THÔNG TIN TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH VẬT LIỆU CƠ KHÍ (TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học Vật liệu cơ khí (Mã mô đun: CK19MH04) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc hệ thống giáo trình lưu hành nội bộ của Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), được ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Công trình do ThS. Lê Anh Dũng chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của các tác giả Trần Kim Khánh và Đỗ Văn Thọ.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÓA HỌC (58 Tín chỉ / 1350 Giờ)
Trong khung chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trình độ Cao đẳng và Trung cấp, môn học có thời lượng 3 tín chỉ (tổng số 45 giờ, bao gồm 42 giờ lý thuyết và 3 giờ kiểm tra). Môn học được bố trí sau các môn học chung/đại cương (như Hóa đại cương, Vẽ kỹ thuật 1) và giảng dạy trước các mô đun chuyên môn thực hành nghề nghiệp (Gia công cắt gọt kim loại, Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp, Sửa chữa bảo dưỡng bơm, Máy nén khí, Động cơ đốt trong, Hàn cơ bản).
Về mục tiêu học tập, giáo trình xác lập ba nhóm chuẩn đầu ra cốt lõi:
- Chuẩn kiến thức (A1): Trình bày có hệ thống các tính chất chung (cơ học, vật lý, hóa học, công nghệ); cấu tạo mạng tinh thể của kim loại nguyên chất và hợp kim; phương pháp đánh giá cơ tính; tổ chức tế vi và giản đồ trạng thái Fe–C; thành phần, ký hiệu và cơ tính của các mác thép, gang, kim loại màu, hợp kim màu; quy trình công nghệ nhiệt luyện – hóa nhiệt luyện; và các nhóm vật liệu phi kim loại (chất dẻo, cao su, composite).
- Chuẩn kỹ năng (B1): Tra cứu, nhận diện chính xác ký hiệu mác thép, gang, hợp kim màu theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (Nga, Hoa Kỳ); vận dụng các nguyên lý chuyển biến pha để lựa chọn vật liệu và phương pháp gia công tạo hình phù hợp với điều kiện làm việc của chi tiết máy.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong kỷ luật lao động, ý thức tuân thủ quy trình kỹ thuật và an toàn lao động trong môi trường xưởng cơ khí và chế biến dầu khí.
Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương lý thuyết được biên soạn trên cơ sở thực tiễn cơ khí tại Việt Nam, ưu tiên hệ thống ký hiệu TCVN đi kèm mác tương đương theo tiêu chuẩn GOST (Nga) và SAE/AISI (Hoa Kỳ).
Nội dung kiến thức cốt lõi
TIẾN TRÌNH LOGIC 5 CHƯƠNG HỌC THUẬT
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình triển khai khối lượng kiến thức qua 5 chương chuyên đề với tổng thời lượng 45 giờ:
-
Chương 1: Khái niệm cơ bản về kim loại và hợp kim (9 giờ)
Trình bày tính chất tổng quát của kim loại (cơ tính: độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai va đập; lý tính: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ giãn nở nhiệt, độ dẫn điện, dẫn nhiệt, từ tính; hóa tính: tính chịu ăn mòn, chịu axit, chịu nhiệt; tính công nghệ: tính đúc, rèn, hàn, cắt gọt, nhiệt luyện). Cung cấp lý thuyết cấu tạo tinh thể (mạng lập phương thể tâm, lập phương diện tâm, lục phương dày đặc), quá trình kết tinh và hình thành mầm tinh thể, các dạng tổ chức của hợp kim (pha, hệ, cấu tử, dung dịch đặc thay thế/xen kẽ, hợp chất hóa học, hỗn hợp cơ học).
