Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Căn Bản Nghề Thiết Kế Đồ Họa Tại Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp

Giáo trình vẽ kỹ thuật căn bản cho nghề thiết kế đồ hoạ tại trường cao đẳng nghề Đồng Tháp, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Chuyên ngành

Thiết Kế Đồ Họa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ CÁC TRÌNH BÀY BẢN VẼ

1.1. Khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên

1.2. Khung bản vẽ - khung tên (TCVN 3821 – 83 qui định)

1.3. Chữ và số (Theo TCVN 6 – 85 qui định)

1.4. Chiều rộng các nét vẽ

1.5. Quy tắc vẽ các nét

1.6. Ghi kích thước

1.7. Quy định chung

1.8. Các thành phần của một kích thước

2. CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC

2.1. Chia đều đoạn thẳng, đường tròn

2.2. Vẽ độ dốc và độ côn

2.3. Vẽ nối tiếp

2.4. Vẽ một số đường cong hình học

3. CHƯƠNG 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

3.1. Khái niệm về các phép chiếu

3.2. Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc

3.3. Hình chiếu vuông góc của các yếu tố hình học

3.4. Hình chiếu của điểm

3.5. Hình chiếu của một đường thẳng

3.6. Hình chiếu của các khối hình học

4. CHƯƠNG 4: GIAO TUYẾN

4.1. Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

4.2. Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện

4.3. Giao tuyến của mặt phẳng với khối tròn

4.4. Giao tuyến của mặt phẳng với khối trụ

4.5. Giao tuyến của các khối hình học

4.6. Giao tuyến của 2 khối đa diện

4.7. Giao tuyến của 2 khối tròn

4.8. Giao tuyến của 2 hình trụ có trục vuông góc

4.9. Giao tuyến của 2 khối tròn có cùng trục quay

4.10. Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn

5. CHƯƠNG 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

5.1. Khái niệm về hình chiếu trục đo

5.2. Nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo

5.3. Hệ số biến dạng theo trục đo

5.4. Hình chiếu trục đo vuông góc đều

5.5. Hình chiếu trục đo xiên cân

5.6. Vẽ hình chiếu trục đo

5.7. Chọn loại hình chiếu trục đo

5.8. Dựng hình chiếu trục đo

6. CHƯƠNG 6: BIỂU DIỄN VẬT THỂ

6.1. Các loại hình chiếu

6.2. Hình chiếu cơ bản

6.3. Hình chiếu riêng phần

6.4. Khái niệm về hình cắt và mặt cắt

6.5. Phân loại hình cắt

6.6. Phân loại mặt cắt

6.7. Ký hiệu và quy ước của mặt cắt

6.8. Hình trích

6.9. Cách vẽ hình chiếu của vật thể

6.10. Cách ghi kích thước của vật thể

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Căn Bản

Giáo trình vẽ kỹ thuật căn bản cho nghề thiết kế đồ họa là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết trong ngành thiết kế đồ họa. Nội dung giáo trình bao gồm các tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ, hình chiếu vuông góc, và các phương pháp vẽ hình học.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật, từ đó có thể lập và đọc bản vẽ một cách chính xác. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về các phương pháp vẽ hình chiếu và hình cắt, cũng như cách sử dụng các dụng cụ vẽ.

1.2. Đối Tượng Sử Dụng Giáo Trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành thiết kế đồ họa, những người muốn nâng cao kỹ năng vẽ kỹ thuật. Ngoài ra, giáo trình cũng có thể được sử dụng bởi các giảng viên và những người làm việc trong lĩnh vực thiết kế để tham khảo và giảng dạy.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Vẽ Kỹ Thuật

Việc học vẽ kỹ thuật không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các tiêu chuẩn và quy tắc vẽ. Đặc biệt, việc chuyển đổi từ lý thuyết sang thực hành là một thách thức lớn. Hơn nữa, việc sử dụng phần mềm thiết kế cũng đòi hỏi thời gian và sự kiên nhẫn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Nắm Bắt Tiêu Chuẩn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật. Điều này có thể dẫn đến việc tạo ra các bản vẽ không chính xác, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.2. Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Phần Mềm

Việc làm quen với các phần mềm thiết kế đồ họa như AutoCAD hay Illustrator là một thách thức lớn. Sinh viên cần thời gian để học hỏi và thực hành để có thể sử dụng thành thạo các công cụ này.

