MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN Giới thiệu: Vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành. Mục tiêu: - Trình bày được khái quát về vẽ điện - Vận dụng đúng qui ước trình bày bản vẽ điện - Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc.
Khái quát chung về bản vẽ điện Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Bản vẽ điện là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất, được thực hiện bằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuẩn Nhà nước, Quốc tế 2. Qui ước trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Lựa chọn và sử dụng đúng vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật - Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc 1.Vật liệu dụng cụ vẽ a.Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: -Giấy vẽ tinh. -Giấy bóng mờ.
-Giấy kẻ ô li.Bút chì: H: loại chì cứng: Từ 1H, 2H, 3H. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao. HB: loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ. B: loại mềm: từ 1B, 2B, 3B.
Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ.Thước vẽ: - Trong vẽ điện, thường sử dụng các loại thước sau đây: - Thước dẹp: Dài (3050) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng 6 - Thước chữ T: Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước - Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó - Eke: Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song Các dụng cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… d.Khổ giấy - Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. Theo TCVN 2-74 có các khổ giấy sau: Kí hiệu 44 24 22 12 11 khổ giấy Kích thước các 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 cạnh khổ giấy mm Kí hiệu theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 2-74 - Quan hệ các loại khổ giấy + Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1 + Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2 + Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3 + Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4 e. Khung tên Vị trí khung tên trong bản vẽ .Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ như (Hình 1-1) 5 25 Khung tên Hình 1-1.Khung vẽ và khung tên f.Chữ viết trong bản vẽ điện 7 Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750.
Đường nét Trong vẽ điện thường sử dụng các dạng đường nét sau (bảng 1-1) Bảng 1-1. Các dạng đường nét dùng trong vẽ điện h. Cách ghi kích thước. - Đường gióng kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đường bao.
- Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh ,song song với đường bao, cách đường bao từ 710mm. - Mũi tên: Nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon - Trên bản vẽ, kích thước chỉ được ghi một lần. - Đối với hình vẽ thiếu chỗ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài. `- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kính thước và ở khoảng giữa, con số nằm trên đường kính thước và cách một đoạn khoảng 1.
- Đối với các góc có thể nằm ngang. - Để ghi kích thước một góc hay một cung, Đường ghi kích thước là một cung tròn. - Đường tròn: Trước con số kích thước ghi thêm dấu. - Cung tròn: Trước con số kích thước ghi chữ R.
Lưu ý chung: 8 Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ. Đơn vị chiều dài: Tính bằng (mm), không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm). Đơn vị chiều góc: tính bằng độ (0). CÂU HỎI ÔN TẬP 1.
Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện. Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4? 3. Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? 4. Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện? 5.
Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét? 6.Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản vẽ điện? 9 BÀI 1. CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN Mã bài:10-01 Giới thiệu: Bản vẽ điện là tiếng nói của kỹ thuật,giúp cho công nhân điện cũng như các nhà quản lý chỉ đạo,căn cứ vào bản vẽ để thực hiện việc thi công , lắp ráp, sửa chữa về điện.Khi vẽ một bản vẽ điện đều căn cứ vào tiêu chuẩn trong và ngoài nước để thực hiện Mục tiêu: - Phân biệt và vận dụng được các tiêu chuẩn bản vẽ điện. - Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Mục tiêu: Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo TCVN - Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74.
Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng việt (Hình 1-2) N C C K K Đ K §2 O Hình 1-2 Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: ổ cắm điện; 2. Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC) Mục tiêu: Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo tiêu chuẩn Quốc tế (IEC) 10 Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (hình 1-2) Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì; S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn Hình 1-2 11 BÀI 2: CÁC KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN Mã bài: 10-02 Giới thiệu: Trong bản vẽ điện, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng những ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó). Việc nắm bắt, vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử. Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm.
Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp. Mục tiêu: - Vẽ và đọc được ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử. theo qui ước đã học. - Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến.theo các ký hiệu qui ước đã học.
Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng Mục tiêu: - Trình bầy được các nguyên tắc vẽ mặt bặng xây dựng - Vẽ và đọc được ký hiệu phòng ốc, mặt bằng xây dựng Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong vẽ điện được thể hiện trong (bảng 2-1).Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng STT Tên gọi Ký hiệu 1 Tường nhà 5 2 Cửa ra vào 1 cánh 3 Cửa ra vào 2 cánh 4 Cửa gấp, cửa kéo 12 5 Cửa lùa 1 cánh, 2 cánh 6 Cửa sổ đơn không mở 7 Cửa sổ kép không mở 8 Cửa sổ đơn bản lề bên trái mở ra ngoài 9 Cửa sổ đơn bản lề bên phải mở vào trong 10 Cửa sổ đơn quay 11 Cầu thang: 1 cánh -Được thể hiện bởi hình chiếu bằng. Bao gồm: Cánh, bậc thang và chỗ nghỉ. -Hướng đi lên thể hiện bằng đường gãy khúc,chấm tròn ở bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc cuối cùng. 2 cánh 13 3 cánh 12 Bếp đun than củi: - Không ống khói - Có ống khói 13 Bếp hơi: - Hai ngọn - Bốn ngọn 14 Phòng tắm riêng từng người: - Sát tường - Không sát tường 15 Bồn tắm 16 Phòng tắm hoa sen 17 Hồ nước 14 18 Sàn nước 19* Chậu rửa mặt 20 Hố xí 2.
Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng Mục tiêu: - Trình bầy được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện chiếu sáng - Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 2.Nguồn điện Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-2) Bảng 2-2. Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan 15 16 2. Đèn điện và thiết bị dùng điện Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-3) Bảng - 3.