-
Chương 2: Hợp kim sắt – các bon (18 giờ)
Phân tích giản đồ trạng thái Fe–C ($0 - 6{,}67% \text{ C}$), các điểm tới hạn chuyển biến ($A_1 = 727^\circ\text{C}$, $A_3$, $A_{cm}$) và các tổ chức pha (Ferit, Ostenit, Xementit $\text{Fe}_3\text{C}$, Peclit, Ledeburit). Phân loại chi tiết nhóm thép cacbon (thông dụng, kết cấu, dụng cụ), nhóm gang (gang trắng, gang xám, gang cầu, gang dẻo, gang biến tính), nhóm thép hợp kim (kết cấu, dụng cụ, làm khuôn, thép không gỉ, thép bền nhiệt) và hợp kim cứng bột thiêu kết.
-
Chương 3: Nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện (5 giờ)
Cung cấp cơ sở lý thuyết về giản đồ quá trình nhiệt luyện (nung nóng, giữ nhiệt, làm nguội); các phương pháp tôi thép; và các công nghệ hóa nhiệt luyện bề mặt như thấm cacbon (thùng thấm), thấm nitơ nhằm cải thiện cơ tính bề mặt chi tiết.
-
Chương 4: Kim loại màu và hợp kim màu (7 giờ)
Nghiên cứu đặc tính, tính chất lý hóa và ứng dụng của nhôm nguyên chất, hợp kim nhôm (giản đồ trạng thái hệ hợp kim nhôm), đồng nguyên chất, các phân loại đồng thau (latông), đồng thanh (brông) cùng các kim loại màu khác trong chế tạo cơ khí.
-
Chương 5: Vật liệu phi kim loại (6 giờ)
Trình bày cấu trúc, cơ tính và phạm vi sử dụng của các loại chất dẻo nhiệt dẻo, chất dẻo nhiệt rắn dùng trong công nghiệp, vật liệu cao su và vật liệu composite định hình.
Logic phát triển nội dung tuân thủ tiến trình sư phạm kỹ thuật: đi từ cấu trúc tinh thể vi mô đến phương pháp thực nghiệm đo lường cơ tính vĩ mô; từ giản đồ pha nền tảng (Fe–C) đến quy chuẩn phân loại mác kim loại đen; tiếp tục với công nghệ biến đổi tổ chức bằng nhiệt luyện, sau đó mở rộng sang kim loại màu và vật liệu phi kim loại.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết nền tảng dựa trên các định luật và mô hình khoa học vật liệu:
- Lý thuyết mạng tinh thể và biến đổi thù hình: Mô tả 3 kiểu ô cơ bản: Lập phương thể tâm ($\text{BCC}$: $\text{Fe}\alpha, \text{Cr}, \text{W}, \text{Mo}, \text{V}$), Lập phương diện tâm ($\text{FCC}$: $\text{Fe}\gamma, \text{Cu}, \text{Ni}, \text{Al}, \text{Pb}, \text{Ag}$), và Lục phương dày đặc ($\text{HCP}$: $\text{Zn}, \text{Co}, \text{Mg}$). Phân tích sơ đồ biến đổi thù hình của sắt nguyên chất ($\text{Fe}$) theo thang nhiệt độ:
$$\text{Fe lỏng} \xrightarrow{1539^\circ\text{C}} \text{Fe}\delta,(\text{BCC}, a=2{,}93\text{ \AA}) \xrightarrow{1392^\circ\text{C}} \text{Fe}\gamma,(\text{FCC}, a=3{,}26\text{ \AA}) \xrightarrow{911^\circ\text{C}} \text{Fe}\beta/\text{Fe}\alpha,(\text{BCC}, a=2{,}9\text{ \AA}) \xrightarrow{768^\circ\text{C}} \text{Fe}_\alpha,(\text{từ tính})$$