III. Phương Pháp Học Vẽ Kỹ Thuật Hiệu Quả

Để học vẽ kỹ thuật hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc thực hành thường xuyên và tham gia các buổi thảo luận nhóm sẽ giúp củng cố kiến thức. Ngoài ra, việc tìm kiếm tài liệu tham khảo và học hỏi từ các chuyên gia cũng rất quan trọng.

3.1. Thực Hành Thường Xuyên

Thực hành là chìa khóa để thành công trong việc học vẽ kỹ thuật. Sinh viên nên dành thời gian hàng ngày để luyện tập vẽ các hình chiếu và hình cắt, từ đó nâng cao kỹ năng và sự tự tin.

3.2. Tham Gia Các Buổi Thảo Luận Nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi ý tưởng và giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình học. Việc này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn tạo cơ hội để học hỏi từ bạn bè.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vẽ Kỹ Thuật Trong Thiết Kế Đồ Họa

Vẽ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong thiết kế đồ họa. Nó không chỉ giúp tạo ra các bản vẽ chính xác mà còn hỗ trợ trong việc truyền đạt ý tưởng thiết kế. Các kỹ năng vẽ kỹ thuật cũng rất cần thiết trong việc làm việc với các nhà sản xuất và kỹ sư.

4.1. Tạo Ra Các Bản Vẽ Chính Xác

Các bản vẽ kỹ thuật chính xác là nền tảng cho mọi dự án thiết kế. Chúng giúp đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều hiểu rõ yêu cầu và thông số kỹ thuật của sản phẩm.

4.2. Hỗ Trợ Trong Việc Truyền Đạt Ý Tưởng

Vẽ kỹ thuật giúp các nhà thiết kế truyền đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng và hiệu quả. Điều này rất quan trọng trong việc thuyết phục khách hàng và các bên liên quan khác.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Căn Bản

Giáo trình vẽ kỹ thuật căn bản cho nghề thiết kế đồ họa là một tài liệu quý giá, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Việc nắm vững các tiêu chuẩn và phương pháp vẽ sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc thiết kế của mình. Tương lai của ngành thiết kế đồ họa sẽ ngày càng phát triển, và việc học vẽ kỹ thuật sẽ luôn là một phần quan trọng trong quá trình này.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Học Vẽ Kỹ Thuật

Việc học vẽ kỹ thuật không chỉ giúp sinh viên có được kiến thức chuyên môn mà còn phát triển tư duy sáng tạo. Đây là nền tảng cho mọi hoạt động thiết kế trong tương lai.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Của Ngành Thiết Kế Đồ Họa

Ngành thiết kế đồ họa đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới. Việc nắm vững kỹ năng vẽ kỹ thuật sẽ giúp sinh viên dễ dàng thích nghi và phát triển trong môi trường làm việc hiện đại.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ CÁC TRÌNH BÀY BẢN VẼ Mã chương:MH14-01 Giới thiệu Các tiêu chuẩn chung về bản vẽ kỹ thuật và cách trình bày. Qua đó chúng ta hiểu được hình dạng và kích thước của chi tiết biểu diễn, vật liệu chế tạo và độ chính xác cần đạt được của các bề mặt chi tiết và những yêu cầu về gia công nhiệt, lớp phủ,… Mục tiêu của chương: - Xác định được các khổ giấy. - Ghi được chữ và số theo mẫu. - Vẽ được các loại đường nét - Ghi được kích thước trên bản vẽ theo đúng quy định.

Khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên 1. Khổ giấy (TCVN 2 – 74 qui định) Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau. Khung bản vẽ - khung tên ( TCVN 3821 – 83 qui định) Khung bản vẽ và khung tên kẻ bằng nét liền đậm.

Khung bản vẽ kẻ cách mép ngoài của khổ giấy là 5mm. Trường hợp muốn đóng thành tập thì phía bên trái kẻ cách mép khổ giấy là 25 mm. Khung tên đặt ở phía dưới góc bên phải của bản vẽ. Khung bản vẽ mẫu : Người vẽ (1)(3) (5) Kiểm tra (2) (4) Tỷ lệ Trường Trung học CDCD ĐỒNG THÁP Lớp : TTĐ20 (6) (7) - Ô1 : Họ và tên người vẽ - Ô2 : Người kiểm tra ký tên - Ô3 : Ngày vẽ - Ô4 : Ngày kiểm tra - Ô5 : Tên bài tập, tên chi tiết - Ô6 : Ký hiệu vật liệu Trang 11 - Ô7 : Ký hiệu bài tập Trang 12 Ký hiệu theo TC ISO Ký hiệu TCVN Kích thước Khổ giấy 44 A0 1189 × 841 Khổ giấy 24 A1 594 × 841 Khổ giấy 22 A2 594 × 420 Khổ giấy 12 A3 297 × 420 Khổ giấy 11 A4 297 210 2.

