Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun Tiện ren tam giác (Mã số: MĐ 27) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ Cao đẳng. Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định số 854/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 06 tháng 09 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô (Ninh Bình, năm 2019), do tập thể giảng viên Khoa Cơ khí biên soạn với nhóm tác giả gồm Nguyễn Mai Khang (chủ biên) và Phạm Công Kiên. Trong chương trình đào tạo, mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở cùng các mô đun chuyên môn tiên quyết gồm MĐ21 (tiện mặt trụ ngoài), MĐ22 (tiện mặt trụ trong) và MĐ25 (tiện côn).
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI
(Trình độ Cao đẳng)
MĐ21: Tiện mặt trụ ngoài MĐ22: Tiện mặt trụ trong MĐ25: Tiện côn
Bài 1: Khái quát Bài 2: Dao tiện & Bài 3: Tiện ren Bài 4: Tiện ren
chung về ren Mài dao tiện ren tam giác ngoài tam giác trong
Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học khả năng:
- Trình bày và xác định các thông số hình học của ren tam giác hệ Mét (theo TCVN 2247-77), ren tam giác hệ Anh ($55^\circ$), ren ống côn ($R$) và các loại dao tiện ren tương ứng.
- Tính toán xích truyền động, tỷ số truyền của bộ bánh răng thay thế và xác định thông số điều chỉnh hộp bước tiến trên máy tiện vạn năng (điển hình như dòng máy T6M16).
- Mài và kiểm tra dao tiện ren ngoài, dao tiện ren trong đạt độ nhám bề mặt $Ra,1{,}25,\mu\text{m}$, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ kỹ thuật.
- Vận hành máy tiện để gia công ren tam giác ngoài và ren tam giác trong (bao gồm ren chẵn, ren lẻ, ren trái, ren côn, ren nhiều đầu mối) đạt cấp chính xác 7–6, độ nhám bề mặt cấp 4–5 ($Rz,20,\mu\text{m}$).
- Phân tích nguyên nhân và thực hiện các biện pháp phòng ngừa các dạng sai hỏng trong quá trình cắt ren.
- Tuân thủ quy định an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và rèn luyện tác phong làm việc kỹ thuật.
Giáo trình được thiết kế theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành, gồm 4 bài học chính được sắp xếp theo logic từ cơ sở lý thuyết truyền động, chuẩn bị dụng cụ cắt, đến quy trình gia công ren ngoài và ren trong. Cấu trúc tài liệu bám sát điều kiện trang thiết bị thực tế của nhà xưởng và yêu cầu kỹ thuật gia công cơ khí.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bổ qua 4 bài học chuyên đề có tính hệ thống:
Bài 1: Khái quát chung về ren tam giác (Mã bài: MĐ 27.1)
- Khái niệm và thông số hình học: Cấu tạo ren; đường ren hình thành từ chuyển động quay đều của phôi và chuyển động tịnh tiến của dao. Phân loại ren theo trắc diện (tam giác, thang, thang vuông, vuông, tròn), theo hướng xoắn (trái, phải), theo số đầu mối (1 đầu mối, nhiều đầu mối) và theo hệ thống tiêu chuẩn.
- Ren tam giác hệ Mét: Biên dạng tam giác đều, góc đỉnh $60^\circ$, ký hiệu $M$, kích thước tính bằng milimét theo TCVN 2247-77. Các công thức xác định kích thước: chiều cao thực hành $h = 0{,}61343P$; chiều cao lý thuyết $H = 0{,}86603P$; đường kính trung bình $d_2 = D_2 = D - 0{,}6495P$; đường kính đỉnh ren đai ốc $D_1 = D - 1{,}0825P$; đường kính chân ren vít $d_3 = d - 1{,}2268P$.
- Ren tam giác hệ Anh: Biên dạng tam giác cân, góc đỉnh $55^\circ$, bước ren $P = \frac{25{,}4}{\text{số đầu ren}}$ (inch). Kích thước: chiều cao lý thuyết $H = 0{,}9605P$; chiều cao thực hành $h = 0{,}64P$; đường kính trung bình $d_2 = d - 0{,}32P$; đường kính chân ren vít $d_4 = d - 1{,}28P$.
