Giáo Trình Tin Cơ Sở: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Sinh Viên Đại Học

Tài liệu giảng dạy Tin cơ sở dành cho sinh viên đại học hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao ngành phục vụ đào tạo và ng

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

138
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: Giới thiệu chung

1.1. Thao tác với tệp văn bản

1.2. Sao chép, cắt dán

1.3. Định dạng văn bản

1.4. Chèn đối tượng vào văn bản

1.5. Trình bày tài liệu

1.6. Một số kỹ thuật giúp soạn thảo nhanh

1.7. Trộn và in ấn văn bản

1.8. Các tiện ích nâng cao

2. CHƯƠNG 2: BÀI TẬP

2.1. Giới thiệu về Excel

2.2. Tạo lập trang bảng tính

2.3. Quản lý WorkBook và WorkSheet

2.4. Định dạng và in ấn bảng tính

2.5. Sử dụng hàm trong Excel

2.5.1. Khái niệm hàm

2.5.2. Cách sử dụng hàm

2.6. Cơ sở dữ liệu

2.6.1. Khái niệm về CSDL

2.6.2. Tìm kiếm và đặt lọc dữ liệu

2.6.3. Tính tổng theo nhóm

2.6.4. Một số hàm tính toán

2.7. Giải bài toán quy hoạch bằng Solver

2.8. Biểu đồ và đồ thị

3. CHƯƠNG 3: BÀI TẬP

3.1. Giới thiệu Microsoft PowerPoint

3.2. Tìm hiểu về workspace

3.3. Nhập nội dung vào slide

3.4. Tạo ghi chú

3.5. Tạo mẫu thiết kế theo chủ đề

3.6. Cách chèn hình ảnh hoặc những thành phần khác

3.7. Cách sử dụng biểu đồ, đồ thị và bảng biểu

3.8. Sử dụng hiệu ứng đồ họa với SmartArt

3.9. Tạo trình diễn chuyên nghiệp với slide đồ họa

3.10. Chèn âm thanh hoặc lời thoại

3.11. Định dạng bài thuyết trình

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tin Cơ Sở Dành Cho Sinh Viên Đại Học

Giáo trình Tin cơ sở là tài liệu quan trọng giúp sinh viên đại học nắm vững kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành các phần mềm thông dụng như Microsoft Word, Excel và PowerPoint. Việc hiểu rõ nội dung giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.1. Nội dung chính của giáo trình tin học cơ sở

Giáo trình bao gồm các chương như thao tác với tệp văn bản, sử dụng Excel và PowerPoint. Mỗi chương đều có bài tập thực hành để củng cố kiến thức.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình tin học cơ sở

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên các ngành học liên quan đến công nghệ thông tin và các lĩnh vực khác cần sử dụng máy tính.

II. Thách thức trong việc học Giáo Trình Tin Cơ Sở

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các phần mềm và công cụ trong giáo trình. Việc thiếu kinh nghiệm thực hành có thể dẫn đến sự chậm tiến trong việc nắm bắt kiến thức. Ngoài ra, một số sinh viên có thể cảm thấy áp lực khi phải hoàn thành các bài tập thực hành trong thời gian ngắn.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng phần mềm

Nhiều sinh viên chưa quen với giao diện và tính năng của các phần mềm như Microsoft Word và Excel, dẫn đến việc không thể hoàn thành bài tập đúng hạn.

2.2. Thiếu thời gian cho thực hành

Thời gian học tập trên lớp không đủ để sinh viên thực hành và làm quen với các công cụ, điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

III. Phương pháp học hiệu quả Giáo Trình Tin Cơ Sở

Để vượt qua những thách thức trong việc học, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức hơn. Ngoài ra, việc tham gia các nhóm học tập cũng là một cách tốt để trao đổi và học hỏi lẫn nhau.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên nên dành thời gian thực hành các bài tập trong giáo trình để củng cố kiến thức lý thuyết đã học.

3.2. Tham gia nhóm học tập

Việc học nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức và hỗ trợ nhau trong việc giải quyết các bài tập khó.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Tin Cơ Sở

Kiến thức từ giáo trình tin học cơ sở có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Sinh viên có thể sử dụng các kỹ năng này trong công việc văn phòng, nghiên cứu và các dự án cá nhân. Việc thành thạo các phần mềm văn phòng sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc.

