THÔNG TIN TỔNG HỢP GIÁO TRÌNH THỰC TẬP THIẾT KẾ ĐỒ HỌA 3

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học: Thực tập thiết kế đồ họa 3 (Mã môn học: MH21) là tài liệu đào tạo chuyên môn được ban hành kèm theo Quyết định số 368 ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, trực thuộc Bộ Xây dựng. Giáo trình do ThS. Nguyễn Thị Minh Tú chủ biên, hoàn thành biên soạn và phát hành vào tháng 10 năm 2021.

Trong chương trình đào tạo ngành Thiết kế đồ họa trình độ Cao đẳng, môn học được bố trí ở học kỳ thứ III với tư cách là môn học chuyên môn bắt buộc. Môn học có tổng thời lượng thực hiện là 135 giờ, phân bổ cụ thể gồm 0 giờ lý thuyết thuần túy, 132 giờ dành cho thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập và 3 giờ dành cho công tác kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học khả năng trình bày và thực hiện trọn vẹn quy trình đọc hiểu, thiết lập, thể hiện và triển khai bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phần Nội thất công trình nhà ở. Quá trình triển khai được thực hiện trên phần mềm AutoCAD từ nguồn dữ liệu đầu vào là hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phần Kiến trúc và phối cảnh nội thất công trình có sẵn.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình thực hành chuyên sâu theo tiến trình đồ án thực tế. Giáo trình không bố trí các tiết lý thuyết hàn lâm mà tích hợp toàn bộ kiến thức kỹ thuật vào chuỗi 56 buổi làm việc trực tiếp trên máy tính. Điểm đặc trưng của tài liệu là tính định lượng và tiêu chuẩn hóa cao: từng thao tác đồ họa đều quy định rõ tên lệnh AutoCAD, thông số layer, chiều cao chữ in, kiểu đường kích thước và các quy chuẩn kích thước cấu tạo kiến trúc - nội thất theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung đào tạo của giáo trình được cấu trúc thành 7 khối công việc thực tập lớn, trải dài trong 56 buổi học với tổng số 135 giờ:

  • Khối 1: Giao nhận nhiệm vụ và thiết lập bản vẽ ban đầu (Buổi 1 - Buổi 2 / 8 giờ): Hướng dẫn tiếp nhận file kiến trúc; thiết lập danh mục hồ sơ; khởi tạo file bản vẽ mẫu từ file gốc acadiso.dwt; thiết lập hệ thống lớp (layer: tim trục, nét thấy, nét cắt, vật liệu, kích thước, chữ); tạo kiểu chữ (TXTS cho ghi chú, TXTD cho tên bản vẽ); tạo kiểu kích thước (1P500, 1P100, 1P50, 1P20, 1P10, 1P5, 1P2); tạo khung tên và khung bản vẽ dạng block attribute tỷ lệ 1:1.
  • Khối 2: Triển khai bản vẽ tổng quát công trình (Buổi 3 - Buổi 24):
    • Mặt bằng vị trí và Mặt bằng tổng thể: Thể hiện chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tọa độ điểm định vị, hướng Bắc, hoa gió, cây xanh thảm cỏ.
    • Mặt bằng các tầng (Tầng 1, Tầng 2, 3, 4) và Mặt bằng mái: Thể hiện hệ lưới trục định vị, block cột (Cotchiều rộng x chiều dài), tường xây (dày 220mm, 110mm, 60mm), hệ thống cửa đi (D1200), cửa sổ, vách kính, cầu thang, tam cấp; thể hiện mái tôn (sê nô trong/ngoài, xà gồ, độ dốc mái $i = \tan\alpha \times 100%$, ống thu nước $\varnothing 90$/$\varnothing 110$) hoặc mái bằng (độ dốc $2 - 8%$, gạch lá nem, gạch thông tâm).
    • Mặt đứng và Mặt cắt: Thể hiện mặt đứng chính, mặt bên; mặt cắt qua thang (xác định dầm sàn, số bậc $n = H_{\text{tầng}}/h_{\text{bậc}}$, chiếu nghỉ, chiếu tới, lan can cao 800 - 1000mm) và mặt cắt qua khu vệ sinh.
  • Khối 3: Triển khai bản vẽ nội thất không gian chức năng chuyên sâu:
    • Nội thất phòng khách (Buổi 3 - 14 / 56 giờ): Thể hiện hệ thống mặt bằng bố trí nội thất, mặt bằng lát sàn (định vị viên gạch đầu tiên), mặt bằng trần, mặt bằng bố trí đèn, mặt bằng công tắc ổ cắm; chi tiết 4 diện tường; chi tiết đồ nội thất rời (bàn, ghế, kệ TV).
    • Nội thất phòng bếp (Buổi 15 - 27 / 48 giờ): Hệ thống bản vẽ mặt bằng bố trí, lát sàn, trần, đèn, công tắc ổ cắm; chi tiết các diện tường; chi tiết cấu tạo tủ bếp và tủ rượu.
    • Nội thất phòng ngủ (Buổi 28 - 40 / 52 giờ): Hệ thống bản vẽ mặt bằng bố trí, lát sàn, trần, đèn, công tắc ổ cắm; chi tiết diện tường; chi tiết giường ngủ, tab đầu giường, tủ quần áo.
    • Khu vực phụ trợ (Buổi 41 - 52 / 48 giờ): Bản vẽ tiền phòng, phòng thờ, khu vệ sinh; chi tiết diện tường ốp lát gạch đá; chi tiết tủ giày, bàn thờ và thiết bị vệ sinh.
  • Khối 4: Triển khai chi tiết cấu tạo kiến trúc và In ấn hoàn thiện: Chi tiết cầu thang, chi tiết vệ sinh, chi tiết cửa, chi tiết các lớp cấu tạo nền/sàn/mái, ban công/lô gia; xuất bản vẽ định dạng PDF và in ấn trên giấy khổ A3 (Buổi 53 - 56).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố và hệ thống hóa các nền tảng kỹ thuật chuyên ngành:

  • Tiêu chuẩn thể hiện bản vẽ xây dựng: Áp dụng TCVN 8-1993 về đường nét (nét tim trục chấm gạch, nét thấy, nét cắt) và TCVN 7-1993 về ký hiệu vật liệu xây dựng (tô vật liệu mặt cắt gạch, bê tông, gạch lá nem, sóng tôn).
  • Quy chuẩn cấu tạo kiến trúc và kích thước nhân trắc:
    • Khu vệ sinh: Phòng xí rộng $\ge 1000\text{mm}$, chiều sâu $\ge 1200\text{mm}$ (mở cửa ra) hoặc $\ge 1500\text{mm}$ (mở cửa vào); vách ngăn tiểu nam rộng $\ge 700\text{mm}$; bàn đá chậu rửa rộng $\ge 600\text{mm}$, khoảng cách tim hai chậu $\ge 600\text{mm}$; kích thước thông thủy hộp kỹ thuật $\ge 250\text{mm}$.
    • Kết cấu dầm sàn: Sàn bê tông dày $100\text{mm}$ hoặc $120\text{mm}$; dầm chính có chiều cao $h = 1/8 \div 1/12$ nhịp, chiều rộng dầm $b = b_{\text{tường}}$ hoặc $300\text{mm}$; dầm phụ có chiều cao $h = 1/2 \div 1/3$ chiều cao dầm chính.
    • Lan can và tay vịn: Chiều cao lan can đạt $800 - 1000\text{mm}$; chiều rộng tay vịn thang đạt $40 - 60\text{mm}$; chiều rộng chiếu nghỉ thang $\ge$ chiều rộng vế thang.
  • Quy tắc chuẩn hóa bản vẽ kỹ thuật: Chiều cao chữ ghi chú khi in ra đạt $2.5\text{mm}$ (tương ứng chiều cao $250$ trên bản vẽ tỷ lệ 1:100); chiều cao chữ tiêu đề tên bản vẽ in ra đạt $5.0\text{mm}$ (tương ứng $500$ trên bản vẽ tỷ lệ 1:100); khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước cạnh nhau khi in ra đạt chuẩn $7\text{mm}$ ($700$ ở tỷ lệ 1:100).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Khai thác chuyên sâu các lệnh AutoCAD phục vụ triển khai hồ sơ thi công: line, xline, polyline, offset, rectang, hatch, solid, dtext, textedit, scale, insert, refedit, layiso, explode. Quản lý bản vẽ khoa học thông qua cấu trúc phân tầng layer, kiểm soát block attribute không phá khối, quản lý dimstyle và textstyle đồng bộ.
  • Kỹ năng phân tích và xử lý không gian (Analytical skills): Khả năng đọc hiểu và đối chiếu tính khớp nối giữa mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt; xác định vị trí giao tuyến mái, lòng sê nô; tính toán phân chia bậc cầu thang và giải quyết độ dốc thoát nước công trình.
  • Năng lực thực hiện thực tế (Practical competencies): Độc lập hoặc phối hợp nhóm để hoàn thiện một bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phần nội thất hoàn chỉnh, đáp ứng tiêu chuẩn xuất hồ sơ in ấn khổ giấy A3 và định dạng file PDF kỹ thuật số.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình thiết lập phương pháp đào tạo tích hợp giữa hướng dẫn quy trình và thực hành trực tiếp tại phòng máy:

  • Phương pháp sư phạm: Giảng viên áp dụng quy trình 4 bước tại xưởng máy: (1) Thuyết trình mục tiêu và quy chuẩn kỹ thuật; (2) Thực hiện thao tác mẫu trên AutoCAD qua máy chiếu; (3) Hướng dẫn học sinh thao tác trực tiếp trên đề bài cá nhân; (4) Kiểm tra, chỉ rõ lỗi kỹ thuật và nghiệm thu kết quả từng buổi.
  • Học liệu và Case studies thực tế: Môn học sử dụng học liệu là hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công các công trình nhà ở thực tế với 3 quy mô phân loại:
    1. Nhà liền kề: Diện tích xây dựng $70 - 80\text{m}^2$, quy mô $3 - 4$ tầng.
    2. Nhà biệt thự: Diện tích xây dựng $150 - 200\text{m}^2$, quy mô $2 - 3$ tầng.
    3. Căn hộ chung cư: Loại 2 - 3 phòng ngủ, diện tích xây dựng $80 - 120\text{m}^2$.
  • Quy chế kiểm tra và đánh giá học phần:
    • Kiểm tra thường xuyên (1 đầu điểm, hệ số 1): Vấn đáp trực tiếp trong các tiết thực hành hoặc bài kiểm tra nhanh dưới 30 phút.
    • Kiểm tra định kỳ (5 đầu điểm, hệ số 2): Đánh giá sản phẩm bản vẽ xuất ra file PDF và in giấy A3 tại các mốc: Buổi 10 (Mặt bằng/diện tường phòng khách), Buổi 27 (Chi tiết nội thất bếp, tủ bếp/tủ rượu), Buổi 34 (Chi tiết diện tường phòng ngủ), Buổi 40 (Chi tiết đồ gỗ phòng ngủ), Buổi 47 (Chi tiết diện tường tiền phòng/phòng thờ/vệ sinh).
    • Điều kiện hoàn thành môn học: Tham dự 100% thời gian thực hành; điểm kiểm tra sản phẩm cuối cùng đạt $\ge 5/10$. Điểm tổng kết tính theo tỷ lệ: Trung bình điểm kiểm tra định kỳ (chiếm 40%) và Điểm bảo vệ sản phẩm hồ sơ cuối khóa (chiếm 60%).
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên nghiên cứu trước hồ sơ kiến trúc được giao, lập danh mục bản vẽ nháp viết tay trước khi lên máy tính, chủ động tra cứu thư viện thiết bị block được cung cấp và đối chiếu kích thước cấu kiện với tiêu chuẩn xây dựng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các yêu cầu kỹ thuật và quy trình sản xuất bản vẽ nội thất hiện đại:

  1. Chuẩn hóa quy trình thiết lập file làm việc: Giáo trình loại bỏ thói quen vẽ tự do không kiểm soát bằng việc bắt buộc tạo lập file template đồng bộ từ acadiso.dwt. Các quy định về đặt tên file (Tennhom_TenSV_TTVC.dwg), đặt tên block (Cotchiều rộng x chiều dài, MD loại cửa chiểu rộng x chiều cao) giúp dữ liệu bản vẽ được quản lý nhất quán.
  2. Ứng dụng kỹ thuật Block Attribute: Toàn bộ ký hiệu cốt cao độ (block_Cotcaodo), trục định vị (block_Trucngang, block_Trucdoc), vết cắt (block_Vetcat) và khung tên bản vẽ (block_Khungten) đều được thiết lập dưới dạng khối thuộc tính tỷ lệ 1:1, cho phép chỉnh sửa tham số trực tiếp qua lệnh textedit hoặc bảng thuộc tính mà không làm vỡ cấu trúc đồ họa.
  3. Tính liên kết liên ngành và đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Giáo trình không chỉ dừng lại ở bản vẽ bố trí đồ đạc mà mở rộng sang bản vẽ kỹ thuật cơ điện (M&E) nội thất, bao gồm hệ thống mặt bằng trần, mặt bằng bố trí đèn chiếu sáng và mặt bằng định vị công tắc, ổ cắm cho từng phòng chức năng.
  4. Tích hợp chi tiết cấu tạo thực tế: Bản vẽ chi tiết đồ gỗ (tủ bếp, tủ rượu, tab đầu giường, giường ngủ, tủ quần áo, tủ giày, bàn thờ) và cấu tạo kiến trúc (sê nô, mái dốc, tam cấp, hộp kỹ thuật) phản ánh chính xác quy cách thi công thực tế tại công trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được phân định đối tượng và phạm vi sử dụng cụ thể như sau:

  • Sinh viên đào tạo chính quy:
    • Sinh viên năm thứ hai (học kỳ III) trình độ Cao đẳng ngành Thiết kế đồ họa.
    • Học sinh chuyên ngành Nội thất và Điện nước trình độ Trung cấp (theo phạm vi áp dụng tại mục VI của giáo trình).
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Để tiếp thu được nội dung giáo trình, người học bắt buộc phải hoàn thành và đạt yêu cầu 2 môn học tiên quyết:
    1. Tin ứng dụng 1 AutoCAD: Nắm vững hệ thống lệnh vẽ, hiệu chỉnh 2D và quản lý bản vẽ.
    2. Đọc bản vẽ nội thất: Đọc hiểu các quy ước, ký hiệu kiến trúc, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và quy cách kỹ thuật nội thất.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho môn học Thực tập thiết kế đồ họa 3; làm căn cứ phân bổ thời lượng 56 buổi học, giao nhiệm vụ đầu bài và xây dựng đáp án chấm kiểm tra định kỳ cũng như chấm bảo vệ đồ án kết thúc học phần.
  • Người tự học và tham khảo chuyên môn: Họa viên kiến trúc, kỹ thuật viên triển khai bản vẽ thi công nội thất cần tài liệu tham khảo về trình tự thể hiện hồ sơ 2D theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế dành riêng cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Thiết kế đồ họa (học kỳ III) và học sinh chuyên ngành Nội thất và Điện nước trình độ Trung cấp. Tài liệu cũng phù hợp cho người học kỹ thuật cần hoàn thiện kỹ năng triển khai hồ sơ thi công nội thất công trình nhà ở.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải hoàn thành 2 môn học tiên quyết là Tin ứng dụng 1 AutoCAD và Đọc bản vẽ nội thất. Người học cần có kỹ năng sử dụng máy tính, cài đặt phần mềm AutoCAD từ phiên bản 2010 trở lên và có khả năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật xây dựng dân dụng.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu đồ họa thông thường?

Tài liệu được cấu trúc 100% thời lượng cho thực hành (132 giờ thực hành, 0 giờ lý thuyết) dựa trên chuỗi 56 buổi học. Giáo trình quy định tường minh từng câu lệnh AutoCAD cần dùng, phân định chính xác tên layer, kiểu chữ, kiểu dim, cấu tạo chi tiết theo đúng các tiêu chuẩn TCVN 7-1993 và TCVN 8-1993.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần thực hiện tuần tự theo từng buổi học: bắt đầu từ việc khởi tạo template acadiso.dwt chuẩn, lập danh mục bản vẽ, sau đó tiến hành dựng các bản vẽ tổng quát (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) trước khi triển khai các chi tiết phòng chức năng và chi tiết đồ gỗ. Tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc không phá khối (explode) các block thư viện thuộc tính.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Học liệu đính kèm bắt buộc gồm có: Tập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phần Kiến trúc (nhà liền kề $70-80\text{m}^2$, biệt thự $150-200\text{m}^2$ hoặc căn hộ chung cư $80-120\text{m}^2$), phối cảnh 3D nội thất công trình, file thư viện mẫu khung tên, block thiết bị vệ sinh và bảng danh mục hồ sơ mẫu.


Kết luận

Giáo trình môn học: Thực tập thiết kế đồ họa 3 (ThS. Nguyễn Thị Minh Tú chủ biên, Trường Cao đẳng Xây dựng số 1) xác lập một hệ thống quy chuẩn hoàn chỉnh về trình tự, phương pháp và kỹ năng thể hiện hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công nội thất trên phần mềm AutoCAD.

Lộ trình học tập đề xuất theo giáo trình gồm 4 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn 1 (Khởi tạo): Thiết lập file template chuẩn, xác định hệ thống layer, dimstyle, textstyle và khung tên A3.
  2. Giai đoạn 2 (Bản vẽ tổng quát): Triển khai hệ thống mặt bằng các tầng, mặt bằng mái, các mặt đứng chính - mặt bên và các mặt cắt kỹ thuật qua thang/vệ sinh.
  3. Giai đoạn 3 (Bản vẽ chi tiết không gian): Triển khai đồng bộ mặt bằng bố trí, lát sàn, trần đèn, ổ cắm, diện tường và chi tiết đồ đạc cho từng phòng chức năng (phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, khu phụ).
  4. Giai đoạn 4 (Nghiệm thu hồ sơ): Kiểm tra tính khớp nối kích thước giữa các bản vẽ, xuất file PDF và in ấn kiểm tra trên giấy A3 theo tiêu chuẩn hồ sơ thi công.

Tài liệu tham khảo bắt buộc kèm theo quá trình học tập là Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình nhà ở và hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành (TCVN 7-1993, TCVN 8-1993).