ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TÂY NINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TIỆN GÁ LẮP PHỨC TẠP, TIỆN LỆCH TÂM TIỆN ĐỊNH HÌNH NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 368/QĐ-CĐKT ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh) Tây Ninh, năm 2021 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong quá trình biên soạn, tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo. Tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà tôi đã tham khảo.
Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc. Trân trọng cảm ơn. Tây Ninh, ngày….
tháng…… năm 2021 Nhóm biên soạn MỤC LỤC BÀI 1: TIỆN TRỤ DÀI KÉM CỨNG VỮNG DÙNG GIÁ ĐỠ DI ĐỘNG. 6 BÀI 2: TIỆN TRỤ DÀI KÉM CỨNG VỮNG DÙNG GIÁ ĐỠ DI ĐỘNG. 12 BÀI 3: TIỆN TRỤC LỆCH TÂM GÁ TRÊN MÂM CẶP BỐN VẤU. 18 BÀI 4: TIỆN BẠC LỆCH TÂM BẰNG PHƯƠNG PHÁP RÀ GÁ.
23 BÀI 5: TIỆN BẠC LỆCH TÂM GÁ TRÊN MÂM CẶP BA VẤU TỰ ĐỊNH TÂM. 27 BÀI 6: TIỆN TRỤC LỆCH TÂM GÁ TRÊN HAI MŨI TÂM. 31 BÀI 7: TIỆN TRỤC KHUỶU. 37 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1.
Tên Môn học: TIỆN GÁ LẮP PHỨC TẠP, TIỆN LỆCH TÂM TIỆN ĐỊNH HÌNH. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: 3. Vị trí: + Mô-đun tiện lệch tâm đuợc bố trí sau khi sinh vên đã học xong MH07, MH09, MH10, MH11, MH12, MH15, MĐ22; MĐ23; MĐ25; MĐ26; MĐ27. Tính chất: + Là mô-đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc.
Ý nghĩa và vai trò của môn học: Mô học Tiện gá lắp phức tạp, tiện lệch tâm tiện định hình là môn học chuyên ngành thuộc khối ngành cơ khí chế tạo, … Môn học được đưa vào giảng dạy tại trường Cao đẳng nghề Tây Ninh từ những năm 2014 đến nay nhằm bổ trợ kiến thức chuyên sâu cho thực hành gia công tiện cơ bản. Nội dung chủ yếu của mô đun nhằm cung cấp các kiến thức và kỹ năng thuộc lĩnh vực thao tác nâng cao khi gia công các chi tiết kém cứng vũng và hình dạng phức tạp. Qua đó, giáo trình cung cấp các phương pháp cơ bản cho người học có khả năng tự học tại nhà. Mục tiêu của môn học: Về kiến thức: - Phân tích được các đặc điểm cơ bản của chi tiết gá lắp phức tạp, lệch tâm, mặt định hình.
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện gá lắp phức tạp, lệch tâm, tiện định hình. - Lập được tiến trình công nghệ khi tiện gá lắp phức tạp, lệch tâm, tiện định hình. - Chọn, tra bảng được chế độ cắt khi tiện gá lắp phức tạp, lệch tâm, tiện định hình. - Chọn được thông số hình học của dao phù hợp với điều kiện cụ thể của vật gia công.
- Trình bày được các phương pháp tiện gá lắp phức tạp, lệch tâm, tiện định hình (trên mâm cặp 3 chấu, trên mâm cặp 4 chấu, trên mâm hoa.) Trang 1 - Giải thích được phương pháp lấy dấu và tạo khoảng cách lệch tâm đơn giản. - Lắp được đối trọng khi tiện lệch tâm. Về kỹ năng: - Vận hành thành thạo máy tiện để gia công chi tiết gá lắp phức tạp, lệch tâm đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 10-8, độ nhám cấp4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn tuyệt đối cho người và máy. - Chế tạo và mài sửa được dao định hình đơn giản.
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của thước chép hình - Gá lắp, điều chỉnh được thước chép hình đúng quy trình, quy phạm đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn khi gia công - Vận hành thành thạo máy tiện để gia công mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển động, bằng dao định hình, bằng thước chép hình đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 12-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn. - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, và biện pháp khắc phục khi tiện gá lắp phức tạp, lệch tâm, tiện mặt định hình. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của mô học trong gia công cơ khí chế tạo. - Tư duy sáng tạo các chủng loại đồ gá theo hình dạng chi tiết đặc thù.
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc. Nội dung của môn học 5. Chương trình khung Thời gian đào tạo (giờ) Trong đó Mã Thực MH/ Số hành/ thực Tên môn học, mô đun Tổng MĐ/ tín Lý tập/ Kiểm số HP chỉ thuyết thí tra nghiệm/ bài tập/ Trang 2 thảo luận Các môn học chung/ đại I 19 435 157 255 23 cương MH 01 Giáo dục chính trị 4 75 41 29 5 MH 02 Pháp luật 2 30 18 10 2 MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4 Giáo dục Quốc phòng và An MH 04 3 75 36 35 4 ninh MH 05 Tin học 3 75 15 58 2 MH 06 Tiếng Anh 5 120 42 72 6 Các MH/MĐ chuyên môn II. 61 2010 561 1355 94 ngành, nghề II.
