Cùng nhau học tiếng Nhật - Giáo trình giao tiếp A1-A2 theo chuẩn JF

Trường đại học

Japan Foundation

Chuyên ngành

Tiếng Nhật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
163
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình học tiếng Nhật đầy đủ từ NHK

Chương trình 'Cùng nhau học tiếng Nhật' của NHK WORLD-JAPAN là giáo trình tiếng Nhật hoàn chỉnh, gồm 48 bài học được biên soạn theo Chuẩn Giáo dục Tiếng Nhật JF của Japan Foundation. Chương trình hỗ trợ 18 ngôn ngữ khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên toàn cầu. Mỗi bài học xây dựng dựa trên những đoạn hội thoại thú vị, tạo thành một câu chuyện liền mạch xoay quanh cuộc sống tại 'Haru-san House' - ngôi nhà chung ở Tokyo. Tại đây, các nhân vật thuộc nhiều quốc tịch giao tiếp bằng tiếng Nhật trong các tình huống đời thường. Nội dung giáo trình bao gồm kỹ năng giới thiệu bản thân, mua sắm, hỏi đường, sử dụng phương tiện công cộng và nhiều tình huống thực tế khác. Chương trình còn tích hợp thông tin du lịch phong phú cùng kiến thức văn hóa Nhật Bản, giúp người học tiếp cận ngôn ngữ một cách tự nhiên và toàn diện.

1.1. Cấu trúc 48 bài học trong giáo trình

Giáo trình gồm 48 bài học được tổ chức theo trình tự logic, từ cơ bản đến nâng cao. Mỗi bài có 3 trang chính bao gồm hội thoại kịch phát thanh, hướng dẫn phát âm và bài tập luyện tập. Hội thoại được thiết kế thành câu chuyện liên tục về cuộc sống tại 'Haru-san House', giúp người học theo dõi tiến trình nhân vật đồng thời tích lũy kiến thức ngôn ngữ. Bài học đầu tiên giới thiệu cách hỏi địa điểm, các bài sau mở rộng sang mua sắm, đi lại, giao tiếp xã hội.

1.2. Nhân vật và bối cảnh câu chuyện Haru san House

'Haru-san House' là ngôi nhà chung tại Tokyo với nhiều cư dân quốc tế. Nhân vật chính là Tâm, du học sinh Việt Nam, cùng các bạn: Kaito (sinh viên Nhật), Mi Ya (nhiếp ảnh gia Trung Quốc), Mike Hudson (sinh viên Mỹ) và Ayaka. Chủ nhà Haru là người máy trí tuệ nhân tạo, luôn hỗ trợ mọi người. Câu chuyện xoay quanh việc Tâm khám phá Nhật Bản, theo đuổi ước mơ và xây dựng tình bạn, tạo bối cảnh học tập hấp dẫn.

II. Phân tích nội dung và chuẩn giáo dục của textbook

Giáo trình 'Cùng nhau học tiếng Nhật' được xây dựng dựa trên Chuẩn Giáo dục Tiếng Nhật JF, tương thích với Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Chương trình thiết kế cho hai trình độ chính: A1 và A2. Trình độ A1 giúp người học hiểu và sử dụng mẫu câu cơ bản, giao tiếp đơn giản trong cuộc sống hàng ngày. Trình độ A2 nâng cao khả năng giao tiếp về các chủ đề quen thuộc. Mỗi bài học tập trung vào kỹ năng giao tiếp thực tế, không nặng lý thuyết ngữ pháp trừu tượng. Nội dung bài học bao gồm từ vựng theo chủ đề, mẫu câu giao tiếp, hướng dẫn phát âm chi tiết và bài tập thực hành. Phương pháp này giúp người học tiếp thu ngôn ngữ qua ngữ cảnh thực tế, tương tự cách trẻ em học tiếng mẹ đẻ. Giáo trình cũng chú trọng hiểu biết văn hóa Nhật Bản, từ phép lịch sự đến phong tục tập quán.

2.1. Chuẩn JF và khung CEFR trong giáo trình

Chuẩn Giáo dục Tiếng Nhật JF do Japan Foundation phát triển, dựa trên nền tảng CEFR của châu Âu. Chuẩn này phân loại năng lực ngôn ngữ thành 6 cấp từ A1 đến C2. Giáo trình NHK tập trung vào cấp A1-A2, phù hợp người mới bắt đầu. Tại cấp A1, học viên có thể tự giới thiệu, hỏi đường cơ bản. Tại cấp A2, học viên giao tiếp đơn giản về chủ đề quen thuộc như mua sắm, du lịch, sinh hoạt hàng ngày.