- Nguyên lý tạo ren và xích truyền động: Mối quan hệ động học giữa trục chính và trục vít me: điều kiện $S = S_{vm} \cdot n_{vm}$, với $n_{vm} = 1 \cdot i$ (tỷ số truyền chung $i = i_{dc} \cdot i_{tt} \cdot i_{b.tiến}$).
- Phương pháp lấy chiều sâu cắt: Tiến dao ngang (bước nhỏ), tiến dao nghiêng theo nửa góc đỉnh ren bằng ổ dao trên (bước trung bình), và tiến dao phối hợp ngang – dọc (bước lớn hoặc ren đặc biệt).
- Phương pháp lùi dao: Thả đai ốc hai nửa (khi bước ren gia công là ước số hoặc bội số của bước ren vít me) và đảo chiều quay động cơ máy.
- Tính toán bộ bánh răng thay thế ($i_{tt}$): Công thức tính $i_{tt} = \frac{P_n}{P_m \cdot i_p}$; quy trình lập phân số lắp 2 cặp hoặc 3 cặp bánh răng từ bộ bánh răng đi kèm máy ($Z = 20 \div 120$, bước nhảy 5 răng và bánh răng đặc thù $Z = 127$); kiểm tra điều kiện ăn khớp chống chạm trục ($Z_{C1} + Z_{B1} > Z_{C2} + (15 \div 20)$, $Z_{C2} + Z_{B2} > Z_{B1} + (15 \div 20)$); quy đổi ren hệ Anh khi dùng vít me hệ Mét qua các phân số gần đúng ($25{,}4 \approx \frac{127}{5} \approx \frac{18 \times 24}{17} \approx \frac{40 \times 40}{9 \times 7} \approx \frac{11 \times 30}{13} \approx \frac{20 \times 14}{11}$).
Bài 2: Dao tiện ren tam giác – Mài dao tiện ren tam giác (Mã bài: MĐ 27.2)
- Vật liệu và cấu tạo dao: Thép gió, hợp kim cứng (dạng hàn, dạng kẹp bằng bu lông - bích kẹp), dao thanh đàn hồi dùng khi tiện tinh, dao lăng trụ và dao đĩa tròn dùng trong sản xuất hàng loạt.
- Thông số hình học ở trạng thái tĩnh: Góc mũi dao $\varepsilon = 60^\circ$ (hệ Mét) hoặc $\varepsilon = 55^\circ$ (hệ Anh), thực tế mài nhỏ hơn lý thuyết $20' \div 30'$ để bù trừ biến dạng rãnh ren; góc trước $\gamma = 0^\circ$ khi tiện tinh, $\gamma = 5^\circ \div 10^\circ$ khi tiện thô; góc sau chính $\alpha = 12^\circ \div 15^\circ$ (ren ngoài) và $\alpha = 15^\circ \div 18^\circ$ (ren trong); góc sau phụ hai bên $\alpha_1 = 3^\circ \div 5^\circ$.
- Ảnh hưởng của việc gá dao: Sự biến đổi góc cắt thực tế khi gá dao đúng tâm, cao hơn tâm (mặt sau tỳ vào sườn ren) và thấp hơn tâm (sai trắc diện ren).
- Ảnh hưởng của thông số hình học tới lực cắt ($P_x, P_y, P_z$): Mối quan hệ giữa góc trước $\gamma$, góc sau $\alpha$, góc nghiêng chính $\varphi$ và bán kính mũi dao $r$ đến sự co rút phoi và lực cắt ($P_x = P_n \cdot \sin\varphi$, $P_y = P_n \cdot \cos\varphi$).
