ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI LÊ VĂN LƯƠNG (Chủ biên) NGUYỄN QUANG HUY – LƯU HUY HẠNH GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH AUTOCAD Nghề: Công nghệ Ô tô Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này chỉ được phép phổ biến nội bộ trong trường không được phép phổ biến rộng rãi ngoài trường, mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo nghề và tham khảo. 1 LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay do nhu cầu về sách giáo trình dạy nghề phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của giáo viên, học sinh sinh viên hết sức cấp thiết. Đặc biệt là những sách giáo trình đảm bảo tính khoa học, hệ thống ổn định và phù hợp với thực tế dạy nghề ở trường trung cấ p nghề nói riêng, ở nước ta nói chung.
Trước nhu cầu đó Trường trung cấp nghề cơ khí I Hà Nô ̣i đã đẩy mạnh công tác biên soạn sách giáo trình nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học nói trên. Autocad là một môn học mới giúp cho việc vẽ, thiết kế các bản vẽ được nhanh chóng chính xác và rõ ràng hơn. Cuốn giáo trình “ AutoCAD” được trình bày theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề ban hành, được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp các học viên có điều kiện nghiên cứu các kiến thức và một số thao tác cơ bản để thực hiện các bài tập ứng dụng, trên cơ sở đó rèn luyện các kỹ năng vẽ các bản vẽ trên máy tính. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên cuốn giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi xin được cảm ơn các ý kiến đóng góp của các quý thầy giáo, các bạn đồng nghiệp.
nhằm xây dựng cuốn giáo trình ngày càng hoàn thiện. Xin chân thành cảm ơn! Tháng 10 năm 2018 Giáo viên 2 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 3 THỰC HÀNH AUTOCAD.1 Giới thiệu về AutoCAD .2 Cài đặt AutoCAD .3 Khởi động AutoCAD .4 Các thao tác về file .5 Các chức năng phím tắt. 12 Thiết lập bản vẽ .1 Thiết lập bản vẽ .3 Hệ toạ độ - cách nhập liệu.
26 Các lệnh vẽ cơ bản .1 Lệnh vẽ đường thẳng.3 Lệnh vẽ cung tròn (ARC).4 Lệnh vẽ đa tuyến (POLYLINE) .5 Lệnh vẽ đa giác polygon POL .6 Lệnh vẽ hình chữ nhật – hình elip.7 Vẽ Eliipse biết độ dài 2 trục. 43 Thay đổi đối tượng .1 Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng .2 Các lệnh vẽ nhanh đối tượng. 64 3 Ghi kích thước .1 Ghi kích thước thẳng .2 Ghi kích thước nằm nghiêng (Aligned Dimension) .3 Ghi kích thước góc (Angular Dimension).4 Ghi kích thước hình tròn .5 Chỉnh sửa kích thước (Dimension Edit). 74 Làm việc với các lớp đối tượng .1 Khái niệm về Layer .2 Thay đổi tính chất Layer .3 Các lệnh làm việc với lớp.
82 Tạo và in bản vẽ .1 Tạo khổ giấy .2 Tạo khung bản vẽ .3 Ghi và hiệu chỉnh văn bản.4 Thiết lập trang in. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 96 4 THỰC HÀNH AUTOCAD Tên môn học: Autocad Mã số của môn học: MĐ 16 Thời gian của môn học: 30 giờ. Vị trí, tính chất môn học - Vị trí: + Môn học AutoCAD được bố trí sau khi sinh viên đã học xong các môn học Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Tin học.
+ Môn học bắt buộc ở học kỳ 2 năm thứ nhất của khóa học. - Tính chất: + Là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc. + Là môn học giúp cho sinh viên có khả năng vẽ các bản vẽ kỹ thuật bằng phần mềm AutoCAD. Mục tiêu môn học - Giải thích được những ưu điểm khi dùng AutoCAD thực hiện bản vẽ trong chuyên ngành cơ khí; - Trình bày được các phương pháp vẽ các đối tượng cơ bản (đoạn thẳng, đường tròn, elip, đa giác …), các phương pháp phối hợp các đối tượng lại tạo thành bản vẽ chi tiết máy, các công cụ hổ trợ cho phép hiệu chỉnh bản vẽ với độ chính xác cao; - Vận dụng những kiến thức của môn học để tính toán, thiết kế và thực hiện được bản vẽ kỹ thuật; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
Nội dung mô đun: Thời gian Tên chương, mục Tổng Lý Bài Kiểm TT số thuyết tập tra* Giới thiệu. 2 1 1 0 1 Giới thiệu về CAD và phần mềm AutoCAD 0.5 0 0 Cài đặt phần mềm AutoCAD 0.5 0 5 Khởi động AutoCAD 0.5 0 Các thao tác về file 0.5 0 0 Các chức năng phím tắt `Thiết lập bản vẽ 4 1.5 0 Xác định bản vẽ 1 1 0 0 2 Các thao tác cơ bản 2 0 2 0 Hệ toạ độ - cách nhập liệu 1 0.5 0 Lệnh vẽ cơ bản 8 3 4 1 1. Lệnh vẽ đa giác (Polygon) 1 0. Lệnh vẽ hình chữ nhật - hình elip 1 0.5 0 Kiểm tra 1 0 0 1 Lệnh thay đổi đối tượng 7 2 5 0 4 Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng 4 1 3 0 Các lệnh vẽ nhanh đối tượng 3 1 2 0 Ghi kích thước 4 0.
Ghi kích thước thẳng 1 0. Ghi kích thước nghiêng 0.Ghi kích thước góc 0. Ghi kích thước tròn 0. Hiệu chỉnh kích thước 0.5 0 Kiểm tra 1 0 0 1 Làm việc với lớp đối tượng 2 1 1 0 1.