4.1. Ứng dụng trong công việc văn phòng

Kỹ năng sử dụng Microsoft Word và Excel là rất cần thiết cho các công việc liên quan đến văn phòng, giúp tăng hiệu suất làm việc.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu

Sinh viên có thể sử dụng các phần mềm để phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách chuyên nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của Giáo Trình Tin Cơ Sở

Giáo trình Tin cơ sở không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nền tảng vững chắc cho sinh viên trong việc phát triển kỹ năng công nghệ thông tin. Tương lai, giáo trình có thể được cập nhật để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, giúp sinh viên luôn bắt kịp xu hướng mới.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong giáo dục

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong thời đại số.

5.2. Cập nhật giáo trình theo xu hướng công nghệ

Cần thường xuyên cập nhật nội dung giáo trình để đáp ứng nhu cầu học tập và công việc của sinh viên trong tương lai.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Lê Thị Phƣơng GIÁO TRÌNH TIN CƠ SỞ DÙNG CHO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC QUẢNG NINH - 2019 Giáo trình Tin cơ sở MỤC LỤC Chƣơng 1. Giới thiệu chung. Thao tác với tệp văn bản. Sao chép, cắt dán.

Định dạng văn bản. Chèn đối tƣợng vào văn bản. Trình bày tài liệu. Một số kỹ thuật giúp soạn thảo nhanh.

Trộn và in ấn văn bản. Các tiện ích nâng cao. 36 BÀI TẬP CHƢƠNG 1. Giới thiệu về Excel.

Tạo lập trang bảng tính. Quản lý WorkBook và WorkSheet. Định dạng và in ấn bảng tính. Sử dụng hàm trong Excel.

Khái niệm hàm. Cách sử dụng hàm. Cơ sở dữ liệu. Khái niệm về CSDL.

Tìm kiếm và đặt lọc dữ liệu. Tính tổng theo nhóm. Một số hàm tính toán. Giải bài toán quy hoạch bằng Solver.

Biểu đồ và đồ thị. 83 BÀI TẬP CHƢƠNG 2. Giới thiệu Microsoft PowerPoint. Tìm hiểu về workspace.

101 1 Giáo trình Tin cơ sở 3. Nhập nội dung vào slide. Tạo ghi chú. Tạo mẫu thiết kế theo chủ đề.

Cách chèn hình ảnh hoặc những thành phần khác. Cách sử dụng biểu đồ, đồ thị và bảng biểu. Sử dụng hiệu ứng đồ họa với SmartArt. Tạo trình diễn chuyên nghiệp với slide đồ họa.

Chèn âm thanh hoặc lời thoại. Định dạng bài thuyết trình. 125 BÀI TẬP CHƢƠNG 3 .126 2 Giáo trình Tin cơ sở Chƣơng 1. Giới thiệu chung Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết, thƣờng là tập hợp của các câu có tính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và hƣớng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định.

Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội và quản lý nhà nƣớc mà văn bản có những nội dung và hình thức thể hiện khác nhau. Phần mềm xử lý văn bản đƣợc sử dụng để thao tác một tài liệu văn bản, chẳng hạn nhƣ một đơn xin việc hay một báo cáo. Một số chức năng của phần mềm xử lý văn bản: - Tạo, chỉnh sửa, lƣu trữ và in ấn tài liệu. - Sao chép, dán, di chuyển và xóa văn bản trong một tài liệu.

- Định dạng văn bản nhƣ loại font chữ, in đậm, gạch chân hoặc nghiêng. - Tạo và chỉnh sửa bảng. - Chèn các yếu tố từ các phần mềm khác nhƣ hình ảnh minh họa. - Sửa lỗi chính tả và ngữ pháp.

- Xử lý văn bản bao gồm một số công cụ để định dạng các trang. Ví dụ, ta có thể sắp xếp văn bản theo dạng các cột, thêm số trang… Một trong những phần mềm xử lý văn bản đƣợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là phần mềm Microsoft Office Word của hãng Microsoft Office. Tài liệu này sẽ trình bày về Microsoft Office Word phiên bản 2010. Để khởi động Word ta có thể làm theo một trong các cách cơ bản sau: - Cách 1: Nháy chọn Start, chọn Microsoft Office Word 2010.

- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tƣợng Microsoft Office Word 2010 trên màn hình. - Cách 3: Nháy đúp vào một tập tin (file) word có sẵn để mở. 3 Giáo trình Tin cơ sở Hình 1.1: Các thành phần cơ bản trên màn hình Word 2010 Các thành phần cơ bản được mô tả trong bảng sau: Tên Mô tả Ở phía trên cùng của cửa sổ chƣơng trình và hiển thị tên của tài liệu và chƣơng trình. Các nút ở phía bên phải của thanh tiêu đề đƣợc sử dụng Thanh tiêu đề để có đƣợc sự giúp đỡ; thay đổi hiển thị của thanh Ribbon; và nút thu (Title bar) nhỏ cửa sổ (Minimize), nút phóng to/thu nhỏ (Maximize\Restore), nút đóng cửa sổ (Close).

