Giáo trình Tiếp cận chẩn đoán bệnh Nội khoa - Đại học Y Dược TP.HCM

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa cung cấp kiến thức nền tảng và phương pháp chẩn đoán hiệu quả cho sinh viên và bác sĩ trong lĩnh vực y khoa.

Chuyên ngành

Nội tổng quát

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

328
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

Lời giới thiệu

Lời nói đầu

Danh mục từ viết tắt

1. CHƯƠNG 1: TIM MẠCH

1.1. Tiếp cận người bệnh có âm thổi ở tim

1.2. Bài 2: Tiếp cận chẩn đoán tăng huyết áp

1.3. Tiếp cận chẩn đoán suy tim

1.4. Tiếp cận chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp

1.5. Bài 5: Tiếp cận chẩn đoán hội chứng mạch vành mạn

2. CHƯƠNG 2: HÔ HẤP

2.1. Tiếp cận chẩn đoán ho ra máu

2.2. Tiếp cận chẩn đoán tràn dịch màng phổi

2.3. Tiếp cận chẩn đoán hội chứng tắc nghẽn hô hấp dưới

2.4. Bài 9: Tiếp cận chẩn đoán nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính mắc phải trong cộng đồng

3. CHƯƠNG 3: TIÊU HÓA - GAN MẬT

3.1. Cận lâm sàng trong chẩn đoán bệnh tiêu hóa gan mật

3.2. Tiếp cận chẩn đoán viêm gan

3.3. Bài 12: Tiếp cận chẩn đoán xơ gan

3.4. Bài 13: Tiếp cận chẩn đoán các bệnh tiêu hóa liên quan acid dịch vị

4. CHƯƠNG 4: THẬN HỌC

4.1. Mười hội chứng trong thận học

4.2. Tiếp cận chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu

4.3. Tiếp cận chẩn đoán bệnh cầu thận

4.4. Tiếp cận chẩn đoán tổn thương thận cấp

4.5. Tiếp cận chẩn đoán bệnh thận mạn

BẢNG TRA TỪ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa là tài liệu giảng dạy chính quy do Bộ môn Nội Tổng quát, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn. Giáo trình được chủ biên bởi TS. Hoàng Văn Sỹ và PGS. Quách Trọng Đức, xuất bản năm 2020. Đây là công trình tập hợp kiến thức của nhiều giảng viên, chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực nội khoa. Nội dung giáo trình cung cấp phương pháp tiếp cận có hệ thống đối với các bệnh lý nội khoa thường gặp. Người học được hướng dẫn cách thu thập bệnh sử, khám lâm sàng và chỉ định cận lâm sàng phù hợp. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của tư duy lâm sàng trong quá trình chẩn đoán. Phương pháp tiếp cận theo tình huống giúp sinh viên và bác sĩ trẻ rèn luyện kỹ năng xử trí thực tế. Tài liệu này đóng vai trò nền tảng trong đào tạo y khoa tại Việt Nam.

1.1. Nguồn gốc và đội ngũ biên soạn giáo trình

Giáo trình được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm thuộc Bộ môn Nội Tổng quát, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Đội ngũ bao gồm các phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa đang công tác tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định và Bệnh viện Đại học Y Dược. Sự kết hợp giữa nghiên cứu giảng dạy và thực hành lâm sàng đảm bảo nội dung giáo trình sát với thực tế. Nhiều tác giả còn giữ vị trí quản lý quan trọng trong hệ thống y tế.

1.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo y khoa

Giáo trình đóng vai trò cốt lõi trong chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa. Sinh viên y khoa sử dụng tài liệu này để xây dựng nền tảng tư duy chẩn đoán bệnh nội khoa. Giáo trình giúp người học tiếp cận bệnh lý theo trình tự logic từ triệu chứng đến chẩn đoán xác định. Phương pháp tiếp cận theo tình huống lâm sàng rèn luyện kỹ năng ra quyết định. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho bác sĩ nội trú và bác sĩ mới hành nghề.

