SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC TẬP NGUỘI NGHỀ:KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. Tháp Mười TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các tiêu đề đích về đào tạo và tham khảo. Mọi tiêu đề đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với tiêu đề đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Nguội là công việc thường thấy trong các quy trình công nghệ của các công đoạn sản xuất trong lĩnh vực chế tạo máy và gia công các sản phẩm cơ khí.
Với công cụ cầm tay và tay nghề, người thợ có thể dùng phương pháp gia công nguội để thực hiện từ những công việc đơn giản đến những công việc phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao mà các máy móc, thiết bị không thực hiện được như: sửa nguội khuôn, dụng cụ; sửa chữa, lắp ráp. Cuốn sách này giới thiệu những kiến thức cơ bản trong kỹ thuật lấy dấu, các phương pháp gia công nguội, tư thế khi thao tác, kỹ thuật thực hiện, dụng cụ và gá lắp thường dùng, biện pháp đánh giá, kiểm tra, những sai sót hư hỏng có thể xảy ra và các biện pháp khắc phục. Để thực hành tốt công việc nguội, đòi hỏi người làm công việc nguội phải chăm chỉ, cẩn thận, biết phân tích xét đoán và sáng tạo để có thể vận dụng được các kiến thức trong các tình huống công việc cụ thể. Trong tình hình hiện nay, khi đội ngũ cán bộ còn nặng về lý thuyết, thợ giỏi còn thiếu, thì việc có được một người thợ nguội lành nghề là nhu cầu của rất nhiều doanh nghiệp sản xuất.
Sách giới thiệu những kiến thức cơ bản, phổ thông, dễ hiểu, dễ ứngdụng, có thể làm tài liệu học tập cho học sinh các nghề thuộc khối kỹ thuật. Chủ biên: Nguyễn Thuận Hải Đăng 3 MỤC LỤC BÀI 1. ĐO KIỂM VÀ VẠCH DẤU.8 Nội dung bài:. Các loại dụng cụ đo kiểm và kê đỡ.
Sử dụng và bảo quản các loại dụng cụ đo kiểm. Vạch dấu mặt phẳng. Vạch dấu khối. ĐỤC KIM LOẠI.
Thao tác đục kim loại. Cấu tạo và công dụng của đục. Đục cắt kim loại mỏng. Đục rãnh và đục mặt phẳng.
Sai lệch kích thước ±0. CƯA, CẮT KIM LOẠI. Cấu tạo và phân loại. Tư thế thao tác, động tác khi cưa bằng cưa tay.
Cắt kim loại. Cấu tạo máy cắt. Phân loại máy cắt. Tư thế thao tác, động tác khi cắt bằng máy cắt.
GIŨA KIM LOẠI. Thao tác giũa kim loại. Phân loại và công dụng. Giũa mặt phẳng.
Giũa mặt phẳng đạt độ phẳng. Giũa mặt phẳng đạt độ song song. Giữa mặt phẳng đạt độ vuông góc.57 Kiểm tra định kỳ: Thời gian: 1 giờ. KHOAN, KHOÉT KIM LOẠI.
Vận hành máy khoan. Sử dụng máy khoan đứng, khoan bàn. Khoan lỗ kim loại. Khoan lỗ theo vạch dấu.
Khoan lỗ trụ. Khoét lỗ kim loại. UỐN VÀ NẮN KIM LOẠI. Uốn kim loại.
Uốn chi tiết dạng thanh. Uốn chi tiết dạng ống. Nắn kim loại. Nắn kim loại dạng thanh.