- Giản đồ pha Fe–C: Hệ thống các đường ranh giới trạng thái: đường lỏng $ABCD$, đường rắn $AHJEF$, đường cùng tinh $ECF$ ($1147^\circ\text{C}$ tạo thành Ledeburit), đường cùng tích $PSK$ ($727^\circ\text{C}$ tạo thành Peclit), đường $GS$ ($A_3$) và đường $ES$ ($A_{cm}$). Phân tích bản chất các tổ chức pha:
| Tổ chức pha |
Bản chất tinh thể |
Hàm lượng %C |
Cơ tính đặc trưng |
| Ferit |
Dung dịch đặc xen kẽ của $\text{C}$ trong $\text{Fe}_\alpha$ |
Max $0{,}02%$ ở $727^\circ\text{C}$ |
Dẻo, mềm, độ cứng $80 - 100\text{ HB}$, $\sigma_b = 25\text{ kG/mm}^2$ |
| Ostenit |
Dung dịch đặc xen kẽ của $\text{C}$ trong $\text{Fe}_\gamma$ |
Max $2{,}14%$ ở $1147^\circ\text{C}$; $0{,}8%$ ở $727^\circ\text{C}$ |
Dẻo, dai, dễ biến dạng nóng (chỉ tồn tại $> 727^\circ\text{C}$) |
| Xementit ($\text{Fe}_3\text{C}$) |
Hợp chất hóa học giữa $\text{Fe}$ và $\text{C}$ |
Cố định $6{,}67%$ |
Cực cứng ($760 - 800\text{ HB}$), giòn, chịu mài mòn |
| Peclit |
Hỗn hợp cơ học cùng tích ($\text{Ferit} + \text{Xementit}$) |
$0{,}8%$ |
Độ cứng hạt $160 - 220\text{ HB}$; tấm $200 - 250\text{ HB}$ |
| Ledeburit |
Hỗn hợp cơ học cùng tinh ($\text{Ostenit} + \text{Xementit}$) |
$4{,}43%$ (hình thành tại $1147^\circ\text{C}$) |
Rất cứng ($700\text{ HB}$), giòn |
- Cơ chế hợp kim hóa và chuyển biến gang:
- Ảnh hưởng của nguyên tố hợp kim trong thép: $\text{Cr}$ ($1{,}5 - 2{,}5%$ tăng độ cứng, chống ăn mòn), $\text{Ni}$ (tăng độ dai va đập, thép INVA $35 - 37%\text{ Ni}$ giãn nở gần bằng 0), $\text{W}$ (tạo cacbit $\text{CW}$ chịu nhiệt làm dao cắt), $\text{Si}$ (tăng đàn hồi, độ thấm từ), $\text{Mn}$ (tăng độ bền, chống mòn), $\text{Co, Mo}$ (tăng độ bền nhiệt).
- Bản chất các dạng graphit trong gang: Graphit tấm ở gang xám ($\text{GX}$); graphit hình cầu sau biến tính bằng $\text{Mg}$ ở gang cầu ($\text{GC}$); graphit cụm phân hủy từ $\text{Fe}_3\text{C}$ khi ủ gang trắng ở $900 - 1000^\circ\text{C}$ trong $70 - 100$ giờ ở gang dẻo ($\text{GZ}$).
Kỹ năng phát triển
Tài liệu rèn luyện kỹ năng thực hành kỹ thuật và phân tích tiêu chuẩn:
- Kỹ năng thử nghiệm và tính toán cơ tính vật liệu:
- Thử kéo: Xác định độ bền kéo theo diện tích chịu lực tại điểm thắt:
$$\sigma_b = \frac{P}{F_0}\quad (\text{N/mm}^2)$$
- Thử độ cứng Brinell ($\text{HB}$): Đo tải trọng $P$ ép bi thép đường kính $D$ lên mẫu:
$$\text{HB} = \frac{P}{F}\quad (\text{MN/m}^2)$$
*(Áp dụng cho vật liệu $\text{HB} \le 450\text{ kN/m}^2$, chiều dày mẫu $> 10h$, khoảng cách 2 vết đo $> 2D$, đường kính vết lõm $0{,}2D < d < 0{,}6D$).*
- Thử độ cứng Rockwell ($\text{HR}$): Thao tác trên 3 thang đo:
- Thang A ($\text{HRA}$): Mũi nón kim cương góc đỉnh $120^\circ$, tải trọng $P_1 = 60\text{ kG}$ (đo lớp mỏng, hợp kim cứng).