Khái niệm về Layer 0. Thay đổi tính chất Layer 0. Các lệnh làm việc theo lớp 1 0 1 0 Tạo và in bản vẽ 3 1 1 1 7 1. Tạo khổ giấy 0.
Tạo khung bản vẽ 0. Ghi văn bản vào bản vẽ 0. Thiết lập trang in 0.5 0 0 Kiểm tra kết thúc môn 1 0 0 1 Cộng 30 10 17 3 7 Chương1 Giới thiệu Mục tiêu - Giải thích được những ưu điểm khi dùng AutoCAD thực hiện bản vẽ trong chuyên ngành cơ khí; - Cài đặt được các phiên bản AutoCAD từ R14 trở đi; - Khởi động chương trình sau cài đặt; - Trình bày được các lệnh về tệp bản vẽ; - Biết cách sử dụng các phím tắt và chức năng để thao tác nhanh chóng hơn; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Nội dung chính 1.1 Giới thiệu về AutoCAD Là một phần mềm chuyên dùng có các khả năng sau: - Vẽ bản vẽ kỹ thuật cơ khí, kiến trúc xây dựng (gọi làkhả năng vẽ).
- Có thể ghép các bản vẽ hoặc chồng chất, xen kẽ các bản vẽ để tạo rabản vẽ mới (khả năng biên tập). - Có thể viết chương trình để máy tính toán thể hiện bằng hình vẽ, viết chương trình theo ngôn ngữ riêng, gọi làAutoLISP (khả năng tự động thiết kế). - Những thế hệ gần đây của AutoCAD: R10, R12, R13, R14, CAD2000 có thể viết chương trình bằng ngôn ngữ Pascal hoặc C+ thành ngôn ngữ AutoLISP rồi dịch ra ngôn ngữ máy. - Có thể liên kết các phần mềm khác có liên quan như Turbo Pascal,Turbo C, Foxpro, CorelDRAW.2 Cài đặt AutoCAD Từ R14 trở đi ta đều có thể chạy trong môi trường Windows, tuỳ theo các Version khác nhau màta có thể thực hiện cài đặt từ đĩa mềm hay đĩa cứng hoặc từ CDROM.3 Khởi động AutoCAD - Khởi động AutoCAD từ R14 trở đi: hoàn toàn tương tự nhưviệc khởi động bất cứ chương trình ứng dụng nào khác trên Window.
8 - Sau khi cài đặt AutoCAD từ R14 xong trên màn hình Desktopđược thiết lập biểu tượng dùng để chạy AutoCAD vì thế ta có thể cho thi hành chương trình ngay. - Nháy đúp chuột vào biểu tượng, nếu không dùng chuột ta có thể dùng phím Tab để chuyển sau đó ấn phím Space vá ấn Enter. - Khi AutoCAD được khởi động thì sẽ xuất hiện màn hình giao diện lúc này xuất hiện hộp thoại Startup. Chọn các tuỳ chọn tương ứng và sử dụng chương trình.4 Các thao tác về file - Lệnh New: Tạo bản vẽ mới.
Nhập lệnh Menu bar Phím tắt New (N) File/ New Ctrl+N Command: New Thực hiện lệnh New xuất hiện hộp thoại Creat New Drawing Hình 1.1 Start from Scratch: Thiết lập bản vẽ chuẩn Metric: Chọn giới hạn bản vẽ là 420,297 và đơn vị vẽ theo hệ thập phân (milimeter) English: Giới hạn bản vẽ là 12,9 và đơn vị là inch Hình 1.1 :Hộp Creat New Drawing Use a Template: Chọn các bản vẽ mẫu có sẵn trong AutoCAD (Template File) Use a Wizard: Thiết lập bản vẽ với các kích thước khác nhau Quick Setup: Đặt đơn vị đo và đặt giới hạn bản vẽ (thiết lập nhanh) Advanced Setup: Khai báo thông tin đầy đủ cần thiết cho một bản vẽ mới. - Lệnh Save: Dùng để ghi bản vẽ hiện hành thành một tệp tin. Tương tự như các ứng dụng trên Windows 9 - Lệnh Export - Xuất bản vẽ:Lệnh cho phép xuất bản vẽ với các phần mở rộng khác nhau. Nhờ lệnh này ta có thể trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác nhau.
- Lệnh Quit:Thoát khỏi AutoCAD lưu trữ tất cả các bản vẽ đang sử dụng, sau đó sử dụng lệnh để thoát khỏi chương trình. - Lệnh Open:Mở bản vẽ + Mở một bản vẽ, ta có thể mở bằng lệnh hoặc thông qua hệ thống Menu tương tự như các ứng dụng khác trên Window.5 Các chức năng phím tắt - F1: Trợ giúp Help - F2: Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại. - F3: (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP) - F5: (Ctrl + E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác. - F6: (Ctrl + D) Hiển thị động tọa độ của con chuột khi thay đổi vị trí trên màn hình - F7: (Ctrl + G) Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID) - F8: (Ctrl + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang (ORTHO) - F9: (Ctrl + B) Bật tắt bước nhảy (SNAP) - F10: Tắt mở dòng trạng thái Polar - Phím ENTER: Kết thúc câu lệnh và nhập các dữ liệu vào máy để xử lý.
- Phím BACKSPACE ( <-- ): Xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ. - Phím CONTROL: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo nên các hiệu quả khác nhau. (Ví dụ: CTRL + S là ghi bản vẽ ra đĩa) - Phím SHIFT: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký hiệu hoặc kiểu chữ in.