BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TIỆN REN TAM GIÁC NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 854 /QĐ-CĐVX-ĐT ngày 06 tháng 09 năm 2018 của Hiệu trưởng Ninh Bình, năm 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhóm biên soạn xây dựng các bài tập thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại để xây dựng mô đun Tiện ren tam giac. Tổ Cắt gọt kim loại Khoa Cơ khí trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun Tiện ren tam giác, là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành.
Nội dung của mô đun đề cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương pháp và trình tự gia công các chi tiết. Khi soạn thảo giáo trình này, nhóm biên soạn đã nhận được nhiều sự động viên và góp ý của các đồng chí lãnh đạo Trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô; lãnh đạo Khoa Cơ khí; lãnh đạo phòng đào tạo, phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng Trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô và các đồng nghiệp đang dạy nghề “ Cắt gọt kim loại ” trong và ngoài trường. Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Ninh Bình, ngày….
năm 2019 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Nguyễn Mai Khang 2. Phạm Công Kiên. MỤC LỤC 2 TRANG I.
Lời giới thiệu 1 II. Mục lục 2 III. Nội dung tài liệu 4 Bài 1 Khái niệm chung về ren tam giác Bài 2 Dao tiện ren tam giác – Mài dao tiện ren 23 Bài 3 Tiện ren tam giác ngoài 32 Bài 4 Tiện ren tam giác trong 48 IV. Tài liệu tham khảo 64 3 TÊN MÔ ĐUN: TIỆN REN TAM GIÁC Mã số mô đun: MĐ 27 I.
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun tiện ren tam giác được bố trí sau khi sinh vên đã học xong các môn học cơ sở và MĐ21, MĐ22; MĐ25; - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề; - Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Tiện ren tam giác trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để tiện ren tam giác ngoài và trong đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài và trong; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài và trong; - Mài được dao tiện ren tam giác ngoài và trong đạt độ nhám Ra1,25; lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp; - Xác định được các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ inch; - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài và trong; - Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren tam giác; - Vận hành được máy tiện để tiện ren tam giác ngoài và trong đúng qui trình qui phạm, ren đạt cấp chính xác 7-6, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp; - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập. Nội dung mô đun: 4 Bài 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ REN TAM GIÁC Mã bài: MĐ 27.
1 Giới thiệu: Ghép bằng ren được dùng rất nhiều trong ngành chế tạo máy, ren tam giác dùng để ghép chặt các chi tiết máy với nhau, biên dạng của ren là hình tam giác. Muốn thực hiện việc tiện ren bằng dao tiện trên máy tiện thì cần phải biết xác định các thông số của ren, nguyên lý tạo ren…nhằm linh hoạt hơn trong việc xử lý các bước ren cần cắt kể cả với những bước ren không có trong bảng bước ren của máy. Mục tiêu: - Trình bày được các thông số cơ bản của ren tam giác hệ Mét và hệ Anh. - Trình bày được nguyên lý tạo ren trên máy tiện theo sơ đồ.
- Tính được bánh răng thay thế để tiện các ren ngoài bảng ren. - Chủ động và tích cực trong học tập. Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ Mét 1. Cấu tạo của ren Khái niệm chung: Ren là bề mặt của các đường rãnh xoắn ốc nằm trên mặt trụ hoặc mặt côn.
Đường ren được tạo thành khi gia công là sự phối hợp đồng thời hai chuyển động: chuyển động quay đều của chi tiết gia công và chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt hoặc ngược lại. Ren được tạo thành ở mặt ngoài chi tiết gọi là ren ngoài - còn gọi là trục ren hay bu lông. Ren được tạo thành ở mặt trong chi tiết gọi là ren trong - còn gọi là ren lỗ hay đai ốc. Quá trình hình thành ren và cắt ren.
Các thông số hình học của ren Mục tiêu: 5 - Vẽ hình và trình bày được các thông số của ren tam giác hệ mét và hệ inch; - Tính toán được các thông số cơ bản của ren. Ren tam giác hệ mét: Hình 1.Hình dáng và kích thước của ren tam giác hệ mét Ren tam giác hệ mét được dùng trong mối ghép thông thường, biên dạng ren là một hình tam giác đều, góc ở đỉnh 600, đỉnh ren được vát một phần, chân ren vê tròn, ký hiệu ren hệ mét là M, kích thước bước ren và đường kính ren dùng milimet làm đơn vị. Hình dạng và kích thước của ren hệ mét quy định trong TCVN 2247- 77. Ren hệ mét được chia làm 2 loại là ren bước lớn và ren bước nhỏ theo bảng 1.1, khi có cùng một đường kính nhưng bước ren khác nhau, giữa đáy và đỉnh ren có khe hở.