- Thang B ($\text{HRB}$): Viên bi thép đường kính $1{,}587\text{ mm}$, tải trọng $P_2 = 100\text{ kG}$ (đo thép mềm, thép ủ, kim loại màu).
- Thang C ($\text{HRC}$): Mũi nón kim cương, tải trọng $P_3 = 150\text{ kG}$ (đo thép tôi, khuôn dập).
- Thử độ cứng Vickers ($\text{HV}$): Mũi kim cương hình chóp đáy vuông góc $136^\circ$, tải trọng $5 - 120\text{ kG}$:
$$\text{HV} = 1{,}8544 \frac{P}{d^2}\quad (\text{kG/mm}^2)$$
- Thử độ dai va đập ($a_k$): Xác định công phá hủy $A$ trên máy búa con lắc với mẫu Charpy ($10 \times 10 \times 55\text{ mm}$) hoặc Izod ($10 \times 10 \times 75\text{ mm}$, xẻ rãnh chữ V sâu $2\text{ mm}$):
$$a_k = \frac{A}{F}\quad (\text{Nm/m}^2)$$
- Kỹ năng tra cứu và giải mã mác vật liệu:
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1765-75): Nhận diện thép thường ($\text{CT38}$ có $\sigma_b = 380 - 390\text{ N/mm}^2$, chia nhóm A, B, C); thép kết cấu ($\text{C45}$ có $0{,}45%\text{ C}$); thép dụng cụ ($\text{CD80A}$ có $0{,}8%\text{ C}$, loại tốt); thép hợp kim ($15\text{Cr}$, $12\text{Cr2Ni3}$, $90\text{CrSi}$, $\text{OLCr1{,}5}$); gang ($\text{GX 15-32}$, $\text{GC 45-15}$, $\text{GZ 33-8}$).
- Tiêu chuẩn Nga: Đọc mác thép kết cấu ($40\text{X}$ có $0{,}4%\text{ C}, <1%\text{ Cr}$), thép dụng cụ ($9\text{XC}$ có $0{,}9%\text{ C}, <1%\text{ Cr}, <1%\text{ Si}$), thép không gỉ ($0\text{X18H10}$ có $\le 0{,}08%\text{ C}, 18%\text{ Cr}, 10%\text{ Ni}$).
- Tiêu chuẩn Hoa Kỳ (SAE/AISI): Hệ thống 4 chữ số (mác $2115$ gồm chữ số thứ nhất $2$: thép Niken; chữ số thứ hai $1$: chứa $1{,}25 - 1{,}75%\text{ Ni}$; hai chữ số cuối $15$: chứa $0{,}15 - 0{,}25%\text{ C}$).
Phương pháp giảng dạy và học tập
CƠ CẤU ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC (CK19MH04)
Công tác giảng dạy và học tập môn học được quy định cụ thể theo các phương pháp và định chế sư phạm tích cực:
- Phương pháp giảng dạy: Giảng viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm thuyết trình ngắn, giảng dạy nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu chuyên ngành, giải quyết bài tập tình huống kỹ thuật và điều phối thảo luận nhóm.
- Phương pháp học tập và tự học: Người học bắt buộc phải đọc trước giáo trình ở nhà, nghiên cứu nguồn học liệu bổ trợ từ thư viện hoặc website chuyên ngành. Hoạt động tự học gắn liền với thảo luận nhóm (mỗi nhóm gồm 4 – 6 sinh viên) để thực hiện chủ đề phân công, tổng hợp biên bản thảo luận và viết báo cáo nhóm.
- Quy định chuyên cần: Người học phải tham dự tối thiểu $70%$ số buổi giảng lý thuyết trên lớp. Trường hợp sinh viên vắng mặt vượt quá $30%$ tổng thời lượng sẽ không đủ điều kiện dự thi và buộc phải đăng ký học lại môn học.