Tỉ lệ (TCVN 3 – 74 qui định) Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo được trên vật thật. TCVN qui định các loại tỷ lệ sau : Tỷ lệ nguyên hình 1:1 10: Tỷ lệ phóng to 2:1 2.5:1 4:1 5:1 1… 1:1 Tỷ lệ thu nhỏ 1:2 1:2.5 1:4 1:5 0… Chú ý : Tỷ lệ của bản vẽ ghi trong khung tên. Tỷ lệ của hình biểu diễn ghi bên cạnh. Chữ và số (Theo TCVN 6 – 85 qui định) Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc.

Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau 3. Khổ chữ : Là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5;5;7;10… Để đơn giản, ta dùng ba khổ chữ sau : ƒ Khổ chữ to (h7) : ghi tựa bản vẽ. Trang 13 ƒ Khổ trung bình (h5) : ghi tên hình biểu diễn, hướng chiếu, vết mặt phẳng cắt Khổ chữ nhỏ (h3.5) : ghi số kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nội dung khung tên và bảng.

Kiểu chữ : (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) 4. Chiều rộng các nét vẽ Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau. Các loại nét vẽ được qui định theo TCVN.

Hình Tên gọi dáng Ứng dụng cơ bản - Khung bản vẽ, khung tên. Nét liền đậm - Cạnh thấy, đường bao thấy. - Đường đỉnh ren thấy, đường ren Bề rộng s thấy. - Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước.

- Đường gạch gạch trên mặt. Nét liền mảnh - Đường bao mặt cắt chập Trang 14 Bề rộng s/3 - Đường tâm ngắn. - Đường thân mũi tên chỉ hướng. Nét đứt -Cạnh khuất, đường bao khuất.

Bề rộng s/2 N ét chấm gạch Dùng cho đường trục và đường tâm Bề rộng s/3 Nét lượn song Giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không Bề rộng s/3 dùng đường trục làm đường gới hạn. Quy tắc vẽ các nét Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên : Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy. Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất. Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm.

Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. ƒ Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Ghi kích thước 5. Quy định chung  Con số kích thước không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ và mức độ chính xác của bản vẽ.

 Đơn vị kích thước dài là (mm) nhưng không ghi đơn vị sau con số kích thước.  Đơn vị : Độ, phút, giây phải ghi sau con số kích thước Ví dụ: 5. Các thành phần của một kích thước  Đường dóng: Kẻ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước (trường hợp đặc biệt cho phép kẻ xiên). Đường dóng vượt qua đường ghi kích thước 3 ÷ 5mm.

Có thể dùng đường tâm kéo dài làm đường dóng.  Đường kích thước: Kẻ bằng nét liền mảnh, song song với đoạn cần ghi kích thước, đường kích thước cách đoạn cần ghi kích thước từ 5 ÷ 10mm. Không dùng đường trục, đường tâm làm đường kích thước.  Mũi tên: Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường dóng.

Độ lớn của mũi tên tỷ lệ thuận với bề rộng của nét liền đậm. Nếu đường kích thước quá ngắn thì cho phép thay mũi tên bằng nét gạch xiên hay dấu chấm.  Con số kích thước: Con số kích thước ghi ở phía trên, khoảng giữa đường kích thước. Chiều cao của con số kích thước không bé hơn 3,5mm.

Trang 16  Đối với con số kích thước độ dài : các chữ số được xếp thành hàng song song với đường kích thước. Hướng của con số kích thước phụ thuộc vào phương của đường kích thước. • Đường kích thước nằm ngang : con số kích thước ghi ở phía trên. • Đường kích thước thẳng đứng hay nghiêng sang bên phải : con số kích thước nằm ở bên trái.

• Đường kích thước nghiêng trái : con số kích thước ghi ở bên phải. • Đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch : con số kích thước được dóng ra ngoài và đặt trên giá ngang.  Đối với con số kích thước góc : hướng vết của con số kích thước tuỳ thuộc vào phương của đường vuông góc với đường phân giác đó.  Một số quy định về ghi kích thước • Kích thước song song : khi có nhiều kích thước song song nhau thì ghi kích thước nhỏ trước, lớn sau.