- Quy trình công nghệ mài dao: Trình tự mài mặt sau chính (nghiêng $8^\circ \div 15^\circ$, xoay góc $30^\circ$), mài mặt sau phụ (xoay $60^\circ$, nghiêng $8^\circ$) và mài mặt trước phẳng song song mặt đá; chế độ làm nguội liên tục bằng dung dịch trơn nguội.
Bài 3: Tiện ren tam giác ngoài (Mã bài: MĐ 27.3)
- Chuẩn bị và tiện phôi: Tính toán đường kính phôi trục trước khi tiện để bù lượng dồn ép kim loại: $d_p = d - 0{,}1P$ (hoặc tra bảng thông số kích thước trục từ $d = 6,\text{mm} \div 24,\text{mm}$).
- Rãnh thoát dao: Chiều rộng rãnh lớn hơn bước ren (khi cắt tốc độ cao bằng hợp kim cứng rộng gấp $2 \div 3$ lần bước ren); chiều sâu rãnh sâu hơn chiều sâu ren từ $0{,}1 \div 0{,}2,\text{mm}$.
- Gá dao và điều chỉnh máy: Phương pháp căn dao vuông góc với tâm phôi bằng dưỡng đo góc; tra bảng điều chỉnh tay gạt bước tiến máy tiện T6M16; kỹ thuật cắt thử $t = 0{,}2,\text{mm}$ để kiểm tra bước ren.
- Quy trình gia công các dạng ren:
- Ren chẵn: Mở đai ốc hai nửa, lùi bàn dao dọc về vị trí ban đầu mà không cần dừng trục chính.
- Ren lẻ: Gia công bằng phương pháp phản hồi mau (đảo chiều quay động cơ) hoặc sử dụng đồng hồ chỉ đầu ren (bánh răng $Z$, mặt đồng hồ $V$ vạch).
- Ren trái: Đảo chiều quay trục vít me, tiện rãnh vào dao bên trái, dao di chuyển từ ụ trước sang ụ sau.
- Ren ống côn: Góc đỉnh $55^\circ$, độ dốc trắc diện $1^\circ 27' 34''$, ký hiệu $R$; tiện mặt côn trước khi tiến hành cắt ren.
- Ren nhiều đầu mối ($P_n = P \cdot n$): 4 phương pháp phân độ đầu mối gồm: chia bằng mâm phẳng có lỗ chia ($360^\circ / n$); chuyển vị trí đuôi tốc vào vấu mâm cặp ($120^\circ$ cho 3 vấu, $90^\circ$ cho 4 vấu); chia bằng đồng hồ chỉ đầu ren ($V_n = V \cdot n$); chia bằng cách dịch chuyển bàn trượt dọc trên theo du xích hoặc đồng hồ so.
- Phân tích 6 dạng sai hỏng thường gặp: Sai bước ren; ren chưa nhọn đáy; ren không đúng góc độ; ren bị đổ; các vòng ren đầu/cuối bị dày; ren không trơn nhẵn (kèm nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa tương ứng).
Bài 4: Tiện ren tam giác trong (Mã bài: MĐ 27.4)
- Chuẩn bị phôi lỗ: Công thức xác định đường kính lỗ khoan trước khi tiện ren trong:
- Phôi thép: $D = D_N - 1{,}1P$
- Phôi gang: $D = D_N - 1{,}2P$
- Phôi kim loại màu: $D = D_N - P$
- Rãnh thoát dao lỗ kín: Yêu cầu chiều dài rãnh thoát dao tối thiểu bằng 2 lần bước ren; phương pháp xác định cữ sâu ren bằng vạch dấu trên thân cán dao hoặc dựa vào du xích bàn trượt dọc.
- Gá đặt và chế độ cắt: Gá dao ren trong theo dưỡng tỳ vào mặt đầu đã xén phẳng của chi tiết; chế độ cắt khi tiện ren trong được chọn bằng khoảng $70%$ so với chế độ cắt khi tiện ren ngoài do độ cứng vững của cán dao trong thấp hơn.