- Quy chế và phương pháp đánh giá: Áp dụng theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/03/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):
- Điểm đánh giá quá trình (trọng số 40%): Bao gồm 1 cột điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, kiểm tra vấn đáp hoặc viết sau 15 giờ học) và 1 cột điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, làm bài tự luận hoặc trắc nghiệm sau 15 giờ tiếp theo).
- Điểm thi kết thúc môn học (trọng số 60%): Tổ chức sau khi hoàn tất 45 giờ môn học, hình thức kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan hoặc kiểm tra thực hành.
- Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), tính tổng theo trọng số quy định rồi quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo hệ thống đào tạo tín chỉ.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình phản ánh các định hướng thực tiễn sản xuất cơ khí và chuẩn hóa kỹ thuật:
- Hệ thống hóa tiêu chuẩn vật liệu đa quốc gia: Giáo trình giải quyết bài toán lựa chọn vật liệu trong thực tế kỹ thuật bằng cách xây dựng hệ thống đối chiếu song song: mác vật liệu theo Tiêu chuẩn Việt Nam ($\text{TCVN}$) làm chuẩn cơ sở, đồng thời cung cấp chi tiết mác tương đương theo tiêu chuẩn của Liên Xô/Nga ($\text{GOST}$) – hệ quy chuẩn vốn đã phổ biến nhiều thập kỷ tại các cơ sở công nghiệp Việt Nam – cùng hệ thống phân loại 4 chữ số của Hiệp hội Kỹ sư Ô tô Hoa Kỳ ($\text{SAE}$), Viện Sắt Thép Hoa Kỳ ($\text{AISI}$) và Hội Thử nghiệm Vật liệu Hoa Kỳ ($\text{ASTM}$).
- Tích hợp ứng dụng cơ khí và chế biến dầu khí thực tế: Các chương lý thuyết gắn trực tiếp với việc chế tạo và sửa chữa chi tiết máy công nghiệp:
- Thân máy, bệ máy, vỏ nắp hộp giảm tốc: sử dụng gang xám ($\text{GX 12-28}$, $\text{GX 15-32}$).
- Bánh răng, bánh đà, xilanh, tua bin: sử dụng gang xám biến tính ($\text{GX 24-44}$, $\text{GX 36-56}$).
- Trục khuỷu, trục cán chịu va đập: sử dụng gang cầu ($\text{GC 45-15}$, $\text{GC 60-2}$).
- Bàn đạp, cần gạt, xích, mayơ ô tô, chi tiết chịu mài mòn: sử dụng gang dẻo ($\text{GZ 33-8}$, $\text{GZ 60-3}$).
- Ổ lăn: sử dụng thép chuyên dụng $\text{OLCr0{,}6}$, $\text{OLCr1{,}5}$.
- Thiết bị chống ăn mòn và chịu nhiệt: sử dụng thép không gỉ ($12\text{Cr18Ni9Ti}$), thép bền nhiệt ($12\text{CrMo}$, $10\text{Cr20Ni80}$).
- Mở rộng vật liệu phi kim và công nghệ bột thiêu kết: Giáo trình đưa vào nội dung hợp kim cứng chế tạo từ bột cacbit ($\text{CW}, \text{CTi}, \text{CTa}$) ép định hình dưới áp lực $100 - 400\text{ MN/m}^2$ và thiêu kết với $\text{Co}$ ở nhiệt độ $1500^\circ\text{C}$ (đạt độ cứng $85 - 92\text{ HRC}$, làm việc ở $1000^\circ\text{C}$), cùng với các chuyên đề về chất dẻo, cao su và vật liệu composite dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên sâu trong nước.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Tài liệu được phân cấp sử dụng cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí; sinh viên các nghề kỹ thuật liên quan gồm Cơ khí chế tạo, Vận hành thiết bị khoan khai thác, và Hàn.
- Điều kiện tiên quyết: Người học cần tích lũy các kiến thức khoa học cơ bản từ các môn học trước đó trong khung chương trình: Hóa đại cương (Mã: CNH19MH09), Vẽ kỹ thuật 1 (Mã: CK19MH01), Hình học họa hình (Mã: CK19MH10), và Tin học (Mã: MHCB19MH09).
