mở đầu: Phổ biến nội quy, quy 2 2 định của nhà trường đối với sinh viên đi thực tập tại doanh nghiệp 2 Nội dung 1: Thực hiện các biện pháp 8 4 4 an toàn và vệ sinh lao động. 3 Nội dung 2: Thực tập tại doanh 360 6 350 4 nghiệp 4 Nội dung 3: Báo cáo kết quả thực tập 30 28 2 Cộng 400 12 382 6 3 Bài 1 Phổ biến nội quy, quy định của nhà trường đối với sinh viên đi thực tập tại doanh nghiệp I. Mục đích - Nhận thức được các nội quy, quy định của nhà trường đối với sinh viên đi thực tập tại doanh nghiệp II.Yêu cầu đối với sinh viên đi thực tập Tác phong: đầu tóc gọn gàng, quần áo chỉnh tề. Đồng phục: mặc đồng phục của trường khi đến nhận công tác thực tập.
Nữ trang điểm nhẹ, không dùng nước hoa nặng mùi. Thái độ : Lịch sự, lễ phép, nhã nhặn với cấp trên và đồng nghiệp Nụ cười luôn nở trên môi, nói rõ ràng, âm lượng vừa đủ nghe. Không tranh cãi, đôi co với cấp trên, tuân thủ theo sự phân công sắp xếp của khách sạn. Đi thực tập tại khách sạn phải tuyệt đối đúng giờ.
Không đi trễ về sớm Không được tự động nghỉ mà không xin phép (tuyệt đối hạn chế xin nghỉ). Không tự động rời bỏ vị trí, tụ tập đùa giỡn trong giờ thực tập. Việc thay đổi thực tập thực tế vì các lý do: sức khỏe, môi trường làm việc hoặc không phù hợp với chuyên môn phải báo ngay cho BP. Nghiêm túc tuân thủ các nội qui lao động và an toàn lao động nơi làm việc Đoàn kết nhằm nng cao hiệu quả làm việc.
Năng động và có phẩm chất đạo đức tốt. Nếu đã lên danh sách thực tập chính thức, sinh viên có tên mà không tham gia thực tập, tự ý hủy thực tập nửa chừng sẽ bị cảnh cáo, cấm tốt nghiệp và sinh viên phải tự sắp xếp nơi thực tập bên ngoài và đóng lại lệ phí đăng ky thực tập: 100,000 đồng. 4 Nội dung 1 Thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động I. Mục tiêu - Biết cách sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề dảm bảo an toàn - Thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động II.1 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động Việc quy định vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động thành một chế định trong luật lao động có ý nghĩa có ý nghĩa quan trong trong thực tiễn.
Trước hết, đó là sự biểu hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề bảo đảm sức khỏe làm việc lâu dài cho người lao động. Thứ hai, các quy định về đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động. Ví dụ: việc trang bị các phương tiện che chắn trong điều kiện có tiếng ồn, bụi… Thứ ba, nó nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ lao động. Cụ thể, việc tuân theo các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động đòi hỏi người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện này (Ví dụ: trang bị đồ bảo hộ lao động, thực hiện các chế độ phụ cấp…).
Đối tượng áp dụng chế độ ATLĐ và VSLĐ: Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi người lao động kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam. Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Chính sách của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Nhà nước đầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân.
Khuyến khích phát triển các dịch vụ về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 5 Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Chính phủ quyết định Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Người sử dụng lao động căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn lao động, vệ sinh lao động để xây dựng nội quy, quy trình làm việc bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, nơi làm việc. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc 1.
Khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường. Khi sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã công bố, áp dụng. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường; b) Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng; 6 c) Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; d) Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng; đ) Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc; e) Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Người lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao; b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc; c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.2 Thực hiện các biện pháp an toàn và phòng chống cháy nổ a. Phòng chống cháy nổ: – Biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường phải hết sức được coi trọng. – Quán triệt tinh thần phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường tới toàn bộ cán bộ công nhân đang thi công trên công trường. – Liên hệ phối hợp với các bộ phận phòng chống cháy nổ của các cơ quan xung quanh và chính quyền địa phương, để có phương án phối hợp phòng chống cháy nổ và phối hợp hành động khi sự cố xảy ra.
– Có biển báo những khu vực dễ gây cháy nổ, trang bị dụng cụ cứu hỏa như bình phun, bể nước, bể cát. Vệ sinh môi trường: – Không xả rác thải công trường, rác thải sinh hoạt bừa bãi. – Kiểm soát chặt chẽ mức độ ô nhiễm, tiếng ồn, khói bụi, Xe vận chuyển vật liệu phải có bạt che. – Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở và phối hợp với các cơ quan hữu quan cùng thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường.3 Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật Điện giật xảy ra do không tôn trọng chế độ an toàn điện, chạm vào vật dễ dẫn điện trong sinh hoạt, lao động sản xuất.
Điện giật là một tai nạn thường gặp, nạn nhân phải được khẩn trương cấp cứu tại chỗ, đúng kỹ thuật mới có hy vọng cứu được. Sau khi cấp cứu tim đập lại và tự thở được, phải chuyển nạn nhân đến cơ quan y tế có đủ điều kiện tiếp tục theo dõi, điều trị các biến chứng và tổn thương phối hợp. Các tổn thương phối hợp với điện giật hay gặp là chấn thương do ngã sau khi bị điện giật làm tình trạng chung của nạn nhân nặng lên. Khi nạn nhân bị điện giật, toàn bộ các cơ quan của nạn nhân bị co giật gây ra hai tình huống: - Nạn nhân bị bắn xa nguồn điện gây nguy cơ chấn thương.