2.2. Kỹ năng giao tiếp thực tế qua từng bài học

Mỗi bài học nhấn mạnh kỹ năng 'Can-do' - khả năng thực hiện hành vi giao tiếp cụ thể. Ví dụ: bài về hỏi đường tàu điện dạy cách xác nhận đích đến bằng câu 'Kono densha wa [địa điểm] ni ikimasu ka'. Bài về taxi dạy cấu trúc '[nơi đến] made onegai-shimasu'. Cách tiếp cận này đảm bảo người học áp dụng ngay kiến thức vào thực tế, từ giao thông công cộng đến nhà hàng, khách sạn.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với textbook lesson all

Học giáo trình tiếng Nhật đầy đủ đòi hỏi phương pháp có hệ thống và kiên trì. Bước đầu tiên là nghe toàn bộ hội thoại kịch phát thanh để làm quen ngữ điệu và nhịp điệu tự nhiên của tiếng Nhật. Tiếp theo, học viên nên đọc phiên âm La-tinh và so sánh với văn bản tiếng Nhật gốc. Mỗi bài học cần được học theo thứ tự: nghe trước, đọc sau, cuối cùng luyện nói. Giáo trình cung cấp mục phát âm chi tiết, giúp học viên nắm vững âm ngắn, âm dài và ngữ điệu câu. Việc học từ vựng nên gắn liền với ngữ cảnh hội thoại, không học thuộc danh sách từ riêng lẻ. Bài tập luyện tập trong mỗi bài giúp củng cố kiến thức đã học. Học viên nên ôn lại bài cũ trước khi chuyển sang bài mới. Việc xem lại câu chuyện 'Haru-san House' thường xuyên giúp tăng cường khả năng nghe hiểu tự nhiên.

3.1. Chiến lược học 48 bài theo tiến trình tuần tự

Với 48 bài học, học viên nên phân bổ thời gian hợp lý. Mỗi bài học cần 2-3 ngày để tiếp thu đầy đủ. Ngày đầu tiên tập trung nghe và hiểu nội dung hội thoại. Ngày thứ hai học từ vựng và mẫu câu mới. Ngày thứ ba thực hành nói và làm bài tập. Sau mỗi 8 bài, nên ôn tập tổng hợp để củng cố kiến thức. Tiến trình tuần tự giúp xây dựng nền tảng vững chắc, tránh hổng kiến thức.

3.2. Kết hợp tài liệu bổ trợ và thực hành thực tế

Giáo trình NHK cung cấp tài liệu trực tuyến miễn phí tại website chính thức. Học viên nên kết hợp nghe chương trình phát thanh trên NHK WORLD-JAPAN với học trực tuyến. Thực hành với người Nhật hoặc bạn học cùng trình độ giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp. Áp dụng mẫu câu vào tình huống thực tế như mua sắm, đi tàu điện, gọi taxi. Việc ghi âm giọng nói để so sánh với phát âm mẫu cũng là phương pháp hiệu quả.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình đầy đủ

Giáo trình 'Cùng nhau học tiếng Nhật' với 48 bài học đầy đủ là nguồn tài liệu học tập tiếng Nhật chất lượng cao, miễn phí và dễ tiếp cận. Chương trình phù hợp cho người mới bắt đầu, từ du học sinh đến người yêu thích văn hóa Nhật Bản. Kiến thức từ giáo trình có thể áp dụng ngay vào thực tế: giao tiếp cơ bản, sử dụng phương tiện công cộng, mua sắm, ăn uống và du lịch. Câu chuyện 'Haru-san House' tạo động lực học tập, giúp người học không cảm thấy nhàm chán. Giáo trình cũng mở ra cánh cửa hiểu biết văn hóa Nhật Bản, từ phép tắc giao tiếp đến phong tục địa phương. Với sự hỗ trợ của công nghệ, học viên có thể truy cập bài học mọi lúc mọi nơi. Đây là bước đệm vững chắc để tiến đến các trình độ tiếng Nhật cao hơn như JLPT N4, N3.