- Kiểm tra chất lượng ren trong: Đo kiểm bước ren, trắc diện và đường kính danh nghĩa bằng dưỡng ren, panme đo ren và calip trục ren (đầu lọt, đầu không lọt).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình củng cố hệ thống cơ sở lý thuyết kỹ thuật cơ khí gồm:
- Nguyên lý tạo hình bề mặt xoắn ốc Archimedes: Sự kết hợp đồng bộ giữa chuyển động tròn của trục chính máy tiện và chuyển động thẳng đều của bàn xe dao dọc.
- Cơ sở động học máy cắt kim loại: Cấu trúc xích truyền động phân nhánh từ trục chính qua cơ cấu đảo chiều ($i_p$), bộ bánh răng thay thế ($i_{tt}$), hộp bước tiến ($i_{b.tiến}$) đến trục vít me mang bàn xe dao.
- Hình học dụng cụ cắt và lực cắt gọt: Tương quan giữa các góc tĩnh ($\gamma, \alpha, \varepsilon, \varphi$) của dao tiện với độ biến dạng phoi, hệ số co rút phoi và các thành phần lực cắt tiếp tuyến ($P_z$), lực hướng kính ($P_y$), lực dọc trục ($P_x$).
| Yếu tố kỹ thuật |
Cơ sở công thức / Thông số giáo trình |
Ứng dụng công nghệ |
| Xích truyền động cắt ren |
$S = S_{vm} \cdot i_{dc} \cdot i_{tt} \cdot i_{b.tiến}$ |
Tính toán tỉ số truyền bánh răng thay thế khi gia công ren ngoài bảng máy |
| Biên dạng ren hệ Mét |
$h = 0{,}61343P;; d_2 = D - 0{,}6495P$ |
Xác định kích thước danh nghĩa và kiểm tra theo TCVN 2247-77 |
| Biên dạng ren hệ Anh |
$\varepsilon = 55^\circ;; P = 25{,}4 / n;; h = 0{,}64P$ |
Tiện ren hệ Inch trên máy tiện trang bị trục vít me hệ Mét |
| Phôi ren ngoài |
$d_p = d - 0{,}1P$ |
Tiện đường kính trục trước khi tiện ren bù biến dạng dồn kim loại |
| Phôi ren trong |
$D = D_N - (1{,}0 \div 1{,}2)P$ |
Khoan/tiện lỗ trước khi tiện ren trong cho thép, gang, kim loại màu |
Kỹ năng phát triển
Tài liệu rèn luyện cho người học 3 nhóm năng lực thực hành:
- Kỹ năng tính toán và hiệu chỉnh công nghệ (Technical Skills): Khả năng phân tích chuỗi tỉ số truyền, tính toán số răng của bộ bánh răng thay thế cho các bước ren đặc thù; tra cứu bảng tay gạt hộp bước tiến máy T6M16; tính toán kích thước đường kính phôi ngoài ($d_p$) và phôi lỗ ($D$).
- Kỹ năng thao tác và vận hành (Practical Competencies): Kỹ năng mài sắc dao tiện hợp kim và thép gió đạt góc đỉnh $\varepsilon = 60^\circ$ hoặc $55^\circ$ và độ nhám $Ra,1{,}25,\mu\text{m}$; kỹ năng căn gá dao bằng dưỡng; thao tác vận hành tay gạt hộp số, đóng/mở đai ốc hai nửa; thao tác lùi dao nhanh, đảo chiều quay trục chính và xử lý chia mối ren đa đầu mối qua 4 phương pháp.
- Kỹ năng đo kiểm và chẩn đoán (Analytical Skills): Sử dụng thước lá, dưỡng đo ren, panme đo ren chuyên dụng, calip vòng (ren ngoài) và calip trục (ren trong); phân tích nguyên nhân lỗi bề mặt hoặc sai số kích thước (ren đổ, mẻ ren, sai bước) và đưa ra biện pháp khắc phục.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp lý thuyết chuyên môn đi đôi với thực hành tại xưởng máy. Quá trình truyền thụ kiến thức đi từ nguyên lý động học đến bài tập tính toán cụ thể, tiếp nối bằng quy trình thao tác mẫu và thực hành trực tiếp trên máy công cụ.
MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔ ĐUN
- Hệ thống bài tập tính toán và tình huống gia công:
- Bài toán tính bánh răng thay thế 2 bánh răng ($P_n = 4,\text{mm}, P_m = 6,\text{mm}$).
- Bài toán tính 4 bánh răng ($P_n = 3{,}25,\text{mm}, P_m = 12,\text{mm}$).
- Bài toán xử lý bước ren lẻ khi máy thiếu bánh răng tiêu chuẩn ($P_n = 0{,}35,\text{mm}$ khi thiếu bánh răng $Z=35$, phải phân tích thành 3 phân số).
- Bài toán tiện ren hệ Anh ($n = 8$ ren/inch, $P_m = 6,\text{mm}$) trong hai trường hợp: máy có bánh răng $Z=127$ và máy không có bánh răng $Z=127$ (sử dụng tỉ số gần đúng $\frac{11 \times 30}{13}$).
- Bài toán tính toán số vạch và số răng của đồng hồ chỉ đầu ren khi gia công ren nhiều đầu mối ($M20 \times 2 \times 2$, $M20 \times 2{,}5 \times 2$).
- Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
Kết quả học tập được lượng hóa qua phiếu đánh giá 3 thành phần theo tỷ trọng:
- Kiến thức chuyên môn (Hệ số 0,3): Kiểm tra vấn đáp hoặc viết tự luận theo thang điểm 10 về thông số hình học, xích truyền động, phương pháp lùi dao và phân tích sai hỏng.
- Kỹ năng thực hành (Hệ số 0,5): Đánh giá trực tiếp thao tác chuẩn bị dụng cụ, vận hành máy tiện, độ chính xác bước ren, profin ren và chất lượng bề mặt đạt độ nhám cấp 4–5 ($Rz,20,\mu\text{m}$).
- Thái độ nghề nghiệp (Hệ số 0,2): Đánh giá ý thức chấp hành nội quy xưởng, tuân thủ an toàn lao động (kính, quần áo bảo hộ), đảm bảo thời gian quy định và thực hiện vệ sinh công nghiệp.
- Hướng dẫn tự học: Sinh viên sử dụng bảng tra chế độ tiến dao máy T6M16 và bảng số liệu TCVN 2247-77 để tự lập phương án công nghệ trước giờ thực hành; tự đối chiếu sản phẩm với bảng phân tích nguyên nhân sai hỏng để hiệu chỉnh thao tác gá dao và lấy chiều sâu cắt.
Điểm nổi bật và cập nhật
Tài liệu phản ánh các quy chuẩn công nghệ và phương pháp gia công cơ khí chính xác:
- Chuẩn hóa thông số theo tiêu chuẩn: Áp dụng hệ thống bảng tra ren hệ Mét theo TCVN 2247-77, chuẩn ren hệ Anh góc đỉnh $55^\circ$, và quy chuẩn kích thước ren ống côn ký hiệu $R$ với góc dốc $1^\circ 27' 34''$ dùng trong các mối ghép làm kín thủy lực - khí nén.
- Giải thuật tính toán xích truyền động mở rộng: Đưa ra phương pháp giải số học cho các trường hợp bước ren không có sẵn trên bảng chỉ dẫn của máy tiện vạn năng thông qua bộ bánh răng thay thế 2 cặp hoặc 3 cặp, kết hợp công thức kiểm tra điều kiện ăn khớp thực nghiệm tránh hiện tượng va chạm trục.
- Tích hợp bảng tra máy công cụ cụ thể: Cung cấp trực tiếp sơ đồ vị trí tay gạt ở ụ đứng và hộp bước tiến của dòng máy tiện ren vít vạn năng T6M16 với các bước tiến dao từ $0{,}05,\text{mm}$ đến $1{,}75,\text{mm}$.