Các con số kích thước ghi so le nhau và khoảng cách đều nhau. • Ghi kích thước vòng tròn Trang 17 • Ghi kích thước cung tròn • Ghi kích thước hình vuông Trang 18 Chương 2: VẼ HÌNH HỌC Mã chương: MH14-02 Giới thiệu Hình học có nguồn gốc là một khoa học thực tiễn liên quan đến khảo sát, đo đạc, diện tích, và khối lượng. Những thành tích đáng chú ý nhất trong giai đoạn đầu của hình học bao gồm các công thức về độ dài, diện tích và thể tích, như là định lý Pytago, chu vi hình tròn và diện tích hình tròn, diện tích tam giác, thể tích của hình trụ tròn, hình cầu và hình chóp. Một phương pháp tính toán các khoảng cách và chiều cao không thể tiếp cận dựa trên sự đồng dạng về hình học là định lý Thales.

Sự phát triển của thiên văn học dẫn đến sự ra đời của lượng giác phẳng và lượng giác cầu, cùng với các kỹ thuật tính toán. Mục tiêu của chương: - Chia đều đoạn thẳng, đường tròn. - Vẽ nối tiếp đoạn tiếp với đoạn thẳng và đường tròn. - Vẽ được một số đường cong hình học.

Chia đều đoạn thằng, đường tròn 1. Chia đều đoạn thẳng + Dựng đường trung trực Cho đoạn thẳng AB, yêu cầu dựng đường trung trực của AB. - Vẽ đường tròn (A, R > AB/2) - Vẽ đường tròn (B, R) - Hai đường tròn này cắt nhau tại hai điểm C và D. - CD chính là đường trung trục của AB.

+ Dựng đường vuông góc  Qua điểm D nằm ngoài đường thẳng (a) - Vẽ [D, R > d(D/a)], đường tròn này cắt (a) tại hai điểm A và B. Trang 19 - Dựng đường trung trục của đoạn thẳng AB. - Như vậy DC chính là đoạn thẳng cần dựng.  Qua điểm D nằm trên đường thẳng (a) - Dựng (D, R), đường tròn này cắt (a) tại hai điểm A và B.

- Dựng đường trung trực của đoạn AB. - Như vậy, DC chính là đoạn thẳng cần dựng. + Dựng đường thẳng song song Cho điểm D nằm ngoài đường thẳng (a). Qua D hãy dựng đường thẳng song song với (a).Chia đều đường tròn  Chia đường tròn làm 3 phần bằng nhau Cho (O, R = 2d), chia đường tròn này làm ba phần bằng nhau.

- Dựng hai đường kính AB và CD vuông góc nhau. - Vẽ đường tròn tâm (C, R). Đường tròn này cắt (O, R) tại hai điểm E và F. - Như vậy, ba phần bằng nhau của đường tròn (O, R) là ba cung DE, EF và FD.

Trang 20  Chia đường tròn làm 5 phần bằng nhau - Xác định trung điểm M của đoạn AO. - Dựng đường tròn tâm M bán kính R=MC, đường tròn này cắt đường kính AB tại N. - CN chính là cạnh của hình ngũ giác nội tiếp trong đường tròn.  Chia đường tròn làm 6 phần bằng nhau (Học sinh tự vẽ) 2.

Vẽ độ dốc và độ côn 2.Vẽ các góc Góc phân giác Vẽ lại góc đã cho Các góc đặc biệt 2.Vẽ độ dốc và độ côn Trang 21 + Độ dốc Độ dốc của đường thẳng AB đối với đường thẳng AC là tg Gọi độ dốc là i : i = tg = BCAC Ví dụ : vẽ độ dốc i = 1 : 6 của đường thẳng đi qua điểm B đối với đường thẳng AC cho trước. + Đ ộ côn: Độ côn tỷ số giữa hiệu đường kính hai mặt cắt vuông góc của một hình nón tròn xoay với khoảng cách giữa hai mặt cắt đó : k = D − d = 2tg h Ví dụ : vẽ hình côn đỉnh A trục AB có độ côn : k = 1 : 5 3. Vẽ nối tiếp 3.Vẽ tiếp tuyến với đường tròn  Qua điểm A trên đường tròn - Xác định O’ đối xứng với O qua A - Dựng đường trung trực của đoạn OO’. - AA’ chính là tiếp tuyến cần dựng.

Qua điểm A ngoài đường tròn - Xác định trung điểm M của đoạn OA. Trang 22 - Dựng đường tròn tâm M, đường kính OA, đường tròn này cắt (O, R) tại 2 điểm B và C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