4.1. Lợi ích cho du học sinh và người yêu tiếng Nhật

Du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản hưởng lợi lớn từ giáo trình này. Nội dung thực tế giúp hòa nhập nhanh với cuộc sống tại Nhật. Người yêu tiếng Nhật có cơ hội tiếp cận ngôn ngữ bài bản, không tốn chi phí. Giáo trình cũng hữu ích cho người chuẩn bị du lịch Nhật Bản, cung cấp vốn từ vựng và mẫu câu cần thiết cho chuyến đi. Chứng chỉ hoàn thành có giá trị trong hồ sơ học tập.

4.2. Hướng phát triển sau khi hoàn thành giáo trình

Sau khi hoàn thành 48 bài, học viên đạt trình độ A2 theo CEFR. Bước tiếp theo có thể đăng ký thi JLPT N5 hoặc N4. Học viên nên chuyển sang giáo trình nâng cao hơn như 'Minna no Nihongo' hoặc 'Genki'. Việc xem phim Nhật, đọc manga đơn giản, nghe podcast tiếng Nhật giúp duy trì và phát triển kỹ năng. Tham gia cộng đồng học tiếng Nhật tạo môi trường thực hành lý tưởng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Về “Cùng nhau học tiếng Nhật” “Cùng nhau học tiếng Nhật” là chương trình bằng 18 ngôn ngữ của NHK WORLD- JAPAN, dịch vụ phát sóng quốc tế của NHK (Hiệp hội phát sóng Nhật Bản). Chương trình gồm 48 bài với những đoạn hội thoại thú vị tạo thành 1 câu chuyện. Thính giả có thể học những mẫu câu hữu ích có thể sử dụng ngay trong nhiều tình huống, ví dụ như tự giới thiệu, mua sắm, v. Chương trình cũng có mục thông tin du lịch phong phú cũng như giới thiệu về văn hoá và ứng xử của Nhật Bản. Đây là chương trình theo Chuẩn Giáo dục Tiếng Nhật JF của Japan Foundation.jp) Chương trình chú trọng kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày, hiểu rõ và tôn trọng các nền văn hoá khác. Chương trình được thiết kế cho người học ở trình độ A1- A2 theo chuẩn JF. Người ở trình độ A1 có thể hiểu và sử dụng các mẫu câu cơ bản và giao tiếp đơn giản trong cuộc sống hàng ngày. Người ở trình độ A2 có thể giao tiếp đơn giản về những chủ đề quen thuộc. Phân loại trình độ này dựa trên Nền tảng giáo dục ngôn ngữ của châu Âu (CEFR). Học tiếng Nhật trực tuyến miễn phí! https://www.jp/lesson/vi/ Nghe chương trình “Cùng nhau học tiếng Nhật” trên đài NHK WORLD-JAPAN hoặc theo dõi chương trình qua mạng internet.jp/lesson/vi/ h/),803-%+"1"/ 1 Giới thiệu câu chuyện “Haru-san House ” là 1 ngôi nhà chung ở Tokyo, nhiều người thuộc nhiều quốc tịch với những tính cách khác nhau đang sống ở đây. Ngôn ngữ chung của họ là tiếng Nhật. Và chủ nhà, luôn hướng dẫn giúp đỡ mọi người, là 1 người máy. Một hôm, Tâm, du học sinh người Việt Nam, xuất hiện. Câu chuyện xoay quanh Tâm cùng những người bạn mới đi thăm các vùng miền của Nhật Bản, vừa học tiếng Nhật vừa theo đuổi ước mơ. Nhân vật はる グエン ·ミイ·タム Haru ミー · ヤー Nguyễn Mỹ Tâm Chủ nhà, người máy được Du học sinh người Việt trang bị trí tuệ nhân tạo, Mi Ya có hình búp bê “kokeshi” Nam. Tính tình vui vẻ, thân Nhiếp ảnh gia tự do người thiện. Tâm âm thầm có truyền thống của Nhật Trung Quốc. Cô cũng sống cảm tình với Yuuki, 1 người Bản. Người máy Haru luôn ở “Haru-san House”. Với Nhật chơi đàn piano. ở trên bàn trong phòng Tâm, cô giống như 1 người khách và để ý trông nom chị. mọi người trong nhà. いわもとかい と ほん だ ほしゆう き 岩元海斗 マイク· ハドソン 本田あやか 星悠輝 Iwamoto Kaito Mike Hudson Honda Ayaka Hoshi Yuuki Sinh viên người Nhật. Sinh viên cao học người Người bạn Nghệ sỹ dương Anh sống ở “Haru-san Mỹ, từng sống ở Nhật lúc nào cầm người House” và nấu ăn rất “Haru-san House”, và cũng vui tươi Nhật đã gặp giỏi. tinh thông văn hoá Nhật của Tâm. Tâm ở Việt Bản. 2 h/),803-%+"1"/ Để biết thêm chi tiết, truy cập trang web NHK WORLD-JAPAN Cách sử dụng giáo trình ӻ Mỗi bài có 3 trang Hội thoại hôm nay Haru-san-Hausu wa doko desu ka Hội thoại kịch phát thanh thú vị. Xem nội dung và 8IFSFJT)BSVTBO)PVTF phát âm. Todayʼs Skit 8IFSFJT)BSVTBO)PVTF ⎤ ⎤ wa do ko de su ka. Phát âm かい と 海斗 : はるさんハウス? )BSVTBO)PVTF ⎤ Kaito Haru-san-Ha usu? あれ? ぼくたちのうちだよね。 0I 5IBUTXIFSFXFMJWF Phiên âm bằng chữ La-tinh. Âm dài được ký âm ⎤ ⎤ Are? Bo kutachi no uchi da yo ne. ちか ミーヤー: すぐ近くです。 *UˏTDMPTFCZ ⎤ ⎤ ⎤ Mi Ya Su gu chi kaku de su. bằng cách lặp lại nguyên âm (ví dụ: “tokee” là いっしょ い đồng hồ). Âm ngắt được ký âm bằng cách lặp lại phụ âm đầu tiên của chữ đứng liền sau (ví dụ: “zasshi” là tạp chí). Ký hiệu ⎤ thể hiện chỗ xuống Can-do! giọng. (Xem trang 8) Mục tiêu của bài Can-do! Asking for directions Key Phrase Mẫu câu cơ bản はるさんハウスはどこですか。 ⎤ ⎤ ⎤ Haru-san-Ha usu wa do ko de su ka. 8IFSFJT)BSVTBO)PVTF Giải thích về cách dùng và ngữ pháp của Mẫu câu 5PBTLGPSEJSFDUJPOT BTL “[place] wa doko desu ka.” “Wa”JTBUPQJDNBSLFS QBSUJDMFUIBUDPNFTBGUFSBOPVO*UTXSJUUFOBT “は(ha)”JO)JSBHBOBCVUJT QSPOPVODFE BT “wa.”  "EEJOH “desu ka”  BGUFS UIF JOUFSSPHBUJWF “doko”  PS ˑXIFSF˒BOESBJTJOHZPVSJOUPOBUJPONBLFTJUJOUPBRVFTUJPO cơ bản để đạt được Can-do. Use It! すみません。トイレはどこですか。 ⎤ ⎤ ⎤ ⎤ Sumimase n. To ire wa do ko de su ka. あそこです。 ⎤ Luyện tập Asoko de su. &YDVTFNF8IFSFJTUIFUPJMFU  *UˏTPWFSUIFSF Ví dụ hội thoại sử dụng Mẫu câu cơ bản. Các bạn Try It Out! すみません。〜はどこですか。 &YDVTFNF8IFSFJT999 ⎤ ⎤ ⎤ Sumimase n. ~wa do ko de su ka. hãy luyện phát âm nhiều lần. えき ①駅 ② コンビニ ⎤ e ki konbini  TUBUJPO  DPOWFOJFODFTUPSF Thực hành Bonus Phrase ありがとうございます。 ⎤ Ari gatoo gozaima su. ⎤ Bài tập thực hành. Dùng từ cho trước để đặt câu. 5IBOLZPVWFSZNVDI 5IJT FYQSFTTFT HSBUJUVEF *G ZPVSF UIBOLJOH TPNFPOF DMPTF UP ZPV  MJLF B GSJFOEPSBGBNJMZNFNCFS ZPVDBOVTFUIFTIPSUWFSTJPO“arigatoo.jp/lesson/english h/),803-%+"1"/ 7 Mi Yaʼs Travel Guide M Mở rộng Beauty of Various Places Giới thiệu 1 cụm từ trong hội thoại, chỉ cần nhớ Around Japan You can enjoy the scenery of four distinct seasons around the country. nguyên cả cụm là có thể sử dụng. Nâng cao For example, spring is the season for cherry blossoms to bloom. Kyoto is famous for the flower. In summer, lots of people enjoy mountain climbing and going to the beach. In autumn, the reddening of leaves is beautiful. And winter is also attractive for its snow. You can enjoy Học cách chào hỏi, số đếm, ngày thứ trong tuần, skiing and other winter sports. Kyoto Hokkaido và nhiều cách diễn đạt hữu ích khác. ©Niseko Village Trang thứ 3 có thông tin thú vị về du lịch, văn hoá, ©Ninnaji-Temple Nikko, Tochigi Prefecture Okinawa ẩm thực, ứng xử, và nhiều thông tin khác liên quan đến bài học. ©Nikko Toshogu Shrine ©OCVB Đáp án cho phần Thực hành. てん た ⎤ Answer ① 天ぷらを食べます。 Tenpura o tabema su. か ぶ き み ⎤ ② 歌舞伎を見ます。 Kabuki o mima su.jp/lesson/en/ h/),803-%+"1"/ 17 https://www.jp/lesson/vi/ h/),803-%+"1"/ 3 Mục lục Bài 1 Haru-san House ở đâu ạ?·············································································· 6 2 Cháu là Tâm. Cháu là sinh viên. ·································································· 9 3 Em đến từ Việt Nam. ·····················································································12 4 Em sẽ học tiếng Nhật ở trường đại học. ···············································15 5 Cháu đã học qua đài phát thanh. ·····························································18 6 Tàu điện này có đi Ikebukuro không ạ? ················································21 7 Xin nói chậm thôi ạ! ······················································································24 8 Đây là Ayaka, bạn em.