TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ TPHCM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TIN HỌC CĂN BẢN NGÀNH/NGHỀ: TIẾNG NHẬT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG TP.HCM, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Tin học căn bản đƣợc biên soạn làm tài liệu học tập, giúp học sinh – sinh viên ngành Tiếng Nhật nắm vững kiến thức cơ bản từ đó giúp học sinh – sinh viên ứng dụng, tiếp thu có hiệu quả các môn học chuyên ngành. Tài liệu bao gồm 6 chƣơng với những nội dung cơ bản nhất: Chƣơng 1: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản Chƣơng 2: Sử dụng máy tính cơ bản Chƣơng 3: Xử lý văn bản cơ bản Chƣơng 4: Sử dụng bảng tính cơ bản Chƣơng 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản Chƣơng 6: Sử dụng Internet cơ bản Mặc dù đã rất nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song không thể tránh đƣợc thiếu sót.
Chúng tôi mong nhận đƣợc sự góp ý của bạn đọc để giáo trình ngày càng đƣợc hoàn thiện. Xin chân thành cảm ơn. TPHCM, ngày……tháng……năm……… Tham gia biên soạn 1. Lê Nguyễn Băng Châu 2.
Lê Thị Thu MỤC LỤC Chƣơng 1: HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN. Các kiến thức về máy tính. Ứng dụng của công nghệ thông tin. Khoa học kỹ thuật.
Quốc phòng. Chính phủ. Ứng dụng trong lĩnh vực truyền thông. An toàn lao động và bảo vệ môi trƣờng.
An toàn lao động. Bảo vệ môi trƣờng. An toàn thông tin. Một số kiến thức liên quan.
Phần mềm độc hại và cách phòng chống. Một số phần mềm phòng chống virus máy tính. 21 Chƣơng 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN. Hiểu biết cơ bản để làm việc với máy tính.
Trình tự hoạt động chung của máy tính. Xử lý một số sự cố máy tính. Một số quy tắc an toàn cơ bản. Thao tác cơ bản trên hệ điều hành.
Khởi động và đăng nhập máy tính. Sử dụng chuột máy tính. Chuột cảm ứng trên máy tính xách tay. Sử dụng bàn phím.
Màn hình chính của hệ điều hành. Màn hình cửa sổ chƣơng trình ứng dụng. Quản lý thƣ mục và tập tin. Khái niệm tập tin, thƣ mục, ổ đĩa, đƣờng dẫn và lối tắt.
Giới thiệu chƣơng trình Windows Explorer. Một số thao tác cơ bản. Một số phần mềm tiện ích. Thay đổi độ phân giải màn hình.
Thiết lập giao diện, hình nền cho Desktop. Thay đổi, gỡ bỏ một chƣơng trình ứng dụng. Xem thông tin hệ thống của máy tính. Nén và giải nén dữ liệu.
Định dạng nén ZIP. Định dạng nén RAR. Sử dụng tiếng Việt. Font chữ tiếng Việt.
Gõ tiếng Việt với chƣơng trình Unikey. Sử dụng máy in. Lựa chọn máy in. 36 Chƣơng 3: XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN.
Kiến thức cơ bản Microsoft Word. Cửa số chƣơng trình. Các chế độ hiển thị văn bản. Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản.
Tạo văn bản mới. Một số quy tắc nhập văn bản. Các kỹ thuật di chuyển con trỏ trong văn bản. Các kỹ thuật về chọn văn bản.
Xử lý lỗi hiển thị tiếng Việt. Định dạng văn bản. Định dạng ký tự. Định dạng đoạn văn bản.
Định dạng văn bản bằng style. Chèn các đối tƣợng vào văn bản. Chữ nghệ thuật. Một số thao tác xử lý trên đối tƣợng đồ họa.
Tạo chú thích cuối trang, cuối văn bản. Một số chức năng đặc biệt. Bảo vệ tài liệu. Kết xuất và in ấn.
Chọn khổ giấy, lề giấy. Hiển thị số dòng. 86 Chƣơng 4: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN. Kiến thức cơ bản về bảng tính.
Sử dụng phần mềm bảng tính. Tạo bảng tính mới. Mở bảng tính. Đóng bảng tính.
Phóng to thu nhỏ bảng tính (Zoom). Hiển thị bảng tính. Làm việc với ô và khối ô. Làm việc với trang tính.
Định dạng trang tính. Nhập dữ liệu. Hiệu chỉnh nội dung. Sử dụng chức năng AutoFill.
Định dạng nâng cao. Sắp xếp dữ liệu. Sử dụng hàm. Hàm điều kiện.
Hàm ngày tháng. Kết xuất và in ấn. Cài đặt trang in. Khai báo trang in.
Thiết lập các vùng in. In tiêu đề của vùng dữ liệu. Tùy chỉnh tỷ lệ in. Tùy chọn thông tin trang tính.
Chèn tiêu đề đầu và chân trang. Biểu đồ và in ấn. 137 Chƣơng 5: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN. Kiến thức cơ bản.
Trình tự thiết kế bài trình chiếu. Các chức năng chính của phần mềm trình chiếu. Sử dụng phần mềm trình chiếu. Khởi động chƣơng trình.
Cửa sổ chƣơng trình. Tạo bài trình chiếu mới. Lƣu bài trình chiếu. Đóng và mở bài trình chiếu.
Sử dụng mẫu định dạng. Sắp xếp lại các slide. Ẩn, hiện các slide. Chèn Header and Footer.
Làm việc với trang chiếu chủ. Hiển thị và trình chiếu bài trình chiếu. Thiết kế bài trình chiếu. Thay thế Font.
Canh lề văn bản theo chiều dọc. Chia cột văn bản. Chèn liên kết. Đối tƣợng đồ họa.
