THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ GIÁO TRÌNH: VĂN HÓA TRONG DU LỊCH

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Văn hóa trong du lịch (tên lưu hành nội bộ: Văn hóa Việt Nam trong du lịch, Mã môn học: MH09) do Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn ban hành năm 2021, dưới sự chủ biên của ThS. Lưu Văn Sơn thuộc Khoa Du lịch – Khách sạn. Môn học giữ vị trí là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức đào tạo nghề chuyên nghiệp trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Cao đẳng liên thông ngành Hướng dẫn du lịch.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học:

  • Kiến thức: Hệ thống hóa các khái niệm học thuật cơ bản về văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật; phân tích cấu trúc hệ thống văn hóa; nắm vững đặc trưng nhân học, xã hội, phong tục tập quán và tín ngưỡng của các cộng đồng tộc người tiêu biểu tại Việt Nam.
  • Kỹ năng: Nhận diện bản sắc văn hóa các vùng miền; phân tích giá trị của các di sản vật thể và phi vật thể; vận dụng trực tiếp kiến thức văn hóa vào nghiệp vụ xây dựng bài thuyết minh du lịch và thực hành hướng dẫn tại tuyến điểm.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nâng cao ý thức bảo tồn các giá trị di sản dân tộc và trách nhiệm chuẩn mực trong hoạt động tác nghiệp hướng dẫn du lịch.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 bài học chính và danh mục tài liệu tham khảo:

  • Bài 1: Khái niệm và cơ cấu về văn hóa (trang 4 – 17).
  • Bài 2: Văn hóa một số tộc người thiểu số ở Việt Nam (trang 18 – 101).
  • Bài 3: Tín ngưỡng và tôn giáo trong văn hóa Việt Nam (trang 102 – 108).

Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận văn hóa học gắn liền với chức năng ứng dụng thực hành nghề hướng dẫn du lịch, tổng hợp kiến thức từ các giáo trình chuyên ngành văn hóa và bài giảng du lịch trong nước để chuẩn hóa theo khung chương trình đào tạo nghề.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Bài 1: Khái niệm và cơ cấu về văn hóa

Nội dung bài 1 làm rõ các phạm trù lý luận nền tảng:

  • Định nghĩa văn hóa: Trình bày định nghĩa văn hóa theo nghĩa rộng (hoạt động sáng tạo vật chất và tinh thần) và nghĩa hẹp (nhu cầu thiết yếu, lối sống, giá trị nhân văn). Trích dẫn các quan điểm học thuật: GS. Trần Ngọc Thêm (hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần hình thành qua thực tiễn tương tác với tự nhiên và xã hội), Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, các học giả Mỹ thế kỷ XX, định nghĩa của UNESCO và Chủ tịch Hồ Chí Minh (văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt nhằm thích ứng nhu cầu đời sống và sinh tồn).
  • Phân biệt các khái niệm liên quan:
    • Văn minh: Trình độ phát triển vật chất, kỹ thuật mang tính đồng đại, phạm vi siêu dân tộc/quốc tế (đối sánh với bề dày quá khứ và tính dân tộc của văn hóa).
    • Văn hiến: Truyền thống văn hóa thiên về giá trị tinh thần do nhân tài, hiền tài chuyển tải (trích dẫn giải thích của học giả Đào Duy Anh: "văn hiến là sách vở và nhân vật tốt trong một đời").
    • Văn vật: Truyền thống văn hóa tốt đẹp biểu hiện qua nhân tài và các công trình, hiện vật có giá trị lịch sử, nghệ thuật ("Hà Nội nghìn năm văn vật").
  • Cơ cấu và các tiểu hệ văn hóa: Phân tích mô hình cấu trúc hệ thống gồm 4 tiểu hệ:
    1. Tiểu hệ văn hóa nhận thức: Vi hệ tri thức về vũ trụ và vi hệ tri thức về con người.
    2. Tiểu hệ văn hóa tổ chức cộng đồng: Vi hệ tổ chức đời sống tập thể (nông thôn, đô thị, quốc gia) và vi hệ tổ chức đời sống cá nhân (tín ngưỡng, phong tục, giao tiếp).
    3. Tiểu hệ văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên: Tận dụng tự nhiên (ẩm thực, công cụ) và ứng phó tự nhiên (trị thủy, nhà cửa, giao thông).
    4. Tiểu hệ văn hóa ứng xử với môi trường xã hội: Tận dụng giao lưu tiếp biến văn hóa và ứng phó ngoại xâm, quân sự, ngoại giao.
  • Biểu hiện văn hóa truyền thống:
    • Văn hóa sản xuất: Kinh tế tiểu nông lúa nước, gia đình là đơn vị sản xuất cơ bản, hệ thống đê điều sông Hồng, các làng nghề thủ công (gốm, đúc đồng, mộc, đan lát).
    • Văn hóa vũ trang: Tính chất chiến đấu phòng vệ chính nghĩa, cơ động đường thủy bằng thuyền nhỏ, phát huy sức mạnh đoàn kết cộng đồng toàn dân.
    • Văn hóa sinh hoạt và thiết chế làng xã: Cư trú vùng gò đồi, ngã ba sông; trang phục cổ truyền (nam đóng khố cởi trần, nữ mặc váy yếm); tín ngưỡng thờ Mẹ; hệ thống hương ước cổ truyền (quy ước ruộng đất, bảo vệ sản xuất, phân định ngôi thứ xã hội, văn hóa tinh thần, khao vọng, quỹ tình thương, ma chay cưới xin).
    • Văn hóa vật chất và tinh thần: Di vật, cổ vật, kiến trúc cổ (ảnh hưởng Trung Hoa, Pháp); nghệ thuật trình diễn dân gian (ca trù, hò Huế, đờn ca tài tử, hát quan họ), nhạc cụ truyền thống (đàn bầu, sáo, đàn tranh, đàn tơ rưng) và múa rối nước.

Bài 2: Văn hóa một số tộc người thiểu số ở Việt Nam

Khảo sát toàn diện về địa bàn cư trú, thiết chế xã hội, nhà ở, trang phục, phong tục cưới xin, tang ma, tín ngưỡng và nghệ thuật của 10 cộng đồng tộc người:

  • Người Khơ Me: Cư trú Tây Nam Bộ; nông nghiệp lúa nước, làm đường thốt nốt; Phật giáo Nam tông kết hợp thờ cúng tổ tiên và tín ngưỡng Arak; hệ thống chùa Khmer (chùa Dơi, chùa Khleng, chùa Đất Sét); lễ hội Chôl Chnăm Thmây, Ok Om Bok, đua ghe Ngo.
  • Người Chăm: Lịch sử 2 thị tộc Cau và Dừa; các nhóm tôn giáo Chăm Hroi, Chăm Ka phia (Bà La Môn), Chăm Bà Ni (Hồi giáo cũ) và Chăm Islam (Hồi giáo mới); chế độ mẫu hệ (con theo họ mẹ, quyền thừa kế của con gái út, cư trú bên vợ); thiết chế làng Palay; kiến trúc tháp Chăm (quần thể 3 tháp song song hoặc 1 tháp trung tâm; cấu trúc Linga 1 phần, 2 phần, 3 phần tượng trưng Brahma - Vishnu - Shiva; thờ Mẹ Xứ sở Pô Inư Nưgar); lễ hội Katê.
  • Người Ê Đê: Cư dân Nam Đảo; chế độ mẫu hệ, tục nối dòng (nối dây); kiến trúc nhà dài sàn thấp hình thuyền (gian Gah tiếp khách với ghế Kpan, gian Ôk sinh hoạt gia đình); canh tác luân khoảnh; tang lễ và lễ bỏ mả.
  • Người Ba Na: Ngữ chi Môn-Khơme; thiết chế làng Plây do Tơm plây đứng đầu; kiến trúc nhà Rông; gia đình mẫu hệ cổ truyền (Bo’k tơm – da tơm), tập quán luân cư sau hôn nhân; mùa lễ hội Ning nông (2 tháng nông nhàn); tín ngưỡng tôn kính cây si, cây đa.
  • Người Cờ Ho: Nhóm địa phương Xrê, Chil, Lách... tại Lâm Đồng; thiết chế làng Bon; nhà sàn dài; thói quen ăn bốc, đồ uống rượu cần; hôn nhân mẫu hệ.
  • Người Tày: Cư trú miền núi phía Bắc; ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhà sàn, nhà đất 3 gian; trang phục vải bông nhuộm chàm thuần sắc; dân ca hát Then, hát Lượn, đàn Tính; lễ hội Lồng tồng, tết tảo mộ 3/3 âm lịch.
  • Người Nùng: Các nhóm Nùng Xuồng, Nùng An, Nùng Dín...; trang phục áo 5 thân cài cúc nách phải; 3 loại hình nhà ở (nhà sàn, nhà đất, nhà nửa sàn nửa đất); tục thờ cúng tổ tiên, bàn thờ Mụ Mẹ Hoa (thần bảo hộ trẻ nhỏ), ma cửa.
  • Người Mường: Ngữ chi Việt - Mường; nguồn gốc Việt - Mường cổ chung với người Kinh, bảo tồn văn hóa cổ truyền tại Hòa Bình, Thanh Hóa.
  • Người Hoa: Các nhóm Phúc Kiến, Quảng Đông, Triều Châu di cư thời Minh - Thanh (Minh Hương); dấu ấn lịch sử qua Trịnh Hoài Đức (Gia Định thành thông chí), Mạc Cửu (khai phá Hà Tiên); tổ chức bang hội quán; tín ngưỡng thờ Thiên Hậu, Quan Công, Tứ Vị Thánh Nương, Bổn Đầu Công (ông Bổn), 108 anh em tử nạn.
  • Người Thái: Ngành Thái Đen (nhà mái rùa, khau cút), Thái Trắng (nhà hình chữ nhật); cơ cấu xã hội thời phong kiến phân tầng chúa đất và quý tộc (họ Cầm, Sa, Bặc, Đèo, Sầm); nghệ thuật múa Xòe, tác phẩm văn học thơ ca Tiễn dặn người yêu, Chàng Lú - Nàng Ưa.
  • Người Hà Nhì: Ngữ hệ Hán - Tạng; cư trú biên giới Lai Châu, Lào Cai; kỹ thuật canh tác ruộng bậc thang; nhà tường đất trình tường dày chống rét; quan hệ phụ hệ với tập quán phụ tử liên danh và tục "chu cư" (đọc gia phả tổ tiên trong dịp Tết); trường ca Hà Nhì Mi chạ (Đất Hà Nhì).

Bài 3: Tín ngưỡng và tôn giáo trong văn hóa Việt Nam

Tổng quan về các hình thái tín ngưỡng dân gian (thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng Thành hoàng, thờ Mẫu) và sự tiếp biến của các tôn giáo (Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Kitô giáo, Hồi giáo) trong đời sống văn hóa Việt Nam.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết hệ thống cấu trúc văn hóa: Cung cấp khung phân tích 4 tiểu hệ văn hóa giúp người học tiếp cận văn hóa một cách toàn diện từ nhận thức, tổ chức xã hội đến ứng xử môi trường tự nhiên và xã hội.
  • Nguyên lý phân loại loại hình văn hóa: Xác lập sự khác biệt giữa văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước (trọng tĩnh, tôn trọng cộng đồng, coi trọng phụ nữ) và văn minh phương Tây đô thị (trọng động, duy lý).
  • Khung phân tích nhân học và thiết chế cộng đồng: Trang bị kiến thức về các ngữ hệ (Nam Á, Nam Đảo, Thái - Ka Đai, Hán - Tạng), các hình thái gia đình (mẫu hệ Chăm, Ê Đê, Cờ Ho, Ba Na đối sánh với phụ hệ Thái, Hà Nhì) và các đơn vị cư trú truyền thống (Làng, Palay, Plây, Bon, Bản, Mường).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nhận diện và phân tích di sản văn hóa: Phân loại chính xác các công trình kiến trúc (tháp Chăm, chùa Khơ Me, nhà dài, nhà Rông, nhà trình tường), trang phục truyền thống và các hình thức nghệ thuật biểu diễn dân gian.
  • Kỹ năng biên soạn bài thuyết minh du lịch: Tổng hợp tư liệu lịch sử tộc người, giải thích biểu tượng tôn giáo (Linga - Yoni, tượng rồng nóc chùa Khmer, biểu tượng Uroja) phục vụ bài hướng dẫn tại điểm.
  • Kỹ năng ứng xử liên văn hóa: Nắm vững các điều kiêng kỵ trong tập quán (như vị trí ngồi trước bàn thờ người Tày, các quy tắc tang ma Ê Đê, chế độ kiêng cữ tôn giáo Chăm Bà Ni/Islam) nhằm hướng dẫn du khách thực hiện hành vi văn minh du lịch.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Tiếp cận sư phạm: Kết hợp thuyết giảng lý thuyết hệ thống trên lớp với phương pháp thảo luận nhóm và thuyết trình chuyên đề. Giảng viên đóng vai trò định hướng khung phân tích; sinh viên chủ động khai thác tư liệu tộc người để xây dựng bài thuyết trình mô phỏng nghiệp vụ hướng dẫn.
  • Bài tập và câu hỏi thực hành:
    • Bài tập so sánh khái niệm: Phân tích sự khác biệt giữa các cặp phạm trù: Văn hóa – Văn minh; Văn hiến – Văn vật; Văn hóa vật chất – Văn hóa tinh thần qua các ví dụ thực tế.
    • Bài tập chuyên đề văn hóa tộc người: Thuyết trình về môi trường sống, thiết chế xã hội, phong tục cưới hỏi, tang ma và kiến trúc nhà ở của các dân tộc: Chăm, Khơ Me, Ê Đê, Ba Na, Cờ Ho, Tày, Nùng, Thái, Hà Nhì.
    • Bài tập ứng dụng nghiệp vụ: Phân tích giá trị khai thác du lịch của các làn điệu dân ca (Then, Quan họ, Đờn ca tài tử) và các lễ hội truyền thống (Katê, Ok Om Bok, Lồng tồng).
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình: Đánh giá mức độ tham gia thảo luận, kết quả làm việc nhóm và chất lượng bài thuyết trình chuyên đề văn hóa tộc người trên lớp.
    • Đánh giá kết thúc học phần: Kiểm tra hết môn bằng hình thức tự luận/lý thuyết tổng hợp, tập trung vào khả năng phân biệt khái niệm văn hóa học và năng lực vận dụng kiến thức tộc người vào bối cảnh hướng dẫn du lịch thực tế.
  • Hướng dẫn tự học: Người học nghiên cứu trước đề cương từng bài học, đọc các tài liệu văn hóa học bổ trợ, sưu tầm các video tư liệu về lễ hội, kiến trúc và tập quán dân tộc để củng cố kỹ năng thuyết minh.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp khung lý thuyết chuẩn mực vào thực hành du lịch: Giáo trình tiếp thu các định nghĩa và hệ thống phân loại của các nhà nghiên cứu đầu ngành (như GS. Trần Ngọc Thêm về cấu trúc 4 tiểu hệ văn hóa, Đào Duy Anh về khái niệm văn hiến) nhằm xác lập nền tảng lý luận chặt chẽ cho sinh viên ngành du lịch.
  • Hệ thống dữ liệu dân tộc học chi tiết: Cung cấp chi tiết các dữ liệu nhân học của 10 cộng đồng dân tộc thiểu số tại các địa bàn du lịch trọng điểm (Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long), từ tổ chức làng bản (Palay, Plây, Bon, Bản), cấu trúc dòng họ đến trang phục, ẩm thực và văn học dân gian (Hà Nhì Mi chạ, Tiễn dặn người yêu).
  • Gắn kết di sản văn hóa với sản phẩm du lịch: Nêu rõ các di sản đã được UNESCO công nhận hoặc đưa vào khai thác tour tuyến thực tế như hệ thống tháp Chăm (Pô Nagar Nha Trang, Pô Klong Garai Ninh Thuận, tháp Nhạn Tuy Hòa), lễ hội Ok Om Bok và đua ghe Ngo Sóc Trăng, đờn ca tài tử Nam Bộ, hát Then - đàn Tính Tây Bắc.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên trình độ Cao đẳng và Cao đẳng liên thông ngành Hướng dẫn du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn tại Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần có kiến thức nền tảng về Lịch sử Việt Nam, Địa lý du lịch và Tổng quan du lịch để tiếp thu hiệu quả các nội dung văn hóa chuyên sâu.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức môn học MH09, căn cứ biên soạn giáo án, thiết kế đề thi kết thúc môn và định hướng đề tài thảo luận nhóm.
  • Người tự học và tham khảo: Hướng dẫn viên du lịch nội địa, hướng dẫn viên quốc tế và cán bộ điều hành tour sử dụng làm cẩm nang tra cứu thông tin văn hóa, phong tục các vùng miền phục vụ công tác tác nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng và Cao đẳng liên thông ngành Hướng dẫn du lịch, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho giảng viên và hướng dẫn viên du lịch tại các điểm đến văn hóa.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam, địa lý các vùng kinh tế - du lịch và các khái niệm đại cương về ngành du lịch.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình Cơ sở văn hóa thông thường?

Giáo trình tinh gọn các lý thuyết trừu tượng, tập trung sâu vào đặc trưng văn hóa cụ thể của các tộc người thiểu số thường gặp tại các tuyến điểm du lịch thực tế (Chăm, Khmer, Ê Đê, Ba Na, Cờ Ho, Tày, Nùng, Thái, Hà Nhì), liên kết trực tiếp cấu trúc văn hóa với nghiệp vụ thuyết minh du lịch.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Sinh viên cần học theo phương pháp lập bảng đối sánh: phân loại các tộc người theo ngữ hệ, thiết chế gia đình (mẫu hệ/phụ hệ), kiểu nhà ở và phong tục tập quán; kết hợp rèn luyện kỹ năng chuyển hóa dữ liệu văn hóa thành các bài thuyết minh tuyến điểm cụ thể.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình định hướng người học tham khảo thêm các công trình nghiên cứu văn hóa học của GS. Trần Ngọc Thêm, từ điển của Đào Duy Anh, các tài liệu địa chí (như Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức) và các báo cáo khảo sát dân tộc học chuyên ngành.


Kết luận

Giáo trình Văn hóa trong du lịch (Mã môn: MH09) là tài liệu đào tạo nghề chuẩn mực, hệ thống hóa toàn diện các khái niệm văn hóa học và dữ liệu dân tộc học của các cộng đồng cư dân tiêu biểu tại Việt Nam. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập logic từ việc xác lập khung lý thuyết cấu trúc hệ thống (Bài 1), đi sâu khảo sát đặc trưng tộc người thực địa (Bài 2), đến khái quát đời sống tôn giáo, tín ngưỡng (Bài 3). Việc nắm vững nội dung giáo trình là cơ sở để sinh viên ngành Hướng dẫn du lịch xây dựng năng lực thuyết minh chuyên nghiệp và ứng xử chuẩn xác trong môi trường du lịch đa văn hóa.