···················································································27 9 Đây là cái gì ạ? ·································································································30 10 Máy sấy tóc này bao nhiêu tiền ạ? ··························································33 11 Có bùa may mắn không ạ? ·········································································36 12 Cái bùa này dễ thương nhỉ! ········································································39 13 Cháu muốn ngắm tuyết ạ. ··········································································42 14 Em muốn thử đi Nhật một lần. ·································································45 15 Làm ơn cho tôi đến suối nước nóng con khỉ.······································48 16 Đây là suối nước nóng nổi tiếng. ·····························································51 17 Cháu đang đi du lịch Nhật Bản.·············································································································57 19 Tôi muốn mua một đôi găng tay. ····························································60 20 Làm ơn đừng cho wasabi. ···········································································63 21 Em đang ở trong tháp đồng hồ.·······························································66 22 Chụp ảnh cùng nhau đi.···············································································69 23 Em thích con mèo này. ·················································································72 24 Cháu không ăn được trứng sống. ····························································75 25 Cháu bị đau họng. ··························································································78 26 Món trứng cuộn này ngọt và ngon quá!···············································81 27 Món nào ngon nhất ạ? ·················································································84 28 Tôi chụp ảnh có được không ạ? ·······························································87 4 h/),803-%+"1"/ Để biết thêm chi tiết, truy cập trang web NHK WORLD-JAPAN 29 Cháu đã đi nghe biểu diễn piano.····························································90 30 Chúng em đã hát và múa cùng nhau. ····················································93 31 Đi cùng với tôi không? ·················································································96 32 Đi đến Bảo tàng Ninja như thế nào ạ? ···················································99 33 Phải đợi bao lâu ạ?······················································································ 102 34 Em đã từng đọc rồi. ···················································································· 105 35 Em muốn đi Owakudani, rồi ăn trứng đen ạ. ··································· 108 36 Có thể sử dụng bể tắm từ mấy giờ đến mấy giờ ạ? ······················ 111 37 Tivi bật không lên ạ. ················································································· 114 38 Em thích bên ngoài hơn.