- Giảng viên và cán bộ đào tạo: Tài liệu đóng vai trò là căn cứ chuẩn mực để triển khai kế hoạch giảng dạy môn học 45 giờ, thiết kế các bài kiểm tra đánh giá định kỳ, câu hỏi thảo luận tình huống và hướng dẫn thực hành chuyên môn.
- Kỹ thuật viên tự học và tham khảo: Kỹ thuật viên bảo dưỡng, công nhân kỹ thuật tại các nhà máy lọc hóa dầu, xí nghiệp gia công cơ khí sử dụng giáo trình để tra cứu quy chuẩn mác thép, gang và phương pháp xử lý nhiệt phục vụ công tác chế tạo, phục hồi chi tiết máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp theo học nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, Vận hành thiết bị khoan khai thác, Cơ khí chế tạo và Hàn thuộc hệ thống đào tạo nghề nghiệp kỹ thuật.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành khối kiến thức các môn học chung và cơ sở ngành ban đầu, bao gồm Hóa đại cương (đặc biệt là bản chất liên kết hóa học, phản ứng oxy hóa – khử), Vẽ kỹ thuật 1 (đọc bản vẽ chi tiết cơ khí), Hình học họa hình và Tin học cơ bản.
3. Điểm khác biệt so với giáo trình khác là gì?
Tài liệu tập trung vào tính cụ thể hóa của mác vật liệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN, GOST, SAE/AISI), loại bỏ cách lựa chọn vật liệu chung chung; gắn chặt phân tích cơ tính với các thiết bị công nghiệp đặc thù (bơm, van, máy nén khí, động cơ đốt trong); và tích hợp bảng đối chiếu mác vật liệu phục vụ trực tiếp cho xưởng bảo dưỡng.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần:
- Nghiên cứu nội dung giáo trình theo từng chương trước khi đến lớp;
- Tham gia thảo luận nhóm (4 – 6 người) để giải quyết các câu hỏi và bài tập tình huống cuối mỗi chương;
- Nắm chắc công thức tính toán và phạm vi sử dụng của các phương pháp đo độ cứng ($\text{HB, HRA, HRB, HRC, HV}$);
- Ghi nhớ các điểm tới hạn ($A_1, A_3, A_{cm}$) trên giản đồ pha $\text{Fe–C}$ để vận dụng vào quy trình nhiệt luyện.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình cung cấp danh mục sơ đồ nguyên lý thí nghiệm (máy kéo vạn năng, máy thử va đập con lắc, máy đo độ cứng), bảng tra cứu cơ tính chi tiết gang dẻo, gang xám, thép hợp kim, và hệ thống 5 tài liệu tham khảo chuyên ngành tiêu chuẩn.
Kết luận
Giáo trình Vật liệu cơ khí (CK19MH04) của Trường Cao đẳng Dầu khí đóng vai trò thiết lập nền tảng khoa học vật liệu thực hành cho học viên khối kỹ thuật cơ khí và dầu khí. Văn bản chuẩn hóa năng lực nhận diện, tra cứu mác kim loại theo hệ tiêu chuẩn Việt Nam ($\text{TCVN}$) và quốc tế ($\text{GOST, SAE/AISI}$), đồng thời cung cấp phương pháp lựa chọn vật liệu và công nghệ xử lý nhiệt phục vụ bảo dưỡng chi tiết cơ cấu máy.
Kiến thức từ giáo trình là điều kiện bắt buộc để chuyển tiếp vào 6 mô đun kỹ thuật nghề chuyên sâu:
- Gia công cắt gọt kim loại 1 (CK19MĐ01)
- Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp 1 (CK19MĐ03)
- Sửa chữa bảo dưỡng bơm 1 (CK19MĐ05)
- Sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07)
- Sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong (CK19MĐ08)
- Hàn cơ bản (HCB19MĐ01)
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH THỨC