ghi kích thước trên các hình vẽ mẫu (được thiết kế cụ thể ở cuối Chương 1).
- Bài tập giải tích hình học: Vẽ nối tiếp cung tròn với đường thẳng, tiếp xúc trong/ngoài của hai cung tròn, chia đều đường tròn để vẽ hình hoa 6 cánh, ngôi sao, dựng đường elip, đường xoắn ốc Archimet, đường thân khai của đường tròn (Chương 2).
- Bài tập dựng hình chiếu và hình chiếu trục đo: Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của các vật thể mẫu (Chương 3); dựng hình chiếu thứ ba và hình chiếu trục đo tương ứng khi biết hai hình chiếu vuông góc cho trước (Chương 4).
Phương thức kiểm tra và đánh giá
Thời lượng môn học gồm 30 giờ, trong đó 4 giờ kiểm tra được bố trí phân đoạn tại 4 chương trọng tâm:
- Kiểm tra Chương 2 (Vẽ hình học): 1 giờ.
- Kiểm tra Chương 3 (Hình chiếu vuông góc): 1 giờ.
- Kiểm tra Chương 4 (Hình chiếu trục đo): 1 giờ.
- Kiểm tra Chương 5 (Biểu diễn vật thể): 1 giờ.
Tiêu chí đánh giá tập trung vào mức độ chính xác của các đường nét dựng hình, tính đúng đắn của quy cách ghi kích thước, sự chuẩn xác trong xác định giao tuyến, độ chính xác của đồ thức và hệ số biến dạng trục đo theo tiêu chuẩn TCVN.
Hướng dẫn tự học
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ theo quy định: chọn ván vẽ có mặt phẳng và cạnh trái thẳng; thước T luôn áp sát cạnh ván vẽ; gôm tẩy được lau sạch trước khi dùng; ngòi chì mềm (B) vẽ nét đậm và ngòi chì cứng (HB) vẽ nét mảnh.
- Tự giác thực hiện các bài tập tự dựng được nêu trong giáo trình: tự chia đường tròn làm 6 phần, tự dựng đường vuông góc qua điểm nằm ở đầu mút đoạn thẳng, hoàn thành các góc phần tư còn lại của hình ô van.
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ và tập vẽ lại các chi tiết mẫu ngoài giờ học lý thuyết.
Điểm nổi bật và cập nhật của giáo trình
- Cập nhật chương trình đào tạo 2021: Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Điện công nghiệp đã được điều chỉnh năm 2021 của Trường Cao đẳng Gia Lai, lược bỏ các nội dung lý thuyết hình học họa hình thuần túy quá phức tạp, tập trung vào kỹ năng thực hành đọc và lập bản vẽ cơ bản.
- Tính chuẩn hóa theo hệ thống TCVN và ISO hiện hành: Toàn bộ hệ thống ký hiệu, khổ giấy, chữ viết, đường nét và phương pháp cắt đều dẫn chiếu trực tiếp đến các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (TCVN 2-74, TCVN 3821-83, TCVN 0008-1993, TCVN 6-85, TCVN 5705-1993, TCVN 5-78 tương đương ISO 128:1982).
- Định hướng ứng dụng thực tế ngành Điện: Nhấn mạnh vai trò của bản vẽ kỹ thuật như một ngôn ngữ kỹ thuật dùng trong thiết kế, chế tạo, chuyển giao công nghệ và thi công thực tế; phục vụ trực tiếp cho việc học tập các môn chuyên ngành kỹ thuật điện và công tác quản lý, bảo quản hồ sơ bản vẽ khi làm việc tại doanh nghiệp.
- Tính trực quan và thực hành cao: Cung cấp các công thức toán học - hình học cụ thể phục vụ dựng hình thực tế như công thức tính độ dốc ($i = \tan\alpha$), độ côn ($K = (D - d)/h = 2\tan\alpha$), công thức tính trục lớn ($1.22d$) và trục nhỏ ($0.71d$) của elip trong hình chiếu trục đo vuông góc đều.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên: Sinh viên hệ Cao đẳng ngành/nghề Điện công nghiệp, học tập tại học kỳ I năm thứ nhất.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết và song hành:
- Đã hoàn thành môn học An toàn lao động.
- Đang theo học các môn học cơ sở: Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện.
- Nắm vững kiến thức toán học và hình học không gian ở cấp trung học phổ thông.
- Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học MH 09; làm căn cứ xây dựng đề cương bài giảng, bài tập thực hành, đề kiểm tra định kỳ 1 giờ cho các Chương 2, 3, 4, 5 theo chuẩn đầu ra của Nhà trường.
- Người tự học và cán bộ kỹ thuật: Tài liệu tham khảo cho học viên trung cấp nghề, công nhân kỹ thuật ngành điện hoặc thợ bảo trì cần chuẩn hóa lại kiến thức đọc bản vẽ kỹ thuật và tra cứu các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ theo TCVN.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Điện công nghiệp (học kỳ I năm thứ nhất). Ngoài ra, tài liệu phù hợp làm nguồn tham khảo cho học viên các ngành kỹ thuật điện – điện tử khác và công nhân kỹ thuật cần nắm vững quy chuẩn bản vẽ kỹ thuật.
2. Cần chuẩn bị những kiến thức và môn học nền tảng nào trước khi học?
Người học cần hoàn thành môn học An toàn lao động, đồng thời có nền tảng kiến thức hình học phẳng và hình học không gian cơ bản. Môn học này được bố trí học song song với các môn cơ sở ngành như Mạch điện, Vật liệu điện và Khí cụ điện.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu Vẽ kỹ thuật đại cương khác?
Giáo trình có thời lượng tinh gọn 30 giờ (26 giờ lý thuyết, 4 giờ kiểm tra), được biên soạn tinh giản riêng cho nghề Điện công nghiệp. Nội dung tập trung vào việc đọc hiểu bản vẽ hình chiếu, dựng hình học ứng dụng, hình chiếu trục đo và hình cắt theo hệ thống TCVN/ISO hiện hành, phục vụ trực tiếp cho các mô đun kỹ thuật điện chuyên ngành.
4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học cần chuẩn bị đầy đủ bộ dụng cụ chuyên dụng (ván vẽ, thước T, êke, compa, rập tròn, bút chì B/HB). Khi học mỗi chương, cần kết hợp đọc hiểu lý thuyết tiêu chuẩn và hoàn thành toàn bộ các bài tập dựng hình, bài tập tìm lỗi sai đường nét và bài tập dựng hình chiếu thứ ba được nêu ở cuối mỗi chương.
5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ hoặc phần tham khảo nào kèm theo không?
Cuối giáo trình có mục Tài liệu tham khảo tại trang 55. Bên cạnh đó, sau mỗi chương đều có mục Câu hỏi và bài tập chuyên biệt (tại các trang 11, 17, 28, 40, 45, 53) để người học củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành.
Kết luận
Giáo trình môn học Vẽ kỹ thuật (MH 09) do Trường Cao đẳng Gia Lai ban hành là tài liệu học tập chuẩn hóa cho ngành Điện công nghiệp. Tài liệu đã hệ thống hóa đầy đủ các quy chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quốc tế (ISO) trong kỹ thuật lập bản vẽ, trang bị nền tảng tư duy hình học không gian từ phương pháp hình chiếu vuông góc Monge đến các dạng hình chiếu trục đo và phương pháp biểu diễn vật thể qua hình cắt, mặt cắt, hình trích.
Lộ trình học tập môn học là bước đệm cơ sở để sinh viên tiếp thu các môn học tiếp theo như Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện và các mô đun chuyên môn ngành điện. Người học được khuyến nghị khai thác đồng bộ các nội dung lý thuyết, hệ thống câu hỏi, bài tập nhận diện lỗi sai và danh mục tài liệu tham khảo tại trang 55 của giáo trình để đạt chuẩn đầu ra theo chương trình đào tạo.