Thanh công cụ truy cập nhanh Xuất hiện ở phía bên trái của thanh tiêu đề và chứa các lệnh thƣờng (Quick Access đƣợc sử dụng, nó độc lập của các tab hiển thị trên thanh Ribbon. toolbar) Nằm ngay bên dƣới thanh tiêu đề, bao gồm nhiều thẻ (tab), mỗi tab có chứa các nhóm (group) lệnh có liên quan. Các nút lệnh có liên quan với Ribbon nhau đƣợc gom vào một nhóm. Nhiều nhóm có chung một tác vụ đƣợc gom vào trong một thẻ.

Panel điều hƣớng Ở phía bên trái của cửa sổ chƣơng trình và cho phép ta điều hƣớng các (Navigation pane) tài liệu dài, tìm kiếm văn bản cụ thể và tổ chức nội dung văn bản. Vùng soạn thảo (Document Bên dƣới giao diện Ribbon và hiển thị nội dung của tài liệu. Windows) 4 Giáo trình Tin cơ sở Tên Mô tả Dấu nhấp nháy của con trỏ trong vùng soạn thảo cho biết vị trí văn bản Con trỏ (Cursor) (hay đối tƣợng) khi ta nhập vào. Thanh cuộn Dọc theo phía bên phải và phía dƣới của cửa sổ tài liệu và cho phép ta (Scroll bars) duyệt qua các phần còn lại của tài liệu.

Ở dƣới cùng của cửa sổ chƣơng trình, hiển thị thông tin về tài liệu (số Thanh trạng thái trang, số từ, …). Các nút công cụ ở phía bên phải của thanh trạng có thể (Status bar) đƣợc sử dụng để trình bày màn hình, phóng to/thu nhỏ vùng soạn thảo. Chế độ hiển thị Dùng xem văn bản dƣới nhiều chế độ khác nhau. - Một câu phải bắt đầu bằng ký tự in hoa và kết thúc bằng một trong các dấu chấm câu: dấu chấm (.), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?).

- Một đoạn văn bản kết thúc bởi phím Enter. Cách chọn văn bản (Selection) - Chọn toàn bộ văn bản: CTRL + A - Chọn đoạn văn bản: tổ hợp phím SHIFT + phím dịch chuyển con trỏ. Thoát khỏi màn hình làm việc của Word: - Cách 1: Click vào biểu tƣợng có dấu ở vị trí trên bên phải màn hình. - Cách 2: Chọn File\Exit.

- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4. Trước khi thoát cần phải lưu nội dung các tệp tin đang làm việc vào đĩa, nếu không thì sẽ bị mất dữ liệu. Tuy nhiên, nếu ta chưa lưu lại các tệp tin thì Word sẽ hiện thông báo nhắc nhở trước khi thoát.2: Hộp thoại đóng tệp tin chưa lưu  Save: lƣu dữ liệu và thoát khỏi chƣơng trình ứng dụng.  Don’t Save: thoát khỏi chƣơng trình ứng dụng mà không lƣu dữ liệu.

 Cancel: hủy bỏ lệnh, trở về chƣơng trình ứng dụng. Quy trình chung để soạn thảo một văn bản: Soạn thảo, định dạng, trang trí, hoàn thiện, lƣu trữ, kết xuất, phân phối. Thao tác với tệp văn bản Nhấn chuột vào nút File góc trên cùng bên trái cửa sổ Word 2010: - Save: Lƣu file (CTRL + S) 5 Giáo trình Tin cơ sở - Save As: Lƣu thành file mới - Open: Mở file đã lƣu (CTRL + O) - Close: Đóng file (CTRL + F4) - Recent: Các file văn bản mở gần nhất - New: Mở file mới (CTRL + N) - Print: In ấn (CTRL + P) - Exit: Thoát khỏi word (ALT + F4) 1. Sao chép, cắt dán a) Sao chép văn bản: Tạo ra văn bản mới giống với văn bản đã đƣợc nhập trƣớc đó.

