Giáo trình Tiếp cận chẩn đoán bệnh Nội khoa - Đại học Y Dược TP.HCM

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa cung cấp kiến thức nền tảng và phương pháp chẩn đoán hiệu quả cho sinh viên và bác sĩ trong lĩnh vực y khoa.

Chuyên ngành

Nội tổng quát

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

328
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa là tài liệu giảng dạy chính quy do Bộ môn Nội Tổng quát, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn. Giáo trình được chủ biên bởi TS. Hoàng Văn Sỹ và PGS. Quách Trọng Đức, xuất bản năm 2020. Đây là công trình tập hợp kiến thức của nhiều giảng viên, chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực nội khoa. Nội dung giáo trình cung cấp phương pháp tiếp cận có hệ thống đối với các bệnh lý nội khoa thường gặp. Người học được hướng dẫn cách thu thập bệnh sử, khám lâm sàng và chỉ định cận lâm sàng phù hợp. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của tư duy lâm sàng trong quá trình chẩn đoán. Phương pháp tiếp cận theo tình huống giúp sinh viên và bác sĩ trẻ rèn luyện kỹ năng xử trí thực tế. Tài liệu này đóng vai trò nền tảng trong đào tạo y khoa tại Việt Nam.

1.1. Nguồn gốc và đội ngũ biên soạn giáo trình

Giáo trình được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm thuộc Bộ môn Nội Tổng quát, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Đội ngũ bao gồm các phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa đang công tác tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định và Bệnh viện Đại học Y Dược. Sự kết hợp giữa nghiên cứu giảng dạy và thực hành lâm sàng đảm bảo nội dung giáo trình sát với thực tế. Nhiều tác giả còn giữ vị trí quản lý quan trọng trong hệ thống y tế.

1.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo y khoa

Giáo trình đóng vai trò cốt lõi trong chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa. Sinh viên y khoa sử dụng tài liệu này để xây dựng nền tảng tư duy chẩn đoán bệnh nội khoa. Giáo trình giúp người học tiếp cận bệnh lý theo trình tự logic từ triệu chứng đến chẩn đoán xác định. Phương pháp tiếp cận theo tình huống lâm sàng rèn luyện kỹ năng ra quyết định. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho bác sĩ nội trú và bác sĩ mới hành nghề.

II. Các vấn đề thường gặp trong chẩn đoán bệnh nội khoa

Chẩn đoán bệnh nội khoa đối mặt nhiều thách thức lâm sàng phức tạp. Bệnh nhân thường đến viện với triệu chứng mơ hồ, không đặc hiệu. Nhiều bệnh lý nội khoa có biểu hiện lâm sàng chồng chéo, gây khó khăn trong phân biệt. Ví dụ điển hình là tăng huyết áp, một bệnh lý thường gặp nhưng dễ bị bỏ sót. Tình huống thứ nhất là bệnh nhân tình cờ phát hiện huyết áp cao khi khám bệnh khác. Tình huống thứ hai là bệnh nhân nhập viện vì bệnh lý khác kèm huyết áp cao phản ứng. Tình huống thứ ba là bệnh nhân cấp cứu với biến chứng cấp tính của tăng huyết áp. Việc xác định chính xác thời điểm chẩn đoán đòi hỏi kỹ năng lâm sàng vững vàng. Cần phân biệt tăng huyết áp thật sự với tăng huyết áp áo trắng. Đánh giá biến chứng lên cơ quan đích là bước quan trọng không thể bỏ qua. Thiếu sót trong khâu tiếp cận ban đầu có thể dẫn đến chẩn đoán sai hoặc chậm trễ.

2.1. Khó khăn trong phân biệt triệu chứng các bệnh nội khoa

Nhiều bệnh lý nội khoa có triệu chứng chung như mệt mỏi, khó thở, đau ngực. Người bệnh có thể đồng thời mắc nhiều bệnh, làm phức tạp quá trình chẩn đoán. Ví dụ, bệnh nhân đái tháo đường thường kèm tăng huyết áp và bệnh mạch vành. Triệu chứng đau ngực có thể do bệnh mạch vành, viêm màng ngoài tim hoặc bệnh lý tiêu hóa. Bác sĩ cần thu thập bệnh sử chi tiết và khám lâm sàng kỹ lưỡng để loại trừ. Cận lâm sàng bổ trợ chỉ có ý nghĩa khi được chỉ định đúng thời điểm.

2.2. Tình huống lâm sàng phức tạp trong thực hành

Tình huống bệnh nhân cấp cứu với tăng huyết áp khẩn trương đòi hỏi xử trí nhanh chóng. Biến chứng cấp tính lên cơ quan đích cần được phát hiện kịp thời. Bệnh nhân mới khám lần đầu đã có biến chứng cơ quan đích có thể chẩn đoán ngay tăng huyết áp. Không cần tiến hành đo huyết áp nhiều lần như bệnh nhân thông thường. Việc hỏi bệnh sử cẩn thận giúp xác định nguyên nhân thứ phát. Khám lâm sàng đầy đủ đánh giá mức độ tổn thương các cơ quan đích như tim, thận, mắt, mạch máu não.

III. Phương pháp tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa theo giáo trình

Giáo trình đề xuất phương pháp tiếp cận có hệ thống, logic và khoa học. Bước đầu tiên là thu thập bệnh sử đầy đủ qua hỏi bệnh chi tiết. Tiếp theo là khám lâm sàng toàn diện, tập trung vào cơ quan liên quan. Bước ba là chỉ định cận lâm sàng phù hợp dựa trên giả thuyết lâm sàng. Phương pháp tiếp cận theo tình huống được áp dụng rộng rãi trong giáo trình. Đối với tăng huyết áp, cần xác định có hay không có biến chứng cơ quan đích. Công thức Framingham được sử dụng để đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm. Các yếu tố nguy cơ được chuyển thành điểm số để tính toán chính xác. Việc đánh giá nguy cơ giúp xác định chiến lược điều trị phù hợp. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của theo dõi huyết áp nhiều lần trước khi kết luận. Người bệnh cần được tư vấn rõ ràng về nguy cơ để tăng tính tuân thủ điều trị.

3.1. Quy trình tiếp cận bệnh nhân tăng huyết áp

Quy trình bắt đầu bằng đo huyết áp tại phòng khám với điều kiện chuẩn. Nếu huyết áp lần một không hoàn toàn bình thường, cần đo lại nhiều lần. Khám lâm sàng tìm dấu hiệu biến chứng cơ quan đích như phì đại thất trái, bệnh lý võng mạc. Xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm công thức máu, chức năng thận, điện tâm đồ, siêu âm tim. Phát hiện biến chứng cấp tính ở bệnh nhân cấp cứu là ưu tiên hàng đầu. Bệnh sử giúp xác định nguyên nhân phát và yếu tố nguy cơ đi kèm.

3.2. Sử dụng công thức Framingham đánh giá nguy cơ tim mạch

Công thức Framingham dựa trên nghiên cứu theo dõi dài hạn với mẫu lớn. Phương pháp này chuyển các yếu tố nguy cơ thành điểm số để tính nguy cơ 10 năm. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi, giới, hút thuốc, cholesterol, huyết áp tâm thu. Nguy cơ được phân loại thành thấp, trung bình và cao để hướng dẫn điều trị. Đánh giá nguy cơ giúp quyết định có cần can thiệp thuốc hay không. Người bệnh được tư vấn về nguy cơ để thúc đẩy thay đổi lối sống và tuân thủ điều trị.

IV. Ứng dụng giáo trình vào thực hành lâm sàng nội khoa

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Bác sĩ lâm sàng sử dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống để giảm sai sót chẩn đoán. Kỹ năng thu thập bệnh sử và khám lâm sàng được rèn luyện qua các tình huống mẫu. Việc áp dụng công thức đánh giá nguy cơ giúp cá nhân hóa chiến lược điều trị. Giáo trình hỗ trợ bác sĩ trẻ xây dựng tư duy lâm sàng ngay từ giai đoạn đào tạo. Các tình huống cấp cứu được trình bày rõ ràng giúp người học nắm bắt cách xử trí khẩn trương. Phương pháp tiếp cận theo bước giúp hệ thống hóa kiến thức phức tạp thành quy trình đơn giản. Giáo trình cũng cập nhật các tiêu chuẩn chẩn đoán mới nhất theo hướng dẫn quốc tế. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành lâm sàng tạo nền tảng vững chắc cho nghề nghiệp y khoa. Đây là tài liệu không thể thiếu trong tủ sách của bác sĩ nội khoa.

4.1. Rèn luyện kỹ năng chẩn đoán cho sinh viên y khoa

Sinh viên sử dụng giáo trình để học cách tiếp cận bệnh nhân từ triệu chứng đến chẩn đoán. Các tình huống lâm sàng mô phỏng thực tế giúp sinh viên rèn luyện tư duy phân tích. Giáo trình hướng dẫn cách đặt giả thuyết chẩn đoán và loại trừ dần. Kỹ năng hỏi bệnh sử được nhấn mạnh như bước quan trọng nhất trong tiếp cận. Sinh viên học cách chỉ định cận lâm sàng hợp lý, tránh lãng phí tài nguyên. Phương pháp học theo tình huống giúp sinh viên tự tin hơn khi gặp bệnh nhân thực.

4.2. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại cơ sở y tế

Áp dụng giáo trình giúp chuẩn hóa quy trình tiếp cận bệnh nhân tại các cơ sở y tế. Bác sĩ có quy trình rõ ràng để tuân thủ, giảm biến chứng và cải thiện tiên lượng. Việc đánh giá nguy cơ tim mạch giúp phát hiện sớm bệnh nhân cần can thiệp tích cực. Giáo trình hỗ trợ xây dựng phác đồ điều trị tại bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện. Đào tạo liên tục dựa trên giáo trình giúp nâng cao năng lực đội ngũ y tế. Chất lượng khám chữa bệnh được cải thiện đáng kể khi áp dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

DƯỢC THÀNH PHÔ Hí © BO MON NOI TONG QUAT Chủ biên: TS. HOÀNG VĂN SỸ PGS. QUÁCH TRỌNG ĐỨC N M4 THANH PHO Chủ biên: TS. HOÀNG VĂN SỸ PGS. QUACH TRONG ĐỨC ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH BỘ MÔN NỘI TỎNG QUÁT GIÁO TRÌNH GIẢNG DẠY Tiệp can chan đoán bệnh Nội khoa Chủ biên: TS. Hoàng Văn Sỹ PGS. Quách Trọng Đức N HÀ XUẤT BẢN in DAI HOC QUOC GIA THANH PHO HO CHi MINH - 2020 CHỦ BIÊN TS. Hoàng Văn Sỹ - học Y Dược TP. HCM Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại PGS. Quách Trọng Đức Dược TP. HCM Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y THAM GIA BIEN SOAN PGS. Châu Ngọc Hoa Giám đốc Trung tâm Đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội Đại học Y Dược TP. HCM Nguyên Phó Hiệu trưởng Đại học Y Dược TP. HCM Nguyên Trưởng khoa Y. Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP ¡ICM Nguyên Trưởng khoa Tim Mạch — Bệnh viện Nhân Dân Gia Dịn! PGS. Trần Văn Ngọc Nguyên Phó Trưởng khoa Y Nguyên Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y D› [P. HCM Nguyên Trưởng khoa Hô hấp - Bệnh viện Chợ Rầy GS. Trương Quang Bình Phó Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM Nguyên Phỏ chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y | TP. Tran Kim Trang Nguyên Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y TP. Hoàng Văn Sỹ Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quat— Dai hoc Y Duge TP. Hi Trưởng Khoa Nội Tim mạch - Bệnh viện Chợ Rầy PGS. Quách Trọng Đức Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát — Đại học Y Dược TP. HCM Phó Trưởng Khoa Tiêu hóa ~ Bệnh viện Nhân Dân Gia Định 1S. Lê Thượng Vñ Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tông quát - Đại học Y Dược TP. HCM Trưởng Phân môn Hô hắp - Bộ môn Nội Tổng quát - Dại học Y Dược TP: HEM Phó Trưởng khoa Hỗ hấp - Bệnh viện Chợ Rẫy PGS. Bùi Hữu Hoàng Trưởng Phân môn Tiêu hóa - Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. HCM Trưởng Khoa Tiêu hóa - Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Võ Thị Mỹ Dung Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Truong Phi Hing Giảng viên Bộ môn Nội Tông quát - Đại học Y Dược TP. Lê Khắc Bảo Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Võ Duy Thông Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Âu Thanh Tùng Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Huỳnh Ngọc Phương Thảo Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Lé Hodi Nam Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Vii Hoang Vit Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Văn Thị Bích Thủy Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Trin Công Duy Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Nguyễn Ngọc Thanh Vân Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Trần Đại Cường Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Trần Ngọc Thái Hòa Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Lê Thị Kim Chi Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Nguyễn Hồ Lam Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. HCM ili quát ~ ản g vi ên Bộ môn Nội Tông Gi Lun Anh BSCKI. Nguy vẫn Ngọc qu át ~ Da! học Y Dược TP. HCM Nộ i Tổ ng Gi ảng viên Bộ môn Yến ThS. Biri Thi Neve Đại học Y Dược TP. HCM quảt Giảng viên Bộ môn Nội Tông Điền Th,BS. Lê Nguyễn Xuân học Y Dược TP. HCM Nội Tô ng quá t - Đại Giảng viên Bộ môn THƯ KÝ ThS. Nguyễn Trường Duy ThS,BS. Dương Minh Ngọc ThS. Tran Đại Cường HỘI ĐỒNG THÁM ĐỊNH GIAO TRÌNH hủ tịch 1. Nguyễnén SàoSà Trung, Đại i học Y Dược TP. Hồ Chí Minh inl ‘Sf, ĐạiDai học hoc YY Duge TP. Hồ Hỗ Chí Minh 2. Hoang ig Van Sỹ, vie thư | yviên hi Rẫy hi BV. Nguyén Văn Khôi, an bi¢biện Ì k han 4. Neuydn Thị Thị TẢTẾ Như, BV. Đại học Y Dược TP. Hỗ Chí Minh _ Phản biện? iguyén Ợ > y viên 5, TS. VõVo Thị Thi Mỹ Mp Dung, Đại i học Y Duge TP. Hồ Chí Minh Uy vie Quyết định lựa lựa chọn ch i trình “Tiếp cận chẩn đoán bệnh Nội koa" vảa sửsu dụng giáo oe ¥ Duge TP. Ho Chi MiSCnhHM362ish Se Đại học Y Dược TP, Hỗ ae 20 cua Hie ining tiie Du TE. W LỜI GIỚI THIỆU Trên đà hội nhập với giáo dục Y khoa hiện đại của thể giới, Khoa Y — Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức áp dụng chương trình đổi mới trong đảo tạo sinh viên Y khoa từ niên khóa 2016. trên năng lực, Chương trình học được xây dựng theo mô hình giáo dục Y khoa dựa trọng. đến thực tích hợp giữa các môn học và liên kết giữa lý thuyết với thực hành, chú hành lâm sàng và y học chứng cứ. Giảng viên dạy và lượng giá dựa trên chuẩn năng lực. Vì lẽ đó, việc xuất bản sách phục vụ cho chương trình đổi mới là cần thiết và đáp ứng được nhu cầu học của sinh viên. gap trong thực hành lâm sang. S: nghiệm giảng dạy của Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược Thành phó