- Hệ thống hóa quy trình kiểm soát lỗi: Đúc kết bảng 6 dạng sai hỏng đặc thù trong gia công ren (sai bước ren, ren chưa nhọn, ren lệch góc, ren bị đổ, ren dày hai đầu, ren gợn sóng) kèm nguyên nhân cơ cấu và biện pháp khắc phục trực tiếp trên máy.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình Tiện ren tam giác phục vụ cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo nghề và sản xuất cơ khí:
- Sinh viên hệ Cao đẳng nghề: Người học thuộc chuyên ngành Cắt gọt kim loại, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Cơ điện tử trong giai đoạn học chuyên môn nghề.
- Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật (Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, Vẽ kỹ thuật, Vật liệu học) và các mô đun thực hành tiện cơ bản gồm MĐ21 (tiện mặt trụ ngoài), MĐ22 (tiện mặt trụ trong), MĐ25 (tiện mặt côn).
- Giảng viên và giáo viên dạy nghề: Dùng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho mô đun MĐ 27; làm căn cứ xây dựng giáo án tích hợp, thiết lập tiêu chí chấm điểm kỹ năng và quản lý xưởng thực hành tiện.
- Kỹ thuật viên và thợ tiện cơ khí: Sử dụng như tài liệu tra cứu kỹ thuật tại xưởng về phương pháp tính bánh răng thay thế, bảng thông số ren ống côn $R$, bảng kích thước phôi trục/phôi lỗ và quy trình phân độ gia công ren nhiều đầu mối.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho giảng viên ngành cơ khí và công nhân gia công cắt gọt kim loại trên máy tiện vạn năng.
2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?
Người học cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở và đã tích lũy kỹ năng thực hành vận hành máy tiện cơ bản thông qua 3 mô đun tiên quyết: Tiện mặt trụ ngoài (MĐ21), Tiện mặt trụ trong (MĐ22) và Tiện mặt côn (MĐ25).
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết cắt gọt chung?
Giáo trình tiếp cận theo mô hình đào tạo nghề tích hợp: gắn liền công thức lý thuyết động học máy với quy trình công nghệ gia công chi tiết cụ thể, hướng dẫn chi tiết từng thao tác mài dao, gá đặt dao bằng dưỡng, tra bảng số liệu máy T6M16 và cung cấp tiêu chí đánh giá kỹ năng 3 thành phần rõ ràng.
4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả nội dung mô đun?
Người học cần nắm vững công thức động học xích truyền động cắt ren ($S = S_{vm} \cdot n_{vm}$), thực hành giải thành thạo các dạng bài tập tính bánh răng thay thế ($i_{tt}$), tuân thủ đúng góc độ mài dao và quy trình gá dao đúng tâm máy trước khi tiến hành cắt gọt trên phôi thật.
5. Có tài liệu và công cụ bổ trợ nào kèm theo trong giáo trình?
Giáo trình tích hợp sẵn bảng tra kích thước ren hệ Mét (TCVN 2247-77), bảng thông số ren hệ Anh $55^\circ$, bảng ren ống côn $R$, bảng tốc độ tiến dao máy tiện T6M16, bảng phân tích 6 dạng sai hỏng và hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả học tập chi tiết.
Kết luận
Giáo trình Tiện ren tam giác (MĐ 27) của Trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng gia công ren tam giác ngoài và trong trên máy tiện vít me vạn năng. Cấu trúc tài liệu thiết lập lộ trình học tập chặt chẽ: bắt đầu từ cơ sở lý thuyết biên dạng ren và động học máy (Bài 1), kỹ thuật chế tạo và mài sắc dụng cụ cắt (Bài 2), đến quy trình công nghệ tiện ren ngoài (Bài 3) và tiện ren trong (Bài 4).
Tài liệu kết hợp giữa phương pháp tính toán công nghệ, số liệu quy chuẩn TCVN 2247-77, bảng thông số động học máy T6M16 và hệ thống phiếu đánh giá kỹ năng 3 thành phần, đáp ứng yêu cầu đào tạo chuyên môn nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng.