Chương 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ CÁC TRÌNH BÀY BẢN VẼ Mã chương:MH14-01 Giới thiệu Các tiêu chuẩn chung về bản vẽ kỹ thuật và cách trình bày. Qua đó chúng ta hiểu được hình dạng và kích thước của chi tiết biểu diễn, vật liệu chế tạo và độ chính xác cần đạt được của các bề mặt chi tiết và những yêu cầu về gia công nhiệt, lớp phủ,… Mục tiêu của chương: - Xác định được các khổ giấy. - Ghi được chữ và số theo mẫu. - Vẽ được các loại đường nét - Ghi được kích thước trên bản vẽ theo đúng quy định.
Khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên 1. Khổ giấy (TCVN 2 – 74 qui định) Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau. Khung bản vẽ - khung tên ( TCVN 3821 – 83 qui định) Khung bản vẽ và khung tên kẻ bằng nét liền đậm.
Khung bản vẽ kẻ cách mép ngoài của khổ giấy là 5mm. Trường hợp muốn đóng thành tập thì phía bên trái kẻ cách mép khổ giấy là 25 mm. Khung tên đặt ở phía dưới góc bên phải của bản vẽ. Khung bản vẽ mẫu : Người vẽ (1)(3) (5) Kiểm tra (2) (4) Tỷ lệ Trường Trung học CDCD ĐỒNG THÁP Lớp : TTĐ20 (6) (7) - Ô1 : Họ và tên người vẽ - Ô2 : Người kiểm tra ký tên - Ô3 : Ngày vẽ - Ô4 : Ngày kiểm tra - Ô5 : Tên bài tập, tên chi tiết - Ô6 : Ký hiệu vật liệu Trang 11 - Ô7 : Ký hiệu bài tập Trang 12 Ký hiệu theo TC ISO Ký hiệu TCVN Kích thước Khổ giấy 44 A0 1189 × 841 Khổ giấy 24 A1 594 × 841 Khổ giấy 22 A2 594 × 420 Khổ giấy 12 A3 297 × 420 Khổ giấy 11 A4 297 210 2.
Tỉ lệ (TCVN 3 – 74 qui định) Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo được trên vật thật. TCVN qui định các loại tỷ lệ sau : Tỷ lệ nguyên hình 1:1 10: Tỷ lệ phóng to 2:1 2.5:1 4:1 5:1 1… 1:1 Tỷ lệ thu nhỏ 1:2 1:2.5 1:4 1:5 0… Chú ý : Tỷ lệ của bản vẽ ghi trong khung tên. Tỷ lệ của hình biểu diễn ghi bên cạnh. Chữ và số (Theo TCVN 6 – 85 qui định) Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc.
Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau 3. Khổ chữ : Là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5;5;7;10… Để đơn giản, ta dùng ba khổ chữ sau : ƒ Khổ chữ to (h7) : ghi tựa bản vẽ. Trang 13 ƒ Khổ trung bình (h5) : ghi tên hình biểu diễn, hướng chiếu, vết mặt phẳng cắt Khổ chữ nhỏ (h3.5) : ghi số kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nội dung khung tên và bảng.
Kiểu chữ : (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) 4. Chiều rộng các nét vẽ Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau. Các loại nét vẽ được qui định theo TCVN.
Hình Tên gọi dáng Ứng dụng cơ bản - Khung bản vẽ, khung tên. Nét liền đậm - Cạnh thấy, đường bao thấy. - Đường đỉnh ren thấy, đường ren Bề rộng s thấy. - Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước.
- Đường gạch gạch trên mặt. Nét liền mảnh - Đường bao mặt cắt chập Trang 14 Bề rộng s/3 - Đường tâm ngắn. - Đường thân mũi tên chỉ hướng. Nét đứt -Cạnh khuất, đường bao khuất.
Bề rộng s/2 N ét chấm gạch Dùng cho đường trục và đường tâm Bề rộng s/3 Nét lượn song Giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không Bề rộng s/3 dùng đường trục làm đường gới hạn. Quy tắc vẽ các nét Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên : Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy. Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất. Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm.
Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. ƒ Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Ghi kích thước 5. Quy định chung Con số kích thước không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ và mức độ chính xác của bản vẽ.
Đơn vị kích thước dài là (mm) nhưng không ghi đơn vị sau con số kích thước. Đơn vị : Độ, phút, giây phải ghi sau con số kích thước Ví dụ: 5. Các thành phần của một kích thước Đường dóng: Kẻ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước (trường hợp đặc biệt cho phép kẻ xiên). Đường dóng vượt qua đường ghi kích thước 3 ÷ 5mm.
Có thể dùng đường tâm kéo dài làm đường dóng. Đường kích thước: Kẻ bằng nét liền mảnh, song song với đoạn cần ghi kích thước, đường kích thước cách đoạn cần ghi kích thước từ 5 ÷ 10mm. Không dùng đường trục, đường tâm làm đường kích thước. Mũi tên: Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường dóng.
Độ lớn của mũi tên tỷ lệ thuận với bề rộng của nét liền đậm. Nếu đường kích thước quá ngắn thì cho phép thay mũi tên bằng nét gạch xiên hay dấu chấm. Con số kích thước: Con số kích thước ghi ở phía trên, khoảng giữa đường kích thước. Chiều cao của con số kích thước không bé hơn 3,5mm.
Trang 16 Đối với con số kích thước độ dài : các chữ số được xếp thành hàng song song với đường kích thước. Hướng của con số kích thước phụ thuộc vào phương của đường kích thước. • Đường kích thước nằm ngang : con số kích thước ghi ở phía trên. • Đường kích thước thẳng đứng hay nghiêng sang bên phải : con số kích thước nằm ở bên trái.
• Đường kích thước nghiêng trái : con số kích thước ghi ở bên phải. • Đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch : con số kích thước được dóng ra ngoài và đặt trên giá ngang. Đối với con số kích thước góc : hướng vết của con số kích thước tuỳ thuộc vào phương của đường vuông góc với đường phân giác đó. Một số quy định về ghi kích thước • Kích thước song song : khi có nhiều kích thước song song nhau thì ghi kích thước nhỏ trước, lớn sau.
Các con số kích thước ghi so le nhau và khoảng cách đều nhau. • Ghi kích thước vòng tròn Trang 17 • Ghi kích thước cung tròn • Ghi kích thước hình vuông Trang 18 Chương 2: VẼ HÌNH HỌC Mã chương: MH14-02 Giới thiệu Hình học có nguồn gốc là một khoa học thực tiễn liên quan đến khảo sát, đo đạc, diện tích, và khối lượng. Những thành tích đáng chú ý nhất trong giai đoạn đầu của hình học bao gồm các công thức về độ dài, diện tích và thể tích, như là định lý Pytago, chu vi hình tròn và diện tích hình tròn, diện tích tam giác, thể tích của hình trụ tròn, hình cầu và hình chóp. Một phương pháp tính toán các khoảng cách và chiều cao không thể tiếp cận dựa trên sự đồng dạng về hình học là định lý Thales.
Sự phát triển của thiên văn học dẫn đến sự ra đời của lượng giác phẳng và lượng giác cầu, cùng với các kỹ thuật tính toán. Mục tiêu của chương: - Chia đều đoạn thẳng, đường tròn. - Vẽ nối tiếp đoạn tiếp với đoạn thẳng và đường tròn. - Vẽ được một số đường cong hình học.
Chia đều đoạn thằng, đường tròn 1. Chia đều đoạn thẳng + Dựng đường trung trực Cho đoạn thẳng AB, yêu cầu dựng đường trung trực của AB. - Vẽ đường tròn (A, R > AB/2) - Vẽ đường tròn (B, R) - Hai đường tròn này cắt nhau tại hai điểm C và D. - CD chính là đường trung trục của AB.
+ Dựng đường vuông góc Qua điểm D nằm ngoài đường thẳng (a) - Vẽ [D, R > d(D/a)], đường tròn này cắt (a) tại hai điểm A và B. Trang 19 - Dựng đường trung trục của đoạn thẳng AB. - Như vậy DC chính là đoạn thẳng cần dựng. Qua điểm D nằm trên đường thẳng (a) - Dựng (D, R), đường tròn này cắt (a) tại hai điểm A và B.
- Dựng đường trung trực của đoạn AB. - Như vậy, DC chính là đoạn thẳng cần dựng. + Dựng đường thẳng song song Cho điểm D nằm ngoài đường thẳng (a). Qua D hãy dựng đường thẳng song song với (a).Chia đều đường tròn Chia đường tròn làm 3 phần bằng nhau Cho (O, R = 2d), chia đường tròn này làm ba phần bằng nhau.
- Dựng hai đường kính AB và CD vuông góc nhau. - Vẽ đường tròn tâm (C, R). Đường tròn này cắt (O, R) tại hai điểm E và F. - Như vậy, ba phần bằng nhau của đường tròn (O, R) là ba cung DE, EF và FD.
Trang 20 Chia đường tròn làm 5 phần bằng nhau - Xác định trung điểm M của đoạn AO. - Dựng đường tròn tâm M bán kính R=MC, đường tròn này cắt đường kính AB tại N. - CN chính là cạnh của hình ngũ giác nội tiếp trong đường tròn. Chia đường tròn làm 6 phần bằng nhau (Học sinh tự vẽ) 2.
Vẽ độ dốc và độ côn 2.Vẽ các góc Góc phân giác Vẽ lại góc đã cho Các góc đặc biệt 2.Vẽ độ dốc và độ côn Trang 21 + Độ dốc Độ dốc của đường thẳng AB đối với đường thẳng AC là tg Gọi độ dốc là i : i = tg = BCAC Ví dụ : vẽ độ dốc i = 1 : 6 của đường thẳng đi qua điểm B đối với đường thẳng AC cho trước. + Đ ộ côn: Độ côn tỷ số giữa hiệu đường kính hai mặt cắt vuông góc của một hình nón tròn xoay với khoảng cách giữa hai mặt cắt đó : k = D − d = 2tg h Ví dụ : vẽ hình côn đỉnh A trục AB có độ côn : k = 1 : 5 3. Vẽ nối tiếp 3.Vẽ tiếp tuyến với đường tròn Qua điểm A trên đường tròn - Xác định O’ đối xứng với O qua A - Dựng đường trung trực của đoạn OO’. - AA’ chính là tiếp tuyến cần dựng.
Qua điểm A ngoài đường tròn - Xác định trung điểm M của đoạn OA. Trang 22 - Dựng đường tròn tâm M, đường kính OA, đường tròn này cắt (O, R) tại 2 điểm B và C.