Thao tác: - Chọn văn bản sao chép - Ấn tổ hợp phím CTRL + C - Dịch con trỏ đến vị trí cần sao chép đến - Ấn tổ hợp phím CTRL + V b) Di chuyển văn bản: di chuyển văn bản đã đƣợc nhập trƣớc đó tới vị trí khác Thao tác: - Chọn văn bản di chuyển - Ấn tổ hợp phím CTRL + X - Dịch con trỏ đến vị trí cần dịch chuyển đến - Ấn tổ hợp phím CTRL + V Ngoài ra ta có thể sử dụng biểu tƣợng trong thẻ Home để sao chép, di chuyển.3: Bộ nhớ đệm Clipboard 1. Định dạng văn bản a) Định dạng ký tự Cho phép định dạng các ký tự đã đƣợc nhập: Font chữ (font), cỡ chữ (size), kiểu chữ (style), màu chữ (color), gạch chân (underline), các hiệu ứng khác (effects)… Thao tác: Bôi đen phần ký tự cần định dạng - Cách 1: Sử dụng biểu tƣợng trên thẻ Home hoặc tổ hợp phím tắt.4: Nhóm biểu tượng định dạng ký tự 6 Giáo trình Tin cơ sở Chức năng của các biểu tượng được mô tả trong bảng sau: Biểu tƣợng Chức năng Phím tắt Chọn lại font chữ khác CTRL + SHIFT + F Chọn lại cỡ chữ khác CTRL + SHIFT + P Tăng 2pt so với cỡ chữ hiện hành CTRL + ] Giảm 2pt so với cỡ chữ hiện hành CTRL + [ Chuyển đổi giữa các loại chữ: in SHIFT + F3 hoa, in thƣờng, ký tự đầu in hoa… Chữ đậm CTRL + B Chữ nghiêng CTRL + I Chữ gạch chân CTRL + U Kẻ ngang chữ Tạo chỉ số dƣới (H2O) CTRL + = Tạo chỉ số trên (AX2) CTRL + SHIFT + + Đánh dấu chữ Chọn màu chữ - Cách 2: Vào menu Home\Font hoặc Ctrl + D, xuất hiện hộp thoại: Hình 1.5: Hộp thoại định dạng ký tự  Font: Chọn font chữ.  Font style, Size: Chọn kiểu chữ, cỡ chữ. 7 Giáo trình Tin cơ sở  Font Color: Chọn màu chữ.

 Underline style, Underline color: Chọn kiểu, màu đƣờng gạch dƣới.  Effects: Các hiệu ứng. b) Định dạng đoạn văn bản Đoạn văn bản (Paragraph) là một phần văn bản đƣợc kết thúc bằng phím Enter. Có thể thực hiện định dạng đoạn trƣớc hoặc sau khi gõ văn bản.

• Canh lề đoạn văn bản: Là cách trình bày đoạn văn bản so với lề trang in. Đoạn văn bản canh thẳng lề trái 2. Đoạn văn bản canh thẳng lề phải 3. Đoạn văn bản canh đều giữa 4.

Đoạn văn bản canh thẳng 2 bên lề Thao tác: - Chọn các đoạn văn bản cần định dạng. - Sử dụng menu Home\Paragraph.6: Nhóm biểu tượng định dạng đoạn Biểu tƣợng Chức năng Phím tắt Canh thẳng lề trái CTRL + L Canh đều giữa CTRL + E Canh thẳng lề phải CTRL + R Canh thẳng 2 bên lề CTRL + J 8 Giáo trình Tin cơ sở  Điều chỉnh độ lệch các dòng trong đoạn so với lề bằng thƣớc Chọn các đoạn văn bản cần định dạng → chọn canh lề bằng các nút công cụ trên thƣớc ngang.7: Canh lề trên thước ngang Khi chƣa định dạng thì các dòng trong đoạn sẽ đƣợc hiển thị từ lề trái sang phải của đoạn, word cho phép thay đổi cách thể hiện các dòng trong đoạn nhƣ sau: - First line indent: Dòng đầu tiên thụt vào so với các dòng còn lại trong đoạn. - Left indent: Các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề trái của văn bản. - Right indent: Các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề phải của văn bản.

- Hanging indent: Các dòng từ dòng thứ hai trong đoạn đều thụt vào so với dòng đầu tiên. Khoảng cách dòng 2. Khoảng cách đoạn 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Tin Cơ Sở Dành Cho Sinh Viên Đại Học cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực tin học, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết để áp dụng trong học tập và công việc sau này. Nội dung của giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các bài tập thực hành, giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giáo trình tin học, nơi cung cấp những kiến thức nền tảng hơn về tin học. Nếu bạn quan tâm đến việc sử dụng phần mềm văn phòng, tài liệu Giáo trình phần mềm văn phòng nguồn mở nghề tin học văn phòng trình độ trung cấp sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích. Cuối cùng, để tìm hiểu sâu hơn về ứng dụng tin học trong giáo dục, bạn có thể xem tài liệu Luận văn thạc sĩ khai thác môi trường tin học và biểu diễn hình học trong dạy học một số bất đẳng thức. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực tin học và ứng dụng của nó trong nhiều lĩnh vực khác nhau.