Giáo Trình Mô Đun Vẽ Điện Nghề Điện Công Nghiệp Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình nghiên cứu mô đun vẽ điện nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng nghề, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

55
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN

1.1. Khái quát chung về bản vẽ điện

1.2. Qui ước trình bày bản vẽ

1.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

1.4. CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN

1.4.1. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

1.4.2. Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)

2. BÀI 2: CÁC KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

2.1. Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

2.2. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

2.3. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

2.4. Ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Điện Nghề Điện Công Nghiệp

Giáo trình Vẽ điện nghề điện công nghiệp là tài liệu quan trọng trong đào tạo nghề điện. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về các ký hiệu, quy ước và phương pháp vẽ điện. Nó giúp học viên nắm vững các kỹ năng cần thiết để thực hiện các bản vẽ điện chính xác và hiệu quả. Theo tài liệu của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam, giáo trình này được biên soạn bởi các giảng viên có kinh nghiệm, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề điện công nghiệp.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình nhằm giúp học viên hiểu rõ các ký hiệu điện, thực hiện bản vẽ điện cơ bản và đọc các sơ đồ điện. Học viên sẽ được trang bị kiến thức để dự trù khối lượng vật tư thiết bị điện cần thiết cho quá trình thi công.

1.2. Cấu trúc của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình được chia thành nhiều bài học, bao gồm khái niệm chung về bản vẽ điện, các ký hiệu quy ước và phương pháp vẽ sơ đồ điện. Mỗi bài học đều có mục tiêu rõ ràng và các câu hỏi ôn tập để củng cố kiến thức.

II. Thách thức trong việc áp dụng Giáo Trình Vẽ Điện

Việc áp dụng giáo trình Vẽ điện trong thực tế gặp nhiều thách thức. Học viên cần phải nắm vững các quy ước và tiêu chuẩn trong ngành điện. Ngoài ra, việc thực hành vẽ điện cũng đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao. Những sai sót trong quá trình vẽ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng trong thi công và lắp đặt.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các ký hiệu quy ước

Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc nhận diện và sử dụng các ký hiệu quy ước trong bản vẽ điện. Điều này đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp giảng dạy hiệu quả để giúp học viên nắm bắt kiến thức.

2.2. Thực hành vẽ điện đòi hỏi kỹ năng cao

Việc thực hành vẽ điện không chỉ yêu cầu kiến thức lý thuyết mà còn cần kỹ năng thực hành. Học viên cần phải luyện tập thường xuyên để nâng cao khả năng vẽ và đọc bản vẽ điện.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Giáo Trình Vẽ Điện

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy giáo trình Vẽ điện, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp học viên tiếp thu kiến thức tốt hơn. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên tạo điều kiện cho học viên thực hành vẽ điện ngay sau khi học lý thuyết. Việc này giúp học viên áp dụng kiến thức vào thực tế và củng cố kỹ năng.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm vẽ điện và các công cụ hỗ trợ sẽ giúp học viên dễ dàng hơn trong việc thực hiện bản vẽ. Công nghệ cũng giúp giáo viên theo dõi tiến độ học tập của học viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình Vẽ điện không chỉ là tài liệu học tập mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành điện công nghiệp. Học viên sau khi hoàn thành khóa học có thể tham gia vào các dự án thực tế, từ việc thiết kế đến thi công hệ thống điện.

4.1. Tham gia vào các dự án thực tế

Học viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình vào các dự án thực tế, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình làm việc trong ngành điện.

4.2. Nâng cao khả năng làm việc nhóm

Trong quá trình thực hiện các dự án, học viên sẽ được rèn luyện khả năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề.

V. Kết luận về Giáo Trình Vẽ Điện Nghề Điện Công Nghiệp

Giáo trình Vẽ điện nghề điện công nghiệp là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên. Việc áp dụng hiệu quả giáo trình này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tương lai của giáo trình Vẽ điện

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế trong ngành điện.

5.2. Đề xuất cải tiến giáo trình

Cần có sự đóng góp ý kiến từ các giảng viên và học viên để cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy, nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.

17/07/2025
Giáo trình mô đun vẽ điện nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng nghề

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN Giới thiệu: Vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành. Mục tiêu: - Trình bày được khái quát về vẽ điện - Vận dụng đúng qui ước trình bày bản vẽ điện - Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc.

Khái quát chung về bản vẽ điện Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Bản vẽ điện là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất, được thực hiện bằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuẩn Nhà nước, Quốc tế 2. Qui ước trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Lựa chọn và sử dụng đúng vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật - Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc 1.Vật liệu dụng cụ vẽ a.Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: -Giấy vẽ tinh. -Giấy bóng mờ.

-Giấy kẻ ô li.Bút chì: H: loại chì cứng: Từ 1H, 2H, 3H. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao. HB: loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ. B: loại mềm: từ 1B, 2B, 3B.

Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ.Thước vẽ: - Trong vẽ điện, thường sử dụng các loại thước sau đây: - Thước dẹp: Dài (3050) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng 6 - Thước chữ T: Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước - Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó - Eke: Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song Các dụng cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… d.Khổ giấy - Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. Theo TCVN 2-74 có các khổ giấy sau: Kí hiệu 44 24 22 12 11 khổ giấy Kích thước các 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 cạnh khổ giấy mm Kí hiệu theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 2-74 - Quan hệ các loại khổ giấy + Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1 + Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2 + Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3 + Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4 e. Khung tên Vị trí khung tên trong bản vẽ .Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ như (Hình 1-1) 5 25 Khung tên Hình 1-1.Khung vẽ và khung tên f.Chữ viết trong bản vẽ điện 7 Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750.

