Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Triết học Mác - Lênin, Tập 2: Chủ nghĩa duy vật lịch sử là tài liệu học tập chính thức do Tổng cục Chính trị chỉ đạo biên soạn và xuất bản tại Hà Nội năm 2006. Công trình được thực hiện bởi tập thể giảng viên và nhà nghiên cứu thuộc Khoa Triết học, Học viện Chính trị quân sự, do Đại tá, PGS, TS Nguyễn Văn Tài làm chủ biên cùng các đồng tác giả: Đại tá, TS Nguyễn Hùng Oanh; Đại tá, TS Nguyễn Khắc Điều; Đại tá, TS Vũ Quang Tạo; Đại tá, TS Đào Huy Hiệp; Thượng tá, PGS, TS Nguyễn Bá Dương và Thượng tá, TS Nguyễn Văn Thanh.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ (2006)                                       |
|                    GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN (TẬP 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ)             |
|                                                                                                    |
|  Chủ biên:                                                                                         |
|  - Đại tá, PGS, TS Nguyễn Văn Tài (Chương 1, 3, 5, 10)                                             |
|                                                                                                    |
|  Ban biên soạn:                                                                                    |
|  - Đại tá, TS Nguyễn Hùng Oanh (Chương 2, 4, 9)       - Thượng tá, PGS, TS Nguyễn Bá Dương (Ch. 12)|
|  - Đại tá, TS Nguyễn Khắc Điều (Chương 6, 7)          - Thượng tá, TS Nguyễn Văn Thanh (Ch. 11, 13)|
|  - Đại tá, TS Vũ Quang Tạo (Chương 8)                 - Đại tá, TS Đào Huy Hiệp (Chương 11)        |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Trong chương trình đào tạo đại học quân sự, giáo trình giữ vị trí khối kiến thức lý luận cơ sở bắt buộc dành cho đối tượng đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội. Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học về các quy luật vận động, phát triển chung nhất của đời sống xã hội; xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học trong việc phân tích các hiện tượng chính trị - xã hội.

Cấu trúc giáo trình gồm 13 chương được tổ chức logic, đi từ các nguyên lý nền tảng của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ giữa tự nhiên và xã hội, các quy luật vận động nội tại của hình thái kinh tế - xã hội đến các lĩnh vực chính trị, giai cấp, dân tộc và con người. Điểm đặc thù của công trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức triết học mácxít kinh điển với việc luận giải các vấn đề thực tiễn của sự nghiệp đổi mới tại Việt Nam và nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Cấu trúc 13 chương của giáo trình triển khai hệ thống chủ nghĩa duy vật lịch sử theo tiến trình từ cơ sở lý luận đến các biểu hiện cụ thể trong đời sống xã hội và thực tiễn quân sự:

flowchart TD
    C1["Chương 1: CNDVLS & Vai trò trong đời sống xã hội"] --> C2["Chương 2: Xã hội và tự nhiên"]
    C2 --> C3["Chương 3: Quy luật QHSX phù hợp trình độ LLSX"]
    C3 --> C4["Chương 4: Cơ sở hạ tầng & Kiến trúc thượng tầng"]
    C4 --> C5to13["Chương 5 - 13: Hình thái KT-XH, Giai cấp, Dân tộc, Nhà nước, Ý thức XH & Con người"]
    
