Giáo trình Trắc địa Công trình Giao thông, Thủy lợi - CĐ Nghề Xây dựng

Giáo trình trắc địa công trình giao thông thủy lợi cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành trắc địa tại trường cao đẳng nghề xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ

1.1. Lưới khống chế mặt bằng

1.2. Lưới khống chế độ cao

1.2.1. Thiết kế lưới

1.2.2. Chọn điểm, chôn mốc

1.2.3. Đo thủy chuẩn lưới

1.2.4. Bình sai lưới khống chế độ cao

2. Bài 2. KHẢO SÁT, ĐỊNH TUYẾN

2.1. Các yếu tố của tuyến

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình trắc địa công trình giao thông thủy lợi

Giáo trình trắc địa công trình giao thông thủy lợi tại trường cao đẳng nghề xây dựng cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực trắc địa. Nội dung giáo trình được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề trắc địa công trình, giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật và phương pháp đo đạc hiện đại. Đặc biệt, giáo trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.1. Nội dung chính của giáo trình trắc địa công trình

Giáo trình bao gồm các chủ đề như lưới khống chế, đo đạc địa hình, và các phương pháp trắc địa hiện đại. Mỗi phần đều có hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa cụ thể.

1.2. Mục tiêu đào tạo của giáo trình trắc địa

Mục tiêu chính là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trắc địa trong lĩnh vực xây dựng và giao thông thủy lợi.

II. Vấn đề và thách thức trong nghề trắc địa công trình

Nghề trắc địa công trình đối mặt với nhiều thách thức như yêu cầu về độ chính xác cao, sự thay đổi của công nghệ và môi trường làm việc. Các kỹ sư trắc địa cần phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc. Ngoài ra, việc sử dụng thiết bị đo đạc hiện đại cũng đặt ra yêu cầu cao về kỹ thuật và khả năng vận hành.

2.1. Độ chính xác trong đo đạc trắc địa

Độ chính xác là yếu tố quan trọng trong trắc địa công trình. Các sai số trong quá trình đo đạc có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả cuối cùng.

2.2. Công nghệ mới trong trắc địa công trình

Sự phát triển của công nghệ như máy toàn đạc điện tử và GPS đã thay đổi cách thức thực hiện công việc trắc địa, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức mới.

III. Phương pháp đo đạc trong trắc địa công trình

Các phương pháp đo đạc trong trắc địa công trình bao gồm đo góc, đo dài và thiết lập lưới khống chế. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả công việc.

3.1. Đo góc và đo dài trong trắc địa

Đo góc và đo dài là hai phương pháp cơ bản trong trắc địa. Việc sử dụng máy kinh vĩ và thước thép là rất phổ biến trong thực tế.

3.2. Thiết lập lưới khống chế trong trắc địa

Lưới khống chế là cơ sở để thực hiện các công việc đo đạc chính xác. Việc thiết lập lưới khống chế cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trắc địa công trình

Giáo trình trắc địa công trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các dự án xây dựng và giao thông thủy lợi. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc và giải quyết vấn đề trong công việc.

4.1. Ứng dụng trong xây dựng công trình

Trắc địa công trình đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và thi công các công trình xây dựng, đảm bảo tính chính xác và an toàn.

4.2. Ứng dụng trong giao thông thủy lợi

Trong lĩnh vực giao thông thủy lợi, trắc địa giúp xác định vị trí và thiết kế các công trình như đê, kênh mương, và cầu.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình trắc địa công trình

Giáo trình trắc địa công trình giao thông thủy lợi tại trường cao đẳng nghề xây dựng là một tài liệu quý giá cho sinh viên. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Tương lai của nghề trắc địa công trình hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật giáo trình

Việc cập nhật giáo trình giúp sinh viên nắm bắt được các xu hướng mới trong ngành trắc địa, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

5.2. Triển vọng nghề trắc địa công trình

Nghề trắc địa công trình sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển hạ tầng hiện nay.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, THỦY LỢI NGHỀ: TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP Quảng Ninh, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ 1. Lưới khống chế mặt bằng Tuyến đường là công trình có dạng tuyến vì vậy ta thường xây dựng lưới dạng đường chuyền kinh vĩ.