Đường nét Trong vẽ điện thường sử dụng các dạng đường nét sau (bảng 1-1) Bảng 1-1. Các dạng đường nét dùng trong vẽ điện h. Cách ghi kích thước. - Đường gióng kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đường bao.

- Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh ,song song với đường bao, cách đường bao từ 710mm. - Mũi tên: Nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon - Trên bản vẽ, kích thước chỉ được ghi một lần. - Đối với hình vẽ thiếu chỗ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài. `- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kính thước và ở khoảng giữa, con số nằm trên đường kính thước và cách một đoạn khoảng 1.

- Đối với các góc có thể nằm ngang. - Để ghi kích thước một góc hay một cung, Đường ghi kích thước là một cung tròn. - Đường tròn: Trước con số kích thước ghi thêm dấu. - Cung tròn: Trước con số kích thước ghi chữ R.

Lưu ý chung: 8 Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ. Đơn vị chiều dài: Tính bằng (mm), không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm). Đơn vị chiều góc: tính bằng độ (0). CÂU HỎI ÔN TẬP 1.

Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện. Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4? 3. Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? 4. Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện? 5.

Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét? 6.Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản vẽ điện? 9 BÀI 1. CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN Mã bài:10-01 Giới thiệu: Bản vẽ điện là tiếng nói của kỹ thuật,giúp cho công nhân điện cũng như các nhà quản lý chỉ đạo,căn cứ vào bản vẽ để thực hiện việc thi công , lắp ráp, sửa chữa về điện.Khi vẽ một bản vẽ điện đều căn cứ vào tiêu chuẩn trong và ngoài nước để thực hiện Mục tiêu: - Phân biệt và vận dụng được các tiêu chuẩn bản vẽ điện. - Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Mục tiêu: Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo TCVN - Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74.

Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng việt (Hình 1-2) N C C K K Đ K §2 O Hình 1-2 Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: ổ cắm điện; 2. Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC) Mục tiêu: Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo tiêu chuẩn Quốc tế (IEC) 10 Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (hình 1-2) Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì; S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn Hình 1-2 11 BÀI 2: CÁC KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN Mã bài: 10-02 Giới thiệu: Trong bản vẽ điện, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng những ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó). Việc nắm bắt, vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử. Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm.

Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp. Mục tiêu: - Vẽ và đọc được ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử. theo qui ước đã học. - Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến.theo các ký hiệu qui ước đã học.

Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng Mục tiêu: - Trình bầy được các nguyên tắc vẽ mặt bặng xây dựng - Vẽ và đọc được ký hiệu phòng ốc, mặt bằng xây dựng Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong vẽ điện được thể hiện trong (bảng 2-1).Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng STT Tên gọi Ký hiệu 1 Tường nhà 5 2 Cửa ra vào 1 cánh 3 Cửa ra vào 2 cánh 4 Cửa gấp, cửa kéo 12 5 Cửa lùa 1 cánh, 2 cánh 6 Cửa sổ đơn không mở 7 Cửa sổ kép không mở 8 Cửa sổ đơn bản lề bên trái mở ra ngoài 9 Cửa sổ đơn bản lề bên phải mở vào trong 10 Cửa sổ đơn quay 11 Cầu thang: 1 cánh -Được thể hiện bởi hình chiếu bằng. Bao gồm: Cánh, bậc thang và chỗ nghỉ. -Hướng đi lên thể hiện bằng đường gãy khúc,chấm tròn ở bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc cuối cùng. 2 cánh 13 3 cánh 12 Bếp đun than củi: - Không ống khói - Có ống khói 13 Bếp hơi: - Hai ngọn - Bốn ngọn 14 Phòng tắm riêng từng người: - Sát tường - Không sát tường 15 Bồn tắm 16 Phòng tắm hoa sen 17 Hồ nước 14 18 Sàn nước 19* Chậu rửa mặt 20 Hố xí 2.

Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng Mục tiêu: - Trình bầy được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện chiếu sáng - Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 2.Nguồn điện Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-2) Bảng 2-2. Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan 15 16 2. Đèn điện và thiết bị dùng điện Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-3) Bảng - 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Vẽ Điện Nghề Điện Công Nghiệp Cao Đẳng" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật và phương pháp vẽ điện trong lĩnh vực điện công nghiệp. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện các bản vẽ điện chính xác và hiệu quả. Đặc biệt, tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các quy tắc và tiêu chuẩn trong ngành, từ đó giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Giáo trình vẽ điện nghề điện công nghiệp và dân dụng trung cấp", nơi cung cấp những kiến thức bổ sung về vẽ điện trong cả hai lĩnh vực công nghiệp và dân dụng. Ngoài ra, tài liệu "Giáo trình vẽ kỹ thuật vẽ điện nghề điện công nghiệp cao đẳng" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật vẽ điện chuyên sâu. Cuối cùng, tài liệu "Giáo trình mô đun điện tử cơ bản nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng" sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức nền tảng về điện tử, hỗ trợ cho việc học tập và làm việc trong ngành điện công nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để phát triển kỹ năng trong lĩnh vực điện công nghiệp.