Nắn kim loại dạng tấm.71 Kiểm tra định kỳ: Thời gian: 1 giờ.72 5 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên mô đun:Thực tập nguội. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Mô đun thực tập Nguội được bố trí sau sau khi học xong các môn chung và mô đun Vẽ và thiết kế trên máy tính. - Tính chất: Là mô đun kĩ thuật cơ sở rèn luyện cho người học kỹ năng như đục, cưa, giũa, khoan, khoét, uốn, nắn kim loại đúng yêu cầu kỹ thuật. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Thực tập nguội là môn học không thể thiếu được trong đào tạo nghề kỹ thuật.Giúp học viên biết thêm nghề nguội để hỗ trợ cho nghề chính mà các học viên đang học.Học viên phân biệt được các trang thiết bị, dụng cụ nghề nguội.Biết khoan, đục, giũa, cưa, vạch dấu, cắt ren.Đồng thờicó thói quen làm việc cần cù, cẩn thận, tỉ mỉ, khoa học, sạchsẽ.
Đảm bảo an toàn khi thực tập. Mục tiêu môn học: - Kiến thức: + Trình bày được kiến thức cơ bản về phương pháp và quy trình gia công nguội cơ bản. - Kỹ năng: + Thực hiện được các công việc nguội cơ bản như: vạch dấu, đục, cưa, giũa khoan, khoét, uốn, nắn kim loại đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phục vụ cho công việc lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa; + Sử dụng thành thạo các dụng cụ gia công nguội cầm tay như: đục, cưa, giũa; + Sử dụng thành thạo các loại máy như: máy cắt, máy mài, máy khoan đứng, máy khoan bàn; + Gia công được sản phẩm đơn giản phục vụ ngành điện theo bản vẽ. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: 6 + Rèn luyện tính cẩn thận, bảo quản tốt dụng cụ và nghiêm túc trong công việc và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Nội dung của môn học: 7 BÀI 1. ĐO KIỂM VÀ VẠCH DẤU Giới thiệu: Mục tiêu: - Sử dụng và bảo quản dụng cụ đúng quy trình, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. - Lựa chọn được các loại dụng cụ đo phù hợp với công việc đang tiến hành. - Thao tác thành thạo và vạch dấu được hình dáng sản phẩm cần gia công theo bản vẽ.
- Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong công việc. Nội dung bài: 1. Các loại dụng cụ đo kiểm và kê đỡ. Dụng cụ đo kiểm.
Thước lá : Thước lá được làm bằng thép không gỉ hoặc thép các bon dụng cụ vời các chiều dài tiêu chuẩn : 150;300;500;600;1000;1500;2000 mm. Khi đo phần mặt đầu thước là mặt chuẩn để đo ,nên khi sử dụng không được làm hư hỏng mặt đầu hoặc các góc của thước Hình 1. Thước cặp: Thước cặp là loại dụng cụ đo dược dùng phổ biến nhất trong nghành chế tạo cơ khí ,độ chính xác khá cao. Thước cặp có nhiều loại theo chiều dài kích thước đo được ta có các loại thước ;0 :125mm; 0:150mm; 8 0:200mm; 0:320mm;và 0:500mm.
Theo dộ chính xác khi đo, ta có các loại thước có độ chính xác sau : - Thước cặp 1/10: Trên thân du tiêu có 10 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,1mm. - Thước cặp 1/20: Trên thân du tiêu có 20 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,05 mm. - Thước cặp 1/50: Trên thân du tiêu có 50 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,02 mm.2: Du tiêu thước cặp - Cấu tạo của thước cặp: Thước cặp được làm bằng thép hợp kim CrNi, thép đặc biệt hoặc thép trắng.Thước cặp được chia làm 2 phần đó là thang chia chính và thang chia phụ. Trên thang chia chính có khắc các vạch cứ 10 vạch thì được khắc 1 con số, giá trị mỗi vạch bằng 1 mm.
Có mỏ đo kích thước trong và mỏ đo kích thước ngoài chế tạo liền với thước chính.3: Thước cặp Thang chia phụ (hay còn gọi là phần du tiêu).Trên du tiêu có 1 mỏ đo trong, 1 mỏ đo ngoài, trên phần thân du tiêu có khắc các vạch chỉ giá trị sai số nhỏ nhất của thước khi đo. Pan me: Dụng cụ đo kiểu panme là loại dụng cụ đo có dùng bộ truyền vít – đai ốc để tạo chuyển động đo. Đầu đo động được gắn với trục vít và đai ốc gắn với giá cố định. Thông thường bước ren vít p = 0,5mm.