II. Các vấn đề thường gặp trong chẩn đoán bệnh nội khoa

Chẩn đoán bệnh nội khoa đối mặt nhiều thách thức lâm sàng phức tạp. Bệnh nhân thường đến viện với triệu chứng mơ hồ, không đặc hiệu. Nhiều bệnh lý nội khoa có biểu hiện lâm sàng chồng chéo, gây khó khăn trong phân biệt. Ví dụ điển hình là tăng huyết áp, một bệnh lý thường gặp nhưng dễ bị bỏ sót. Tình huống thứ nhất là bệnh nhân tình cờ phát hiện huyết áp cao khi khám bệnh khác. Tình huống thứ hai là bệnh nhân nhập viện vì bệnh lý khác kèm huyết áp cao phản ứng. Tình huống thứ ba là bệnh nhân cấp cứu với biến chứng cấp tính của tăng huyết áp. Việc xác định chính xác thời điểm chẩn đoán đòi hỏi kỹ năng lâm sàng vững vàng. Cần phân biệt tăng huyết áp thật sự với tăng huyết áp áo trắng. Đánh giá biến chứng lên cơ quan đích là bước quan trọng không thể bỏ qua. Thiếu sót trong khâu tiếp cận ban đầu có thể dẫn đến chẩn đoán sai hoặc chậm trễ.

2.1. Khó khăn trong phân biệt triệu chứng các bệnh nội khoa

Nhiều bệnh lý nội khoa có triệu chứng chung như mệt mỏi, khó thở, đau ngực. Người bệnh có thể đồng thời mắc nhiều bệnh, làm phức tạp quá trình chẩn đoán. Ví dụ, bệnh nhân đái tháo đường thường kèm tăng huyết áp và bệnh mạch vành. Triệu chứng đau ngực có thể do bệnh mạch vành, viêm màng ngoài tim hoặc bệnh lý tiêu hóa. Bác sĩ cần thu thập bệnh sử chi tiết và khám lâm sàng kỹ lưỡng để loại trừ. Cận lâm sàng bổ trợ chỉ có ý nghĩa khi được chỉ định đúng thời điểm.

2.2. Tình huống lâm sàng phức tạp trong thực hành

Tình huống bệnh nhân cấp cứu với tăng huyết áp khẩn trương đòi hỏi xử trí nhanh chóng. Biến chứng cấp tính lên cơ quan đích cần được phát hiện kịp thời. Bệnh nhân mới khám lần đầu đã có biến chứng cơ quan đích có thể chẩn đoán ngay tăng huyết áp. Không cần tiến hành đo huyết áp nhiều lần như bệnh nhân thông thường. Việc hỏi bệnh sử cẩn thận giúp xác định nguyên nhân thứ phát. Khám lâm sàng đầy đủ đánh giá mức độ tổn thương các cơ quan đích như tim, thận, mắt, mạch máu não.

III. Phương pháp tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa theo giáo trình

Giáo trình đề xuất phương pháp tiếp cận có hệ thống, logic và khoa học. Bước đầu tiên là thu thập bệnh sử đầy đủ qua hỏi bệnh chi tiết. Tiếp theo là khám lâm sàng toàn diện, tập trung vào cơ quan liên quan. Bước ba là chỉ định cận lâm sàng phù hợp dựa trên giả thuyết lâm sàng. Phương pháp tiếp cận theo tình huống được áp dụng rộng rãi trong giáo trình. Đối với tăng huyết áp, cần xác định có hay không có biến chứng cơ quan đích. Công thức Framingham được sử dụng để đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm. Các yếu tố nguy cơ được chuyển thành điểm số để tính toán chính xác. Việc đánh giá nguy cơ giúp xác định chiến lược điều trị phù hợp. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của theo dõi huyết áp nhiều lần trước khi kết luận. Người bệnh cần được tư vấn rõ ràng về nguy cơ để tăng tính tuân thủ điều trị.

3.1. Quy trình tiếp cận bệnh nhân tăng huyết áp

Quy trình bắt đầu bằng đo huyết áp tại phòng khám với điều kiện chuẩn. Nếu huyết áp lần một không hoàn toàn bình thường, cần đo lại nhiều lần. Khám lâm sàng tìm dấu hiệu biến chứng cơ quan đích như phì đại thất trái, bệnh lý võng mạc. Xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm công thức máu, chức năng thận, điện tâm đồ, siêu âm tim. Phát hiện biến chứng cấp tính ở bệnh nhân cấp cứu là ưu tiên hàng đầu. Bệnh sử giúp xác định nguyên nhân phát và yếu tố nguy cơ đi kèm.

3.2. Sử dụng công thức Framingham đánh giá nguy cơ tim mạch

Công thức Framingham dựa trên nghiên cứu theo dõi dài hạn với mẫu lớn. Phương pháp này chuyển các yếu tố nguy cơ thành điểm số để tính nguy cơ 10 năm. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi, giới, hút thuốc, cholesterol, huyết áp tâm thu. Nguy cơ được phân loại thành thấp, trung bình và cao để hướng dẫn điều trị. Đánh giá nguy cơ giúp quyết định có cần can thiệp thuốc hay không. Người bệnh được tư vấn về nguy cơ để thúc đẩy thay đổi lối sống và tuân thủ điều trị.

IV. Ứng dụng giáo trình vào thực hành lâm sàng nội khoa

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Bác sĩ lâm sàng sử dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống để giảm sai sót chẩn đoán. Kỹ năng thu thập bệnh sử và khám lâm sàng được rèn luyện qua các tình huống mẫu. Việc áp dụng công thức đánh giá nguy cơ giúp cá nhân hóa chiến lược điều trị. Giáo trình hỗ trợ bác sĩ trẻ xây dựng tư duy lâm sàng ngay từ giai đoạn đào tạo. Các tình huống cấp cứu được trình bày rõ ràng giúp người học nắm bắt cách xử trí khẩn trương. Phương pháp tiếp cận theo bước giúp hệ thống hóa kiến thức phức tạp thành quy trình đơn giản. Giáo trình cũng cập nhật các tiêu chuẩn chẩn đoán mới nhất theo hướng dẫn quốc tế. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành lâm sàng tạo nền tảng vững chắc cho nghề nghiệp y khoa. Đây là tài liệu không thể thiếu trong tủ sách của bác sĩ nội khoa.

4.1. Rèn luyện kỹ năng chẩn đoán cho sinh viên y khoa

Sinh viên sử dụng giáo trình để học cách tiếp cận bệnh nhân từ triệu chứng đến chẩn đoán. Các tình huống lâm sàng mô phỏng thực tế giúp sinh viên rèn luyện tư duy phân tích. Giáo trình hướng dẫn cách đặt giả thuyết chẩn đoán và loại trừ dần. Kỹ năng hỏi bệnh sử được nhấn mạnh như bước quan trọng nhất trong tiếp cận. Sinh viên học cách chỉ định cận lâm sàng hợp lý, tránh lãng phí tài nguyên. Phương pháp học theo tình huống giúp sinh viên tự tin hơn khi gặp bệnh nhân thực.

4.2. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại cơ sở y tế

Áp dụng giáo trình giúp chuẩn hóa quy trình tiếp cận bệnh nhân tại các cơ sở y tế. Bác sĩ có quy trình rõ ràng để tuân thủ, giảm biến chứng và cải thiện tiên lượng. Việc đánh giá nguy cơ tim mạch giúp phát hiện sớm bệnh nhân cần can thiệp tích cực. Giáo trình hỗ trợ xây dựng phác đồ điều trị tại bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện. Đào tạo liên tục dựa trên giáo trình giúp nâng cao năng lực đội ngũ y tế. Chất lượng khám chữa bệnh được cải thiện đáng kể khi áp dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TIM MẠCH XGmaă CA N NG ƯỜ I BỆ NH CÓ ÂM THÔI Ở TI: M TIẾP BSCKI. Lăn Thị Bich Thiy, PGS. Trén Kim Trang MUC TIEU HQC TAP chứng thực thê và tiền cản cua/ các bện h 1. Thu thập được trigu chimg co nang, triệu van tìm thường gap.

cho các bệnh van tim thưởng gap. Đề xuất và mỏ tà kết quả cận lâm sàng i tại tìm đẻ châ n đoán bệnh van tim 3. Trình bảy các bước tiếp cận một án! thô i RoR ae Bài này tập trung vào tiếp c ân chân đoán lâm sàng các âm thôi do bon bệnh van tim thường gặp nhất là hẹp van hai lá, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ và hở van động mạch chủ. ĐẠI CƯƠNG Âm thôi ở tìm cỏ thẻ được phát hiện tình cờ khi người bệnh đi khám sức khỏe tông quát hay khám bệnh vì một lý do khác, với một trong.

cácnguyên nhân là bệnh van tim, năng, mà có thẻ một thời gian dài không có triệu chứng cơ năng, khi đã có triệu chứng cơ tiến triển đến từ vong thường nhanh. TRIEU CHUNG CO NANG Khó thở: khi gắng sức, năng dẫn đến cơn khó thở kịch phátvẻ đêm. khó thở phải ngồi. Ngoài ra, có thẻ xảy ra khó thở khi người bệnh bị sang chân tình cam, sốt, viêm phỗi, giao hợp, có thai hoặc rung nhĩ tần số thất nhanh.

Đau ngực: có thẻ lầm với cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành, hiểm gặp trong bệnh hở van hai lá, trừ khi có bệnh động mạch vành ket hop. Ngất: xuất hiện khi gắng sức hoặc sau gắng sức thường do hẹp van động mạch chủ lâm tưới máu không đủ; xuât hiện khỉ nghỉ ngơi do loạn nhịp tìm như block nhĩ thất. Ho ra máu: hay gặp ở người hẹp van hai lá, đàm bọt hồng do phù phôi cắp trong suy tim hoặc do nhôi máu phôi. Các triệu chứng do cục máu đông thuyên tắc đến các cơ quan: não (yêu nữa người).

Các triệu chứng nảy thường gặp trong trường hợp lớn nhĩ trái và có rung nhĩ, Mệt mỏi: do giảm cung lượng tim, là biến chứng của bệnh van tim - Phù: do suy tim phải làm ứ huyết tĩnh mạch chủ dưới đưa đến phù mèẻm hai chân. giamlúc Sáng sớm, tăng vẻ chiêu. Nêu người bệnh nằm nhiều giở tại giường, người bệnh sẽ bị phù vùng xương củng, thường do hẹp van hai lá. Tiếp cận người bệnh có âm thổi ởtim # 3 3.

TIỀN CĂN Cần khai thác các bệnh sau đẻ góp phan chan đoán nguyên nhân: thấp khớp, viêm đa khớp dạng thấp, lupus, bệnh van tim bam sinh, dùng thuốc, mẹ có bệnh lý hoặc dùng thuốc trong thai no bệnh tỉm thiểu máu cục bộ, tăng huyết áp, hội chứng Marfan, chan thương ngực,. TRIỆU CHỨNG THỰC THẺ Ẩm thổi 6 tim là triệu chứng thực thẻ quan trọng để chân đoán bệnh van tỉm. Trong các bệnh van tim thì g hẹp van hai lá là bệnh van tim trái nhưng không ảnh hưởng chức năng thất trái nên các dấu hiệu dày, giãn thất trái, T3, T4 thất trái sẽ không gặp. Nhìn: lồng ngực có thẻ bình thường hay gồ bên trải (do thất phải to trước tuổi trưởng thành).

Sờ - Mom tim nảy mạnh, kéo dài do day thất trái; lệch xuống dưới và ra ngoài đường trung đòn trai do giãn that trai. ~ Môm: rung miêu tâm trương trong hẹp van hai lá, rung miêu tâm thu trong hở van hai lá. ~ Khoang liên sườn 2 phải, 3 trái: rung miều tâm thu trong hẹp van động mach chu; ho van động mạch chủ có rung miêu tâm trương thường sờ dọc bở trái xương ức. ~ Harzer (+): nếu bệnh van tim làm dày thành dưới thất phải.

~ Bờ trái xương ức: đâu nảy trước ngực do dảy thành trước thất phải. Nghe = Tl: danh trong hep van hai lá; giảm cường độ nều lá van dày, vôi hóa, kém di dong: mờ trong hở van hai lá nặng hoặc rỗi loạn chức năng thât trái nặng. - T2: P2 mạnh, T2 tách đôi nghe ở vùng van động mạch phỏi khi có tăng áp động mạch phôi, thường kèm click phun tâm thu. ~_T3 thất trái, nghe ở mỏm, khi chức năng tâm thu thắt trái kém.

~ T4 thất trái, nghe ở mỏm, do nhĩ trái co bóp tống máu vào buông thất trải có độ giần kém. ~_T3, T4 thất phải nghe cạnh bờ trái xương ức. gặp trong giãn/dày thất phải. ~ Clac mở van hai lá: nghe tại mỏm, gần bờ trái xương ức.

âm cao, rõ vào kỳ thơ ra, sau A2. ~_ Âm thải: la dấu hiệu thực thể quan trọng nhất + He van hai la: am thôi tâm thu thường kéo dài và lon, nuh thất ¢ mom. Co thé lan ra nách hay lan vao bé trai xuong tre, dai khi co the NỘI KHOA 4 @ TIEP CAN CHAN DOAN BỆNH ờng toàn tâm thu,iu, trong ờng độđộ 3/6 hay lớn hơn, thường hở 4 van hai lá A nặn ning, ắcsắ cao, cường Âm tr độ nh‘it đầu tức thì với T1 và kéo dài đến A2 hay vượt quá thành phân A2. Cường âm độ vào cuối tâm thu trong hở Van thường cố định suốt cả thì tâm thu, có thể giảm cường hai lá cấp, nặng hay có suy thất trái, nghe rõ vào kỳ thở ra.

tang + Hep van hai lá: rù tâm trương ở mỏm, âm tram, nghe bằng phần chuông, cường độ vào kỳ thở ra, tách khỏi “T2 bằng khoảng T2 7 eine mở van, có thê lan ra nách trái hay bờ trái xương ức vùng thấp khi cường độ lớn. bat diy + Hẹp van động mạch chủ: âm thôi phun máu giữa tâm thụ, hình trám, ngay sau TI, âm thô, lớn nhất ở day tim ving khoang liên sườn hai phải, lan dọc động mạch cảnh hai bên. + Hở van động mạch chủ: âm thôi tâm trương khoang liên sườn 3 trái, dang decrescendo, tẳn số cao, bắt đầu ngay sau À2, lan dọc xương ức đến mom, am thôi nghe rõ bằng màng, khi người bệnh ngôi dậy nghiêng ra trước, thở ra hết sực. va nin tho.

+ Hở van ba lá cơ năng (do that phải lớn): âm thôi tâm thu nghe phía trong mỏm, tăng cường độ trong thì hít vào và giảm trong kỳ thở ra (nghiệm pháp Carvallo). Triệu chứng khác cần phát hiện ~ Rối loạn nhịp tim: loạn nhịp hoàn toàn (thường trong hẹp van hai lá), ngoại tâm thu. ~ Khi có suy tim phải: tĩnh mạch cảnh nỏi, phản hồi bụng - tình mạch cảnh dương tính, gan to, phù, báng bụng. ~ Trong hở van động mạch chủ: số đo huyết áp vẫn bình thường nếu hở van động mạch chủ nhẹ.

Khi hở van động mạch chủ nang, buông thất trái giãn, trị sô huyết áp tâm thu tăng cao, huyết áp tâm trương giảm nhiều, tạo ra chênh lệch vẻ só đo huyết áp lớn. Tình trạng tăng động tuân hoàn này có thê gây ra một loạt các dâu hiệu ngoại biên sau: + Dấu hiệu Musset: đầu gật gủ theo nhịp đập của tim + Dấu hiệu Hill: huyết áp tâm thu ở chân Ion hon 6 canh tay > 60 mmHg + Mach Corrigan: mach dap nay nhanh, chim nhanh + Mạch Quincke: hiện tượng “nhấp nháy" móng tay + Mạch Bisferiens: mạch nảy hai đỉnh + Dấu Traube (tiếng súng lục): tiếng thì tâm thu và tâm trương ở động mạch đùi + Dấu Muller: dấu lập lòe vòm hầu thì tâm thu + Dau Duroziez: âm thỏi đôi ở động mạch đùi. Điện tâm đồ ~ Lớn nhĩ trải (thường trong hẹp van hai lá), nhĩ phải Bài 1. Tiếp cận người bệnh có âm thối ở tim ® 5 Lớn thất trái (không gặp ở hẹp van hai lá) Rung nhĩ Block nhĩ thất (hay gặp trong bệnh van động mạch chủ) Lớn thất phải hay trái.

X-quang lồng ngực - Béng tim to, lớn nhĩ - thất, động mạch phỏi lớn, tăng tuẳn hoàn phối 5. Siêu âm tim ~ Chân đoán xác định, chẳn đoán nguyên nhân, độ nặng, các biến chứng trên buông tìm, và áp lực động mạch phổi, bệnh van kết hợp. CÁC BƯỚC TIẾP CẬN ÂM THÓI Ở TIM ĐẺ CHÁN ĐOÁN BỆNH VAN TIM 6. Âm thổi này là thực thể hay cơ năng? Nghĩ đến âm thỏi cơ năng khi: - Am thoi tam thu có cường độ < 2/6 theo phân độ Freeman Levine - Không có biểu hiện lâm sàng ~_Âm thổi tâm thu không lan xa.

Xác định: âm thối thực thể này do tổn thương van nào? Dựa vào tổng hợp vị trí, thời gian, hình dạng và hướng lan của âm thôi. Sẽ khó khăn khi người bệnh có tổn thương đa van (ví dụ, hẹp van hai lá + hở van động mạch chủ) hoặc một van đa tổn thương (ví dụ, hẹp - hở van hai lá). Vị trí của âm thổi ~_Âm thổi tâm thu: + Mom tim: ho van hai lá, hở van ba lá + Khoang liên sườn 3 - 4 bờ trái xương ức: hở van hai lá, hở van ba lá, hẹp van động mạch chủ + Khoang liên sườn 2 - 3 bờ trái xương ức: hẹp van động mạch chú, hẹp van động mạch phôi. ~ Âm thôi tâm trương: + Mỏm tim: hẹp van hai lá, hở van động mạch chủ, âm thoi Carey Coombs + Khoang liên sườn 3 bờ trái xương ức: hở van động mạch chủ, hở van động mạch phổi.

NO! KHOA 6 ® TIEPCAN CHAN DOAN BENH © van dong mach chu: Ô van động mạch phôi: Thdi tâm thu do hẹp van động mạch chủ hay phá, Thdi tam thu do hep van Thôi tâm trương do hở van động mạch chủ hay phú, Thỏi tâm trương do hở van. 5 van hai lá: © van ba la: ag Thổi tâm thu do hở van hai lá Thôi tam thu do Thôi tâm trương do hẹp van hại lá + Hớ van hai hodc ba lá ; + Hep van dong mach chi Za Thổi tâm trương do hở van động mạch chủ lan xuống Hinh 1. VỊ trí âm thỏ: 6. Hình dạng và hướng lan âm thôi T1 TAM THU TÂM TRƯƠNG n Ovan eatin.

Hep van động mạch chủ semen —————-— B. Hở van động mạch chủ meu Aiello van ding mach phd een nhà a Hmm D. Hở van động mạch phố: '„. Thông liên nhĩ 0iMnMuiuuwll[Ẩ| lUUmmmnunuiitĂE F Ce" e329 m9 TÊN, ———— Tum G.

Hẹp van hai lá WITTIIIIIIFIluiià —_ H Hở van hai là CƯỜNGĐỌ | ———» THOIGIAN Hình 1. Hình dạng âm thỏi Bài 1. Tiếp cận người bệnh có ám thối ở tim $ 7 Vitri | Chu chuyển tìm Hình dạng Ý nghĩa Mom Tâm trương Hep van hai tim | la inna S, OS S, T1 đanh ~ clac mở van ~ rủ tâm trương nhấn mạnh tiền tâm thu. lui ` Hớ van hai Âm thỏi dạng tràn (plateau) Tâm thu Sa van hai „II i S, S¿ Âm thổi cuối tâm thu (thường k.`m click giữa tâm thu) Vùng Tâm trương Hở van van động mạch _.

ay S; ll | l Itt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