Thiết kế lưới khống chế mặt bằng Đường chuyền kín: Xuất phát từ một điểm rồi khép về điểm đó làm thành đa giác kín. Điểm xuất phát có thể là điểm khống chế đã biết, Ví dụ điểm A, điểm B trong hình (7. Số liệu biết trước là góc phương vị AB (AB) và toạ độ điểm B (XB, YB). Cần đo chiều dài các cạnh và các góc trong của đường chuyền.

Ngoài ra còn phải đo góc nối phương vị O của đường chuyền với cạnh gốc AB. Trong trắc địa công trình, đường chuyền kín thường dùng để thiết lập điểm khống chế cho những vùng đất tập trung như vùng lòng hồ, vị trí công trình v. Ở những khu vực chưa có điểm khống chế bậc cao thì phải thiết lập đường chuyền kín độc lập. Tức là chọn lấy toạ độ giả định cho một điểm của đường chuyền, đo góc phương vị từ của cạnh qua điểm có toạ độ giả định.

Từ toạ độ giả định, góc phương vị từ và Hình 1. Đường chuyền kín các góc, các cạnh của đường chuyền tính ra toạ độ giả định của các điểm khác. Đường chuyền hở (còn gọi là đường chuyền phù hợp) hình (7.b), xuất phát từ một điểm khống chế bậc cao, phát triển trong khu đo rồi nối vào một điểm bậc cao khác. đường chuyền hở dùng để thiết lập điểm khống chế cho vùng đất hẹp và kéo dài như lòng thung lũng, tuyến đường, kênh mương, đê v.

Lưới đo toàn bộ các góc kẹp trái hoặc toàn bộ các góc kẹp phải của đường tính chuyền, đo tất cả các cạnh. Đường chuyền phù hợp Đường chuyền nhánh(còn gọi là đường chuyền treo): được thiết lập làm điểm khống chế bổ xung cho đường chuyền chính và không được đo quá ba điểm. 1 Trong thực tế công tác trắc địa ngoài bố trí 3 dạng chính đường chuyền trên, còn bố trí lưới đường chuyền gồm nhiều tuyến đường chuyền tạo thành vòng khép hoặc điểm nút. Đường chuyền nhánh Hình 1.

Đường chuyền phù hợp Quy trình lập lưới khống chế theo phương pháp đường chuyền kinh vĩ thực hiện theo hai giai đoạn: giai đoạn ngoại nghiệp và giai đoạn nội nghiệp. Công tác ngoại nghiệp gồm: thiết kế đường chuyền, khảo sát chọn điểm, chôn mốc ngoài thực địa, đo cạnh và đo các góc ngang trong đường chuyền. Trước khi thiết kế đường chuyền cần nghiên cứu bản đồ cũ, nghiên cứu địa hình, địa vật khu đo, tìm kiếm các điểm khống chế cấp cao đã xây dựng từ trước và đánh giá xem chúng còn sử dụng được hay không. Các điểm đường chuyền phải phân bố đều trên khu đo, đặt ở nơi quang đãng khống chế được nhiều nhất địa hình và địa vật xung quanh, thuận lợi cho đo vẽ chi tiết bản đồ.

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa vật và các điểm khống chế cấp cao để chọn ra hình dáng chung của đường chuyền, tìm điểm xuất phát, các điểm ngoặt và điểm kết thúc rồi đánh dấu các điểm đã thiết kế lên bản đồ. Có thể thiết kế nhiều phương án rồi so sánh chọn lấy phương án tốt nhất. Dựa vào tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ và yêu cầu độ chính xác điểm đường chuyền mà người ta xác định một số tiêu chuẩn cơ bản của đường chuyền kinh vĩ. Các đường chuyền được thiết kế cần đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong quy phạm đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn: - Chiều dài cạnh trung bình 150  250m; - Cạnh dài nhất không vượt quá 350m; - Cạnh ngắn nhất không ngắn hơn 20m; - Sai số trung phương đo góc 30”; - Sai số khép tương đối giới hạn 1:2000 hoặc 1:1000.

Tổng chiều dài cạnh của đường chuyền kinh vĩ dạng phù hợp không vượt quá quy định trong bảng 1-1. Tổng chiều dài cạnh đường chuyền kinh vĩ theo tỷ lệ đường chuyền Tỷ lệ bản đồ Khu vực quang đãng Khu vực rừng núi 1:500 0,6km 1,0km 1:1000 1,2km 1,5km 1:2000 2,0km 3,0km 1:5000 4,0km 5,0km 2 Đối với tuyến đường chuyền nối hai điểm nút thì chiều dài đường chuyền phải giảm đi 30% so với quy định trong bảng 1. Chọn điểm, chôn mốc Sau khi thiết kế trong phòng, ta đem bản thiết kế ra thực địa khảo sát lại vị trí các điểm và chọn điểm chính thức. Điểm đường chuyền phải đặt trên nền đất vững chắc, đảm bảo thông hướng với các điểm bên cạnh để dễ dàng đặt máy đo góc và đo dài các cạnh.

Tại các điểm đường chuyền đã chọn phải chôn mốc để đánh dấu vị trí điểm. Tuỳ theo yêu cầu của công việc mà có thể sử dụng loại mốc tạm thời bằng cọc gỗ hoặc loại mốc sử dụng lâu dài bằng bê tông. Cọc gỗ có đường kính 5  8cm, dài 40  60cm, trên đầu cọc có đóng đinh sắt nhỏ làm tâm mốc. Mốc bê tông trên đỉnh có gắn lõi thép hoặc dấu sứ có dấu chữ thập làm tâm mốc.

Trên đầu cọc dùng sơn ghi tên điểm. Để dễ tìm, phải làm dấu nhận biết như đào rãnh xung quanh, đóng cọc hiệu bên cạnh và vẽ phác vị trí mốc vào sổ. Đo đạc lưới khống chế mặt bằng Trước khi đo đường chuyền cần phải kiểm nghiệm và điều chỉnh máy kinh vĩ, máy đo dài và thước thép. Tại các điểm đường chuyền, kể cả các điểm cấp cao nối với đường chuyền phải đặt máy kinh vĩ để đo góc ngang.

Khi đo góc phải quy định rõ hướng đo góc, đo tất cả các góc nằm ở phía trái hoặc phía phải của đường chuyền. Sử dụng máy kinh vĩ có độ chính xác 30” đo góc với 1 hoặc 2 vòng đo, giữ các vòng đo phải thay đổi vị trí bàn độ 90 o. Giá trị góc giữa các vòng đo không chênh lệch nhau quá 45”. Sai số khép góc đo cho phép trong đường chuyền kinh vĩ là: f gh =  n (1.1) Trong đó n là số góc đo của đường chuyền.

Chiều dài cạnh đường chuyền được đo trực tiếp bằng thước thép thì phải đo đi và đo về. Độ chênh lệch giữa hai lần đo của một cạnh phải nhỏ hơn 1: 2000 đối với khu quang đãng và 1:1000 đối với vùng núi. Nơi dốc hơn1,5o phải đo góc nghiêng để tính chuyển cạnh về chiều dài nằm ngang. Ngày nay các máy đo dài điện quang và máy toàn đạc điện tử được sử dụng rất rộng rãi, ta có thể sử dụng các máy này để kết hợp đo đồng thời cả góc và cạnh của đường chuyền kinh vĩ.