    style C1 fill:#f9f9f9,stroke:#333,stroke-width:1px;
    style C2 fill:#f9f9f9,stroke:#333,stroke-width:1px;
    style C3 fill:#f9f9f9,stroke:#333,stroke-width:1px;
    style C4 fill:#f9f9f9,stroke:#333,stroke-width:1px;
    style C5to13 fill:#f9f9f9,stroke:#333,stroke-width:1px;
  • Chương 1: Chủ nghĩa duy vật lịch sử và vai trò của nó trong đời sống xã hội (Đại tá, PGS, TS Nguyễn Văn Tài biên soạn): Khái quát lịch sử tư tưởng triết học xã hội trước C. Mác từ cổ đại Phương Đông (Ấn Độ, Nho gia Trung Quốc), Phương Tây cổ đại (Hêracrít, Platôn, Xôcơrát, Đêmôcơrit, Arixtốt), Trung cổ (Ôguytxtanh, Phôma Acvinxki), thời Phục Hưng đến thời Cận đại (Hécđơ, Rútxô, Xanh xi mông, Hêghen, Phoiơbắc). Chương này phân tích bước ngoặt cách mạng của C. Mác và Ph. Ăngghen, xác định bản chất của chủ nghĩa duy vật lịch sử và 4 đặc trưng của quy luật xã hội: tính khách quan, tính xu hướng, tính tất yếu và tính phổ biến.
  • Chương 2: Xã hội và tự nhiên (Đại tá, TS Nguyễn Hùng Oanh biên soạn): Xác định xã hội là bộ phận đặc thù và là hình thái vận động cao nhất của giới tự nhiên; phân tích sự thống nhất biện chứng giữa tự nhiên và xã hội thông qua quá trình lao động sản xuất - kênh trao đổi vật chất trực tiếp. Chương này phân tích vai trò của môi trường địa lý, phê phán thuyết Quyết định luận địa lý và thuyết Địa lý chính trị, đồng thời giải quyết các vấn đề toàn cầu về môi trường sinh thái và dân số (số lượng, chất lượng dân cư).
  • Chương 3: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (Đại tá, PGS, TS Nguyễn Văn Tài biên soạn): Trình bày sản xuất vật chất với tư cách là cơ sở tồn tại của xã hội; phân tích cấu trúc lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX); luận giải cơ chế vận động mâu thuẫn biện chứng từ phù hợp đến không phù hợp và chuyển hóa lên sự phù hợp mới ở trình độ cao hơn.
  • Chương 4: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội (Đại tá, TS Nguyễn Hùng Oanh biên soạn): Định nghĩa cơ sở hạ tầng (CSHT) là toàn bộ các QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế hiện thực (gồm QHSX thống trị, tàn dư và mầm mống); kiến trúc thượng tầng (KTTT) là toàn bộ quan điểm tư tưởng (chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn giáo...) và các thiết chế tương ứng (nhà nước, đảng phái, giáo hội...). Chương luận giải vai trò quyết định của CSHT, tác động trở lại của KTTT (trong đó nhà nước là công cụ bạo lực - một sức mạnh kinh tế), đặc thù CSHT và KTTT xã hội chủ nghĩa và quan hệ giữa kinh tế với chính trị.
  • Các Chương 5 đến 13 (do tập thể các tác giả Nguyễn Văn Tài, Nguyễn Hùng Oanh, Nguyễn Khắc Điều, Vũ Quang Tạo, Đào Huy Hiệp, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Văn Thanh biên soạn): Tiếp tục hoàn thiện hệ thống lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, đấu tranh giai cấp, nhà nước và cách mạng xã hội, ý thức xã hội, con người và thực tiễn hoạt động quân sự.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các nguyên lý và phạm trù triết học xã hội cốt lõi:

Nhóm lý luận Nội dung và nguyên lý khoa học Trích dẫn nguồn kinh điển
Bản chất đời sống xã hội Sản xuất vật chất là nền tảng; xã hội là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa người với người; con người hiện thực là tiền đề của lịch sử. C. Mác (Lời tựa góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị); Toàn tập, Tập 3, 27, 46.
Quy luật vận động cơ bản Quy luật QHSX phù hợp trình độ LLSX; Quy luật biện chứng giữa CSHT và KTTT; Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên. C. Mác - Ph. Ăngghen, Toàn tập, Tập 13, 20, 23.
Hệ thống tự nhiên - xã hội Lao động là quá trình con người làm trung gian điều tiết sự trao đổi chất với tự nhiên; con người nằm trong lòng tự nhiên và thống trị tự nhiên bằng việc nhận thức quy luật. Ph. Ăngghen, Biện chứng của tự nhiên; Toàn tập, Tập 20, 23, 42.
Cơ chế quy luật xã hội Quy luật xã hội mang tính khách quan, thể hiện qua hoạt động có ý thức của số đông; tồn tại dưới dạng xu hướng, tất yếu và phụ thuộc vào lợi ích xã hội. Ph. Ăngghen, Lu-đvích Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức; Toàn tập, Tập 21.

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc tiếp thu khối kiến thức lý luận, người học rèn luyện và hình thành các kỹ năng khoa học:

  • Kỹ năng tư duy trừu tượng và khái quát hóa: Vận dụng nguyên lý phương pháp luận của C. Mác ("sức trừu tượng hoá phải thay thế cho kính hiển vi hay các chất phản ứng hoá học") để nhận thức bản chất các quan hệ kinh tế - xã hội ẩn sau các hiện tượng bề mặt.
  • Kỹ năng phân tích chính trị - xã hội: Đánh giá các biến động lịch sử, các cuộc khủng hoảng sinh thái, diễn biến dân số và các xu hướng chính trị toàn cầu trên lập trường duy vật biện chứng, tránh rơi vào các quan điểm duy tâm, siêu hình hoặc máy móc như thuyết quyết định luận địa lý.
  • Kỹ năng vận dụng lý luận vào thực tiễn quân sự: Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng, xác định vai trò của yếu tố con người và vũ khí trong điều kiện chiến tranh công nghệ cao, ứng dụng các điều kiện tự nhiên - địa lý vào phương án tác chiến, hành quân và bố trí lực lượng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được biên soạn phục vụ mô hình giảng dạy đại học kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết, thảo luận chuyên đề và tự nghiên cứu học thuật:

graph LR
    A["Nghiên cứu nguyên lý kinh điển\n(Văn bản Mác - Ăngghen - Lênin)"] --> B["Thảo luận lý luận & Quy luật\n(Hệ thống câu hỏi ôn tập)"]
    B --> C["Vận dụng thực tiễn\n(Đường lối Đảng & Công tác quân sự)"]
  • Phương pháp sư phạm: Kết hợp chặt chẽ việc phân tích lịch sử tư tưởng (làm rõ hạn chế của các trào lưu triết học trước Mác như Nho gia, Hêghen, Phoiơbắc) với việc luận chứng tính khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử. Giảng viên phân tích các luận điểm kinh điển dựa trên hệ thống văn bản trích dẫn chính xác từ các tập Toàn tập của C. Mác và Ph. Ăngghen.
  • Hệ thống bài tập và câu hỏi định hướng: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi ôn tập học thuật gắn liền với thực tiễn quân sự và đường lối của Đảng. Ví dụ:
    • Chương 1: Phân tích bước ngoặt cách mạng của C. Mác - Ph. Ăngghen, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật xã hội đối với hoạt động quân sự.
    • Chương 3: Làm rõ vấn đề khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nội dung quy luật QHSX phù hợp LLSX và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Đánh giá năng lực nhận thức thông qua khả năng phân tích các phạm trù lý luận (CSHT, KTTT, LLSX, QHSX), khả năng nhận diện các luận điểm phi mácxít và năng lực liên hệ giải quyết các bài toán thực tiễn của người cán bộ chính trị cấp phân đội.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần kết hợp đọc giáo trình với việc tra cứu các tác phẩm kinh điển được trích dẫn (như Lời tựa góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị, Biện chứng của tự nhiên) và văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X).

Điểm nổi bật và cập nhật

So với các tài liệu giảng dạy triết học giai đoạn trước, giáo trình có những bổ sung và cập nhật học thuật phản ánh bối cảnh năm 2006:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         CÁC TRỤ CỘT CẬP NHẬT VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIÁO TRÌNH                          |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. TÍCH HỢP VĂN KIỆN ĐẠI HỘI X CỦA ĐẢNG (2006):                                                    |
|    - Xác lập mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình tổng quát.                       |
|    - Xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên minh với kinh tế tập thể làm nền tảng.   |
|    - Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.               |
|    - Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.         |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. LUẬN GIẢI CÁC VẤN ĐỀ TOÀN CẦU ĐƯƠNG ĐẠI:                                                        |
|    - Phân tích nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng sinh thái toàn cầu từ chế độ tư bản chủ nghĩa.    |
|    - Luận giải các hiện tượng hiệu ứng nhà kính, suy giảm tài nguyên, bùng nổ dân số.               |
|    - Đánh giá tính chất các cuộc chiến tranh công nghệ cao, chiến tranh cục bộ, xung đột khu vực.  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. BẢN SẮC ỨNG DỤNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM:                                              |
|    - Luận giải chức năng của quân đội: Đội quân chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.          |
|    - Xây dựng bản lĩnh chính trị và vũ khí tư tưởng cho người cán bộ phân đội.                     |
|    - Xác định trách nhiệm quân đội trong khắc phục hậu quả chiến tranh và bảo vệ môi trường sống.   |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Cập nhật đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam: Giáo trình tích hợp các nội dung trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006), làm rõ sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp LLSX trong phát triển kinh tế nhiều thành phần, tổ chức các tập đoàn kinh tế nhà nước và chủ động hội nhập quốc tế.
  • Gắn kết vấn đề môi trường sinh thái và dân số: Giáo trình dành dung lượng chuyên sâu tại Chương 2 để phân tích các yếu tố sinh thái, hiện tượng biến đổi môi trường và biến động dân số dưới góc độ tồn tại xã hội, chỉ rõ trách nhiệm của lực lượng vũ trang trong công tác phòng chống thiên tai và xử lý hậu quả môi trường sau chiến tranh.
  • Gắn lý luận triết học với khoa học quân sự hiện đại: Cung cấp cơ sở thế giới quan để nhận định các hình thức chiến tranh mới, giải quyết mối quan hệ giữa con người và trang bị vũ khí kỹ thuật, cũng như hoàn thiện cơ chế Đảng lãnh đạo quân đội trong thời kỳ mới.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho hệ thống giáo dục đại học và nghiên cứu lý luận chính trị:

  • Đối tượng đào tạo chính: Học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội bậc đại học tại Học viện Chính trị quân sự, các trường sĩ quan và các học viện trong toàn quân.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Triết học Mác - Lênin, Tập 1: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, đồng thời nắm vững kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới, lịch sử tư tưởng triết học và lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Mục đích sử dụng của giảng viên: Làm tài liệu chuẩn phục vụ thiết kế đề cương bài giảng, xây dựng kế hoạch giảng dạy, biên soạn ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra và hướng dẫn xê-mi-na (thảo luận nhóm).
  • Giá trị tham khảo nghiên cứu: Tài liệu phục vụ cán bộ nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn quân sự, sĩ quan chỉ huy các cấp, và người tự học cần tài liệu tra cứu có hệ thống về chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội bậc đại học trong các nhà trường quân đội. Đồng thời, công trình là tài liệu tham khảo cho giảng viên triết học và các nhà nghiên cứu lý luận chính trị.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Tập 1), các khái niệm cơ bản về vật chất, ý thức, phép biện chứng duy vật, cùng các hiểu biết tổng quát về khoa học xã hội và lịch sử.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình triết học khác?

Giáo trình có hai điểm khu biệt rõ nét:

  1. Hệ thống hóa các phạm trù duy vật lịch sử gắn liền với việc luận giải các vấn đề thực tiễn quân sự (chiến tranh công nghệ cao, xây dựng quân đội về chính trị, vai trò của điều kiện tự nhiên trong tác chiến).
  2. Tích hợp trực tiếp các quan điểm phát triển kinh tế - xã hội từ Văn kiện Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006).
graph TD
    subgraph Điểm khác biệt cốt lõi
        A["Hệ thống CNDVLS chuẩn mực"] --- B["Thực tiễn Quốc phòng - Quân sự"]
        A --- C["Đường lối Đại hội Đảng X (2006)"]
    end

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Học viên nên đọc tuần tự theo cấu trúc 13 chương, kết hợp đối chiếu các trích dẫn tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin và trả lời chi tiết các câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương để củng cố tư duy phương pháp luận.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Các tài liệu bổ trợ trực tiếp gồm:

  • Bộ tác phẩm C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập (các tập 3, 13, 20, 21, 23, 27, 37, 42, 46).
  • V.I. Lênin Toàn tập.
  • Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006).

Kết luận

Giáo trình Triết học Mác - Lênin, Tập 2: Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Tổng cục Chính trị, 2006) là công trình học thuật có kết cấu 13 chương chặt chẽ, cung cấp toàn diện hệ thống quy luật và động lực phát triển xã hội. Giá trị của giáo trình thể hiện ở việc xác lập cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho việc phân tích các hiện tượng xã hội, định hướng nhận thức đường lối đổi mới của Đảng và phục vụ trực tiếp công tác quân sự của người cán bộ chính trị cấp phân đội.

Lộ trình học tập khoa học được đề xuất là đi từ việc nắm vững lịch sử tư tưởng triết học và các đặc trưng quy luật xã hội (Chương 1, 2), phân tích sâu các quy luật kinh tế - xã hội nền tảng (Chương 3, 4), sau đó mở rộng nghiên cứu các lĩnh vực kiến trúc thượng tầng, giai cấp, dân tộc và con người trong các chương tiếp theo, kết hợp tham khảo có hệ thống các văn kiện của Đảng và tác phẩm mácxít kinh điển.