Chèn hiệu ứng. Hiệu ứng chuyển trang. Hiệu ứng hoạt hình. Kết luận và in ấn.
Chọn kích thƣớc và hƣớng trình bày cho slide. In bài trình chiếu. Chuyển bài trình chiếu sang MS Word. 164 CHƢƠNG 6: SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN.
Kiến thức cơ bản. Một số thuật ngữ thông dụng. Các dịch vụ tiện ích chính Intenet. Lợi ích và tác hại của Internet.
Bảo mật thông tin. Sử dụng trình duyệt Web. Một số trình duyệt web phổ biến. Thao tác duyệt web với Google chrome.
Đánh dấu trang web. Một số dịch vụ trên Internet. Tìm kiếm thông tin trên Internet. Tìm kiếm với Google.
Tìm hình bằng hình ảnh cho trƣớc. Giới hạn phạm vi tìm kiếm bằng các bộ lọc. Một số tính năng tìm kếm đặc biệt. Tìm kiếm nâng cao.
Lƣu nội dung trên web về máy tính. Lƣu trữ trực tuyến. Sử dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến. Sử dụng dịch vụ thƣ điện tử.
Giới thiệu chung. Tạo và sử dụng Google mail. Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thƣ. Sử dụng thƣ điện tử với MS Outlook 2010 .198 Tài liệu tham khảo.204 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học: TIN HỌC CĂN BẢN Mã môn học: Vị trí, tính chất của môn học: Vị trí: Môn học đƣợc bố trí trƣớc khi ngƣời học học các môn cơ sở.
Tính chất: Là môn học chung đào tạo bắt buộc. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Các khái niệm cơ bản và kiến thức nhập môn tin học. Hệ điều hành Windows và các công cụ hỗ trợ cho những thao tác thƣờng xuyên sử dụng khi làm việc với máy tính. Trang bị các kiến thức về định dạng văn bản, xử lý bảng tính, thiết kế trình diễn trên máy tính.
- Về kỹ năng: Định dạng văn bản, xử lý bảng tính, thiết kế trình diễn. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tƣ duy logic để phân tích, tổng hợp. Thao tác cẩn thận, tỉ mỉ. Nội dung của môn học/mô đun: Tài liệu giảng dạy Tin học căn bản Chƣơng 1: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản Chƣơng 1: HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN I.
Các kiến thức về máy tính Thông tin và đơn vị đo thông tin Con ngƣời luôn có nhu cầu tiếp thu thông tin mới. Thông tin giúp con ngƣời hiểu biết, nhận thức tốt hơn các đối tƣợng trong cuộc sống. Với sự trợ giúp của máy tính, việc tập hợp và xử lý các sự kiện thô để tạo ra các thông tin kết quả phục vụ con ngƣời này càng nhanh chóng và chính xác. Phân biệt dữ liệu và thông tin Dữ liệu (data): Sự kiện thô chƣa đƣợc xử lý hay giải thích, đƣợc đƣa vào máy tính thông qua tác vụ nhập liệu.
Thông tin (information): Dữ liệu đã đƣợc diễn giải, xử lý, tổ chức hoặc cấu trúc ở dạng ý có nghĩa, đáp ứng cho các yêu cầu của con ngƣời. Đơn vị đo lƣờng thông tin Bit (Binary digit): Đơn vị cơ bản đo lƣờng thông tin, một bit tƣơng đƣơng với 2 khả năng Có (Yes) hoặc không (No) của một sự kiện nào đó. Ký hiệu của bit là B. Các đơn vị đo thông tin thƣờng dùng: Tên gọi Ký hiệu Giá trị Byte B 8 bit Kilobytes KB 1024 B Megabytes MB 1024 KB Gigabytes GB 1024 MB Terabytes TB 1024 GB Bảng 1 Đơn vị đo lƣờng thông tin 1.
Phần cứng Phần cứng (hardware) gồm toàn bộ các thiết bị, linh kiện cấu thành máy tính. Đơn vị xử ký trung tâm – CPU Hình 1.1 Minh họa một số loại CPU 1 Tài liệu giảng dạy Tin học căn bản Chƣơng 1: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản Dùng để điều khiển và thực hiện các phép toán. Các hoạt động này đƣợc kiểm soát chính xác bởi xung nhịp của đồng hồ hệ thống, đƣợc tính bằng triệu đơn vị mỗi giây (Mhz). CPU (Central Processing Until) gồm 3 thành phần chính: - Khối điều khiển (CU-Control Unit): Thông tin các lệnh của chƣơng trình và điều khiển các hoạt động xử lý.
- Khối tính toán ALU (Arithmetic Logic Unit): Thực hiện các phép tính số học và logic. - Các thanh ghi (Registers): Vùng nhớ có dung lƣợng cực nhỏ với tốc độ truy cập cao, nằm ngay trong CPU, dùng để lƣu trữ tạm thời những thông tin điều khiển, địa chỉ các ô nhớ hay các giá trị trung gian và kết quả tính toán. Bộ nhớ Bộ nhớ trong (memory) còn gọi là bộ nhớ chính, có nhiệm vụ lƣu trữ dữ liệu và lệnh để xử lý, gồm 2 loại: ROM (Read Only Memory) – Bộ nhớ chỉ đọc: - Thƣờng dùng để chứa chƣơng trình về hệ thống mà ngƣời dùng không thể truy cập đƣợc. - Thông tin chứa Rom không bị mất khi ngắt nguồn cung cấp điện.
- Dung lƣợng rất nhỏ. - BIOS (Basic Input/Output System – Hệ thống xuất nhập cơ bản): Chƣơng trình chứa trong ROM đƣợc chạy đầu tiên khi máy tính khởi động.