Các MH/MĐ cơ sở 14 360 243 88 29 MH 07 Vẽ kỹ thuật 3 75 43 21 11 MH 08 AUTO CAD 2D 1 45 14 29 2 MH 09 Cơ lý thuyết 2 45 42 14 4 MH 10 Sức bền vật liệu 2 45 33 9 3 MH 11 Dung sai - Đo lường kỹ thuật 2 45 34 8 3 MH 12 Vật liệu cơ khí 1 30 25 3 2 MH 13 Nguyên lý - Chi tiết máy 2 45 35 14 4 Kỹ thuật an toàn - Môi trường MH 14 1 30 25 3 2 công nghiệp Các MH/MĐ chuyên môn II. 32 1095 250 800 45 ngành, nghề MĐ 15 Hàn cơ bản 1 45 8 35 2 MĐ 16 Nguội cơ bản 1 45 10 33 2 MH 17 Nguyên lý cắt 1 30 26 2 2 MH 18 Đồ gá 1 30 26 2 2 MH 19 Công nghệ chế tạo máy 2 45 35 7 3 Tiện trụ ngắn, bậc, dài l»10d, MĐ 20 3 105 14 87 4 cắt rãnh, cắt đứt Trang 3 Tiện lỗ, khoét doa lỗ trên máy MĐ 21 2 75 12 60 3 tiện MĐ 22 Tiện côn 2 60 12 46 2 MĐ 23 Phay mặt phẳng, phay bậc 3 105 14 87 4 MĐ 24 Bào, xọc cơ bản 2 75 12 60 3 MĐ 25 Tiện ren tam giác 2 75 12 60 3 MĐ 26 Tiện ren vuông 2 75 12 60 3 MĐ 27 Tiện ren thang 2 75 12 60 3 MĐ 28 Phay đa giác 1 45 7 36 2 MĐ 29 Phay bánh răng, thanh răng 3 90 14 73 3 MĐ 30 Tiện CNC cơ bản 2 60 12 46 2 MĐ 31 Phay CNC cơ bản 2 60 12 46 2 II. Các MH/MĐ tự chọn 15 555 68 467 20 Tiện gá lắp phức tạp, tiện MĐ 32 4 120 16 100 4 lệch tâm, tiện định hình MĐ 33 Phay rãnh, phay góc 1 45 7 36 2 MĐ 34 Mài mặt phẳng, mài trụ ngoài 2 75 12 60 3 MĐ 35 Tiện phay CNC nâng cao 3 90 14 73 3 MĐ 36 Gia công EDM 1 45 7 36 2 MĐ 37 Tạo mẫu nhanh và in 3D 2 60 12 46 2 MĐ 38 Thực tập tốt nghiệp 2 120 116 4 Tổng cộng 80 2445 718 1610 117 5. Chương trình chi tiết môn học Thời gian Thực Số hành, thí Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm TT nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập 1 Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá đỡ 16 2 14 0 Trang 4 di động 2 Tiện trục dài kém cứng vững dùng giá đỡ 16 2 13 1 cố định 3 Tiện trục lệch tâm gá trên mâm cặp 4 18 2 16 0 chấu 4 Tiện bạc lệch tâm bằng phương pháp rà 10 2 8 0 gá 5 Tiện bạc lệch tâm gá trên mâm cặp ba 14 2 11 1 vấu tự định tâm 6 Tiện trục lệch tâm gá trên hai mũi tâm 16 2 14 0 7 Tiện mặt định hình bằng cách phối hợp 12 1 10 1 hai chuyển động 8 Tiện mặt định hình bằng dao định hình 10 1 9 0 9 Tiện mặt định hình bằng thước chép hình 8 2 5 1 Cộng 120 16 100 4 Trang 5 BÀI 1: TIỆN TRỤ DÀI KÉM CỨNG VỮNG DÙNG GIÁ ĐỠ DI ĐỘNG Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo, công dụng và phương pháp điều chỉnh giá đỡ di động.
- Gá lắp được phôi trên giá đỡ đi động đạt yêu cầu. - Vận hành thành thạo máy tiện để gia công trục dài kém cứng vững dùng giá đỡ di động đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn. - Phát hiện được các sai hỏng, nguyên nhân và có biện pháp đề phòng. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
Yêu cầu kỹ thuật của trục dài 1. Công dụng và cách sử dụng giá đỡ di động 1. Phương pháp tiện trụ dài dùng giá đỡ di động 1. Xác định các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 1.
Các bước tiến hành 1. Vệ sinh công nghiệp 1. Yêu cầu kỹ thuật của trục dài. Đảm bảo chính xác kích thước Có đường sinh thẳng Độ trụ (không có hình côn, hình tang trống, hình yên ngựa) Độ tròn: Mọi mặt cắt vuông góc với đường tâm đều có độ tròn xoay (không bị ô van, không bị góc cạnh) Độ đồng tâm: tâm của mọi mặt cắt vuông góc với đường tâm đều nằm trên một đường thẳng Độ nhám bề mặt 1.
Công dụng và cách sử dụng giá đỡ di động Công dụng Giá đỡ di động dùng khi tiện tinh và tiện ren trên phôi dạng trục kém cứng vững có tiết diện không đổi, có thể đạt cấp chính xác 8 7, độ nhám Ra = 2,5 1,25 m.