Ký hiÖu ren: Ren tam gi¸c hÖ mÐt b- íc lín ký hiÖu b»ng ch÷ M, chØ sè kÌm theo lµ ®- êng kÝnh danh nghÜa. Bªn c¹nh ®ã cßn ghi cÊp chÝnh x¸c cña ren, nÕu lµ ren tr¸i th× bªn c¹nh cÊp chÝnh x¸c cßn ghi ch÷ T. VD: M12-6H T lµ ren hÖ mÐt cña vÝt cã ®- êng kÝnh ngoµi b»ng 12, cÊp chÝnh x¸c lµ 6H vµ lµ ren tr¸i. - Ren b- íc nhá ký hiÖu b»ng ch÷ M kÌm theo c¸c ch÷ sè chØ ®- êng kÝnh cña ren vµ b- íc ren.
VD: M16x2-6H lµ ren hÖ mÐt cña mò èc cã ®- êng kÝnh ngoµi b»ng 16, b- íc nhá 2 mm vµ cÊp chÝnh x¸c lµ 6. Trắc diện của ren hệ mét và các yếu tố của nó được thể hiện trên hình 1.2 Kích thước cơ bản của ren tam giác hệ mét: - Chiều cao thực hành: h = 0,61343.P - Khoảng cách giữa đầu ren vít và đầu ren đai ốc: H1= 0,54125.P - Chiều cao lý thuyết: H = 0,86603.P - Đường kính đỉnh ren đai ốc: D1= D- 1,0825.P 6 - Đường kính trung bình: d2= D2 =D- 0,6495.P - Đường kính chân ren vít: d3= d – 1,2268. Kích thước ren hệ mét Đƣờng kính ren Bƣớc ren Chiều cao ngoài d trung bình d2 trong d1 lớn nhỏ ren h 3,546 3,242 0,70 - 0,379 4 3,675 3,459 - 0,50 0,270 4,480 4,134 0,8 - 0,433 5 4,675 4,459 - 0,50 0,270 5,350 4,918 1,0 - 0,541 6 5,675 5,459 - 0,50 0,270 5,513 5,188 - 0,75 0,406 6,350 5,918 1,0 - 0,541 7 6,675 6,459 - 0,50 0,270 6,513 6,188 - 0,75 0,406 7,188 6,647 1,25 - 0,676 7,675 7,459 - 0,5 0,270 8 7,513 7,188 - 0,75 0,406 7,350 6,918 - 1,0 0,541 9,026 8,376 1,5 - 0,812 9,675 9,459 - 0,5 0,270 10 9,513 9,188 - 0,75 0,406 9,350 8,918 - 1 0,541 9,188 8,647 - 1,25 0,676 10,863 10,106 1,75 - 0,947 11,675 11,459 - 0,50 0,270 11,513 11,188 - 0,75 0,406 12 11,350 10,918 - 1,0 0,541 11,188 10,647 - 1,25 0,676 11,026 10. Ren tam giác hệ anh Ren tam giác hệ anh có trắc diện hình tam giác cân (hình 1.3) đỉnh và đáy ren đầu bằng, kích thước ren đo bằng inches, 1 inches = 25,4 mm.
Giữa đỉnh và đáy ren có khe hở. - Góc ở đỉnh bằng 550 - Bước ren là số đầu ren nằm trong 1inch P = 25,4mm/số đầu ren - Chiều cao lý thuyết: H = 0,9605.P - Chiều cao thực hành: h = 0,64.P - Đường kính trung bình: d2 = d – 0,32.P - Đường kính đỉnh ren mũ ốc: d1 = d – 1,0825.P - Đường kính chân ren mũ ốc: d3 = d + 0,144.P - Đường kính chân ren vít: d4 = d – 1,28. Trắc diện của ren tam giác hệ anh Bảng 1. Ren hệ Anh với góc trắc diện 550 Kích Đƣờng kính ren Khe hở thƣớc Số vòng danh Bƣớc ren Chiều ngoài trung trong nghĩa Z ren P trong 1 cao ren d bình d2 d1 của ren inch (inch) 3/16 4,762 4.
Ph©n lo¹i ren. - C¨n cø vµo h×nh d¸ng, tr¾c diÖn, ren ®- îc ph©n ra thµnh c¸c lo¹i ren tam gi¸c, ren thang, ren thang vu«ng, ren vu«ng, vµ ren trßn. a)Ren tam gi¸c b)ren thang c)ren thang vu«ng d) ren vu«ng e) ren trßn - Theo h- íng xo¾n cña ren cã ren tr¸i vµ ren ph¶i(vÝt khi vÆn vµo ®ai èc cã chiÒu cïng chiÒu víi chiÒu kim ®ång hå). - Theo ®Çu mèi cã ren mét ®Çu mèi vµ ren nhiÒu ®Çu mèi.
Ren nhiÒu ®Çu mèi gåm mét sè ®- êng ren ch¹y song song víi nhau vµ khi nh×n vµo mÆt ®Çu cña chi tiÕt ren nhiÒu ®Çu mèi sÏ thÊy mét sè ®- êng ren c¸ch ®Òu nhau. 9 a) Ren một đầu mối; b) Ren hai đầu mối; a) Ren ba đầu mối; a) Ren bốn đầu mối - Theo hệ gồm có : Ren hệ Mét, ren hệ Anh, ren Mô đun, ren Pit d.