Kết quả đo góc và đo dài phải ghi chép đầy đủ vào sổ theo mẫu quy định, không tẩy xoá và phải tính toán, kiểm tra chặt chẽ. Sau khi đã kiểm tra toàn bộ sổ đo góc, đo cạnh, tính giá trị trung bình của các trị đo thì công tác nội nghiệp mới được bắt đầu. Công tác nội nghiệp gồm tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác và viết báo cáo kỹ thuật. 3 Mục đích cuối cùng của việc tính toán đường chuyền là tìm ra toạ độ chính xác của các điểm cần xác định trong đường chuyền.

Do các kết quả đo có tồn tại sai số đo nên trước khi tính toạ độ chính thức, cần tìm cách phát hiện sai số đo sau đó tính toán hiệu chỉnh kết quả đo để các đại lượng đo thoả mãn các điều kiện toán học. Công việc đó gọi là bình sai đường chuyền. Đối với các mạng lưới trắc địa có độ chính xác cao cần sử dụng các phương pháp bình sai chặt chẽ. Đường chuyền kinh vĩ là loại lưới khống chế đo vẽ có độ chính xác thấp nên chỉ dùng phương pháp bình sai gần đúng.

Do hạn chế của chương trình, dưới đây xin chỉ giới thiệu phương pháp bình sai gần đúng đường chuyền kinh vĩ phù hợp khép kín và không khép kín. Bình sai lưới khống chế mặt bằng a. Tính toán bình sai đường chuyền kinh vĩ khép kín Ta hãy xét trình tự tính toán một đường chuyền kinh vĩ khép kín như trên sơ đồ hình (1. Xuất phát từ một điểm khống chế đã biết, Ví dụ điểm B rồi khép về điểm đó làm thành đa giác kín.

Số liệu biết trước là góc phương vị AB (AB) và toạ độ điểm B (XB, YB). Các cạnh và các góc trong của đường chuyền, góc nối phương vị O của đường chuyền với cạnh gốc AB được lấy từ sổ đo ngoại nghiệp. Bước 1- Kiểm tra sai số khép góc và hiệu chỉnh các góc ngang của đường chuyền. Giả sử số đỉnh của đa giác là n, đây là đa giác phẳng nên tổng các góc trong của đa giác theo lý thuyết sẽ là: lt = (n-2).2) Dùng các kết quả đo ta tính được tổng các góc đo trong đa giác.

Do các góc đo có chứa sai số nên tổng các góc đo sẽ không bằng tổng góc lý thuyết, độ chênh của hai tổng góc gọi là sai số khép đo góc: f = đo - lt (1.3) Sai số khép góc đo phải nhỏ hơn giới hạn cho phép. Theo lý thuyết sai số ta lấy sai số giới hạn bằng hai lần sai số trung phương, tức là: gh = 2.4) Sai số giới hạn của tổng n góc trong đường chuyền khép kín sẽ tính theo công thức: f gh = 2.5) Sai số trung phương đo góc quy định là 30” nên sai số khép giới hạn đường chuyền đo góc sẽ là: f gh = 60 n (1.6) Kiểm tra chất lượng kết quả đo góc đường chuyền bằng cách so sánh sai số khép đo góc với sai số khép giới hạn, điều kiện là: f   f gh (1.7) 4 Nếu thoả mãn điều kiện (1.7) thì phân phối đều sai số khép góc với dấu ngược lại cho n góc đo tức là tính số hiệu chỉnh góc và góc sau khi hiệu chỉnh theo công thức: − f (1.9) vhc = i + vi = i − n Kiểm tra tính toán bằng cách lấy tổng hc, nó phải bằng tổng góc lý thuyết. Bước2: Tính góc phương vị cho các cạnh của đường chuyền. Góc phương vị của các cạnh trong đường chuyền được tính dựa vào các góc đã hiệu chỉnh theo công thức sau đây: 12 =  AB − 1800 +  (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