nhật giúp học v lên được trình bày mạch lạc với văn phong dé hiểu, nội dung được cập hành lâm sảng tiếp cận một cách khoa học các bệnh lý Nội khoa thường gặp trong. thực các tac gia con cur từ triệu chứng đến xét nghiệm vả quy trình chẩn đoán. luận và đánh giá la cấp bộ câu hỏi MCQ và các tình huống lâm sảng gợi ý cho việc tham kiến thức qua mỗi bài học. có thẻ hè Tôi nghĩ đây là những bài học rất hữu ích, giúp cho học viên, các bác sĩ trẻ thống hóa cách tiếp cận chẩn đoán bệnh lý Nội khoa. Xin trân trọng giới thiệu sách Zïếp cận chẵn đoán bệnh Nội khoa đến các sinh viện ` khoa và Quý độc giả. TRƯƠNG QUANG BÌNH LỜI NÓI ĐÀU Khoa Y - Đại học Y Dược Thanh phố Hồ Chí Minh đi đầu trong việc chuyển đổi từ đào tạo Y khoa truyền thống sang đào tạo Y khoa dựa trên năng lực. Dé dat được mục tiêu này, việc xây dựng lại chương trình sách giáo khoa đã được thực hiện một cách khoa học và tích cực nhằm phù hợp với tiêu chí đào tạo sinh viên Y khoa hiện đại. Cùng với Khoa Y - Đại học Y Dược Thành phó Hồ Chí Minh, Bộ môn Nội Tổng quát biên soạn sách giáo khoa dành cho các đối tượng sinh viên Y khoa. Tiếp cận chẩn đoán bệnh Nội khoa là giáo trình do Bộ môn biên soạn trong chương trình đào tạo dựa trên chuẩn năng lực dành cho đối tượng sinh viên Y khoa năm thứ 4. Sách bao gồm các vấn đề Nội khoa phổ biển trong. thực hành lâm sang. Cac vấn đề được trình bảy chỉ tiết, cô đọng, mang tính chất hướng dẫn sinh viên biết cách tiếp cận chân đoán các bệnh lý Nội khoa thường gặp trên lâm sảng. Sách được biên Soạn Ï bởi các giảng viên nhiều kinh nghiệm giảng dạy của Bộ môn Nội Tổng quát. Chúng tôi nỗ lực biên soạn tài liệu ¡này nhằm giúp các sinh viên Y khoa năm thử 4 cũng như các sinh viên khác có thêm. nguồn tư liệu học tập và tham khảo. hỗ trợ sinh viên trang bị kiến thức Y khoa phù hợp với yêu cầu đào tạo Y khoa hiện nay. Chúng tôi xin gởi lời cảm ơn đến sự hợp tác của tắt cả Thay Cô giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát, quý đồng nghiệp và Ban lãnh đạo Khoa Y — Đại học Y Dược Thành pho Ho Chi Minh. Trong qua trinh bién soan, chic chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tỏi rất trân trọng và luôn mong muốn nhận được những góp ý xây dựng của tắt cả quý đông nghiệp gân xa. TRƯỞNG BỘ MÔN NỘI TỎNG QUÁT TS. HOANG VAN SY DANH muc TU VIET TAT TIỀNG VIỆT Nghĩa Từ viết tắt Bệnh trào ngược da day thực quản 8TN0DTO Đái tháo đường ĐTĐ Gián tiếp Huyết áp bình thường HABT Huyết áp liên tục HALT Huyết áp phòng khám HAPK Huyết áp tại nhà HATN Huyết áp tâm thu HATT Huyết áp tâm trương HATTr Huyết thanh HT is Lâm sàng NMCT Nhồi máu cơ lim THA Tăng huyết áp. ™ Tim mach TPTNT Tổng phân tích nước tiểu Trực tiếp UCMC Ức chế men chuyển VRVG Virus viêm gan xo X-quang TIENG ANH Từ viết tắt Tiéng Anh Nghĩa RA Anti actin antibodies ABI Kháng thể kháng actin Ankle-brachial index ace Chỉ số cẳng chân cổ tay American College ofCardiology ACR Albumin creatinine ratio. Trường môn Tim mach Hoa Ky ACR Tỉ lệ albumin:creatinine American College ADA ofRheumatology Hiệp hội Thắp khớp Hoa ky Adenosine deaminase AEBX Adenosine deaminase AECOPD Acute exacerbation ofbronchiectasis AFB Acute exacerba tion of Copp Đợt cắp giãn phé quản AFP Acid fast bacilt i Đợt cắp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tỉnh AMA Trực khuẩn kháng acid AKI Alpha fetoprotein AKIN Hội Tim mạch Hoa Ky ALP Tén thương thận cáp Mạng lưới luản lý tổn thương thanedy Van ALT AMA Alkaline Pho sphatase vill Alanine amino transferase Kháng thd khang ti thé Tiếng Anh Nghĩa Antinuclear antibodies Kháng thể kháng nhân Anti-neutrophil cytoplasmic Kháng thể kháng bạch cầu đa antibodies nhận trung tính Atrial natriuretic peptide Peptide igi niệu natri tâm nhĩ Liver kidney microsome antibodies Kháng thể kháng tiểu thể gan type 1 than type 1 Anti-GBM Anti-glomerular basement membrane Khang thé khang mang day Ami-SLA/LP Anti-solube liver antigen! Kháng thé khang gan tyy/khang liver pancreas antibodies nguyên gan hòa tan ASMA Anti smooth muscle antibodies Khang thé khang co’ tron ASO Anti-streptolysin O Khang thé khang streptolysin O AST Aspartate aminotransferase Aspartate aminotransferase ATN Acute tubular necrosis Hoại từ ồng thận cắp ATS ‘American Thoracic Society Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ BMI Body mass index Chỉ số khối cơ thể BNP Brain natriuretic peptide Peptide Io niệu natri não Body surface area Diện tịch da Brommosulfophtaiein Brommosulfophtalein BTS British Thoracic Society Hiệp hội Lông ngực Anh CA ‘Carcinoma antigen Kháng nguyên sinh ung thư. CABG Coronary artery bypass grafting Phdu thuat bac cầu động mach vành CAP ‘Community-aequired pneumonia Viêm phối công đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