Đầu đo cố định 6. Ống di động (thước động) 3. Ống cố định 7. Đầu đo di động 8.
Núm điều chỉnh áp lực đo Hình 1.4:Cấu tạo Panme Hình 1.5: Cơ cấu panme đo ngoài 1. Dụng cụ kê đỡ. Chỗ làm việc của người thợ nguội thông thường là bàn nguội. Bàn nguội có chiều cao 800 — 900 mm, chiều rộng 700 - 800 mm, chiều đài 1200 - 1500 mm.
Tuỳ theo yêu cầu công việc, trên bàn nguội có thể bố trí một chỗ làm việc cho một người thợ hoặc nhiều chỗ làm việc cho nhiều người thợ. Khi bố trí trên bàn nguội có nhiều chỗ làm việc cần chú ý sao cho công việc ở các chỗ làm việc đó không ảnh hưởng đến chất lượng công việc của nhau. Ví dụ: không bố trí trên cùng bàn nguội vừa chỏ các công việc yêu cầu chính xác lấy dấu, cạo.) vừa cho các công việc (đục, tán.) có thể ảnh hưởng đến công việc chính xác kể trên. Êtô nguội: Êtô nguội là cơ cấu dùng để kẹp chặt chi tiết gia công ở vị trí cần thiết trong quá trình nguội.
Theo kết cấu, êtô nguội có nhiều loại: - Loại mỏ kẹp (hình 1.7) gồm má cố định 3, má động 4, trên êtô có tấm l để bắt chặt êtô lên bàn. Phần thân 8 được gối lên tấm đỡ 10 bằng gỗ và kẹp chặt nhờ bu lông vòng 9. Khi quay tay quay 6, qua ren vít 5 và đai ốc 2 để kẹp chặt và tháo chỉ tiết. Lò xo lá 7 giúp má êtô tự mở khi quay tay quay ra để tháo chỉ tiết.
Loại mỏ kẹp có ưu điểm: kết cấu đơn giản, kẹp chặt, thường dùng cho các công việc nguội cần lực kẹp lớn (đục, tán, uốn. Chiều rộng của má mỏ kẹp có các loại 100, 130, 150, 180 mm. Nhược điểm của loại mỏ kẹp này là: bề mặt kẹp phôi khó bảo đảm tiếp xúc đều, khi kẹp chỉ tiết theo chiều dày, mỏ kẹp chỉ tiếp xúc ở phía dưới, (hình 1.7b), khi kẹp chỉ tiết theo chiều rộng mỏ kẹp chỉ tiếp xúc ở phía trên (hình 1.7c), độ cứng vững khi kẹp chặt không cao, dễ tạo vết trên chỉ tiết.7:Ê tô mỏ kẹp Loại êtô có hai má song song thường có hai kiểu: êtô có bàn quay và êtô không có bàn quay. - Kiểu êtô có bàn quay (hình 1.8 a) bao gồm bàn cố định được kẹp chặt trên bàn nguội, phần thân êtô 4 được lắp trên bàn cố định, có thể quay xung quanh tâm bàn cố định và giữ chặt vị trí sau khi quay nhờ bu lông đưa vào rãnh vòng 12 dạng chữ T.
Khi quay tay quay 5, qua cơ cấu vít me — đai ốc làm má động 6 đi vào và cùng với má tĩnh 8 kẹp chặt chi tiết.8:Cấu tạo ê tô 13 c. Bàn phẳng: Bàn phẳng là nơi đặt chỉ tiết để lấy dấu. Bàn phẳng được làm từ gang đúc có độ hạt nhỏ, dưới có bố trí gân để tăng độ cứng vững, chống biến dạng. Mặt bên và mặt trên của bàn được gia công cơ khí, mặt phẳng làm việc được cạo đạt độ phẳng cao.
Trên bể mặt làm việc trong một số trường hợp có làm các rãnh vuông góc với nhau.