··········································································· 117 39 Cháu đánh rơi ví mất rồi. ·········································································· 120 40 Vì đây là lần đầu tiên, nên em giật mình. ·········································· 123 41 Có thể mua vé được không ạ? ······························································· 126 42 Em định tặng cho anh Yuuki. ·································································· 129 43 Anh có vẻ khoẻ nhỉ. ···················································································· 132 44 Nghe nói lại có hoà nhạc ạ. ····································································· 135 45 Làm ơn kiểm tra tiếng Nhật cho cháu được không ạ? ················· 138 46 Nhỏ nhưng đẹp nhỉ. ··················································································· 141 47 Làm như thế nào ạ? ···················································································· 144 48 Sau khi tốt nghiệp, cháu muốn làm việc ở Nhật Bản. ··················· 147 Phụ lục ···································································································· 150-159 Cố vấn và dẫn chương trình ···································································· 160 https://www.jp/lesson/vi/ h/),803-%+"1"/ 5 Haru-san-Hausu wa doko desu ka Haru-san House ở đâu ạ? Hội thoại hôm nay lỗi cho tôi hỏi. はるさんハウスはどこですか。 Haru-san House ở đâu ạ? ⎤ ⎤ ⎤ Haru-san-Ha usu wa do ko de su ka. かい と 海斗 : はるさんハウス? Haru-san House á? Kaito Haru-san-Ha usu? ⎤ あれ? ぼくたちのうちだよね。 Ơ? Đấy là nhà bọn mình nhỉ. ⎤ ⎤ Are? Bo kutachi no uchi da yo ne. ちか ミーヤー: すぐ近くです。 Ngay gần đây thôi. Mi Ya ⎤ ⎤ Su gu chi kaku de su. ⎤ いっしょ い 一 緒に行きましょう。 Đi cùng với bọn mình đi. ⎤ Issho ni ikimasho o. かい と 海斗 : こっちだよ。 Đường này. Kaito ⎤ Kocchi da yo. タム : はい。ありがとうございます。 Vâng. Ari gatoo gozaima su. Từ vựng すみません Xin lỗi cho tôi hỏi どこ ở đâu ぼくたち bọn mình ⎤ ⎤ ⎤ sumimase n do ko bo kutachi ちか いっしょ うち nhà すぐ近く ngay gần 一 緒に cùng với ⎤ ⎤ uchi su gu chi kaku issho ni い 行く đi こっち đường này はい Vâng ⎤ ⎤ iku kocchi ha i 6 h/),803-%+"1"/ Để biết thêm chi tiết, truy cập trang web NHK WORLD-JAPAN Can-do! Hỏi địa điểm Mẫu câu cơ bản はるさんハウスはどこですか。 ⎤ ⎤ ⎤ Haru-san-Ha usu wa do ko de su ka. Haru-san House ở đâu ạ? Khi hỏi địa điểm dùng câu “[địa điểm] wa doko desu ka”. “Wa” là trợ từ chỉ chủ đề và đứng sau danh từ. Trợ từ này được viết là “ は (ha)”, nhưng đọc là “wa”. Tiếp đến là từ để hỏi “doko” (ở đâu), rồi thêm “desuka” và lên giọng ở cuối câu thành câu hỏi. Luyện tập すみません。トイレはどこですか。 ⎤ ⎤ ⎤ ⎤ Sumimase n. To ire wa do ko de su ka. あそこです。 ⎤ Asoko de su. Xin lỗi cho tôi hỏi. Nhà vệ sinh ở đâu ạ? Ở đằng kia. Thực hành すみません。〜はどこですか。 Xin lỗi cho tôi hỏi. ~wa do ko de su ka. えき ①駅 ② コンビニ ⎤ e ki konbini ga cửa hàng tiện ệ lợi ợ ありがとうございます。 Mở rộng ⎤ ⎤ Ari gatoo gozaima su. Là câu cảm ơn. Nếu người nghe là bạn bè hay người thân trong gia đình, thì có thể nói ngắn gọn là “arigatoo”.jp/lesson/vi/ h/),803-%+"1"/ 7 Âm tiếng Nhật Hầu hết âm tiết tiếng Nhật được tạo thành bởi 1 phụ âm và 1 nguyên âm. ka k SKʜkP a QJX\rQkP Trọng âm trong tiếng Nhật không phải độ mạnh yếu mà là cao thấp. Mỗi từ có chỗ xuống giọng hay không xuống giọng nhất định. Chỗ xuống giọng được thể hiện bằng dấu ⎤. えき Đáp án ⎤ ⎤ ⎤ ⎤ ① すみません。駅はどこですか。 Sumimase n. E ki wa do ko de su ka. ⎤ ⎤ ⎤ ② すみません。コンビニはどこですか。 Sumimase n. Konbini wa do ko de su ka. 8 h/),803-%+"1"/ Để biết thêm chi tiết, truy cập trang web NHK WORLD-JAPAN Tamu desu. Gakusee desu Cháu là Tâm. Cháu là sinh viên. Hội thoại hôm nay : ただいま。 Cháu đã về.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