CHƯƠNG 1: SỬ DỤNG Thời gian (giờ) CHƯƠNG TRÌNH LT TH BT KT TS MÃ MÔN HỌC AUTOCAD VÀ MÀN CNOT 08.1 HÌNH ĐỒ HỌA 3 0 0 0 3 Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng: - Mô tả được cấu trúc màn hình đồ họa, các chức năng của các thanh công cụ, các dòng trạng thái và vị trí nhập các câu lệnh vẽ. - Xác định được vùng vẽ, các chức năng chính của các biểu tượng trên các thanh công cụ, các dòng trạng thái - Tuân thủ quy trình, quy phạm về thực hành trên máy tính. Các vấn đề chính sẽ được đề cập - 1. Khởi động Autocad: - 2.
Cấu trúc màn hình đồ hoạ - 3. Thanh công cụ Toolbar - 4. Dòng lệnh Command A. Khởi động Autocad: 1.Khái niệm phần mềm: Với sự phát triển mạnh của tin học và nhất là máy tính điện tử, các phần mềm đồ hoạ được đưa vào ứng dụng trong việc thiết kế và chế tạo.
Vẽ bằng máy tính cho phép tự động hoá xử lý thông tin vẽ nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng công việc và sản phẩm, giảm 30-70% công sức người thiết kế. Trong kỹ thuật, phần mềm AutoCAD (Computer Aided Design) của hãng AutoDesk là 1 trong những phần mềm được sử dụng phổ biến nhất trong các phần mềm trợ giúp thiết kế. AutoCAD thực chất chỉ là công cụ hỗ trợ đắc lực để hoàn thiện bản vẽ 1 cách nhanh chóng và chính xác vì để thực hiện 1 bản vẽ không phải chỉ cần biết sử dụng lệnh mà phần đóng vai trò quan trọng là phải biết phân tích hình vẽ, nắm vững phương pháp chiếu và các kiến thức về tiêu chuẩn xây dựng bản vẽ kỹ thuật. Do đó để vẽ và thiết kế trên máy tính không chỉ cần có kiến thức về sử dụng phần mềm mà còn phải có kiến thức về chuyên môn.Yêu cầu đối với máy tính: Tối thiểu P2, 64MbRAM, ổ CD.
5 Dùng chức năng Autorun. Nhấp đúp biểu tượng AutoCAD trên màn hình Start \ Program\ AutoCAD. Cấu trúc màn hình đồ hoạ: Toolbar Cursor Menu bar Standa Cross rd hair menu Command line Drawing Area 2.Drawing Area: Là vùng đồ hoạ (Graphic Area), các thuộc tính của màn hình đồ hoạ có thể thay đổi bằng cách: Từ Menu bar \Tool\ Option, xuất hiện hộp thoại Option. Ví dụ: thay đổi màu màn hình Graphic 6 2.Cursor:con chạy Là giao điểm của 2 đoạn thẳng (con trỏ), tại đó có hình vuông và ta có thể định kích thước cho hình vuông này bằng cách mở hộp thoại Options, trong mục Selection sau đó kéo thanh trượt ở ô Pick box Size 2.Crosshair Là 2 sợi tóc- Crosshair theo phương X,Y giao nhau tại con trỏ-Cursor, ta có thể định lại kích thước 2 sợi tóc này bằng cách mở hộp thoại Options và mở trang Display, sau đó kéo thanh trượt ở ô Crosshair Size ( Trị số ghi trong ô là giá trị %).Menu bar Nằm ngang phía trên vùng đồ hoạ gồm 12 mục: File, Edit, View… 2.Pulldown menu Là bảng danh mục kéo xuống khi ta chọn 1 danh mục trên Menu bar, tại danh mục này có thể thực hiện lệnh.
Ví dụ vẽ đường tròn khi biết tâm, bán kính bằng Pulldown menu.Screen menu Là danh mục nằm bên phải Graphic Area, theo mặc định nó không xuất hiện. Để tắt /mở hộp thoại Screen menu bằng cách mở hộp thoại Options\Display\chọn Display Sceen menu. Thanh công cụ Toolbar: Là thanh công cụ chứa các nút lệnh thường dùng của AutoCAD. 8 Ơ trên đỉnh màn hình thường có thanh công cụ chuẩn Standard toolbar.
Khi cần sử dụng các thanh công cụ, có thể bật / tắt bằng cách: Gõ lệnh Toolbar\ hộp thoại Toolbar\ chọn thanh công cụ cần dùng. Từ Pulldown menu:View\Toolbar\ hộp thoại Toolbar\ nhấn phím chọn vào các ô mà ta muốn bật hay tắt. Kích chuột phải lên bất kì Toolbar nào trên màn hình, xuất hiện danh mục các Toolbar, chọn Toolbar cần mở/tắt. Dòng lệnh Command: Các dòng nhắc lệnh Command line nằm trong cửa sổ Command window, đây là nơi người sử dụng giao tiếp với máy tính thông qua cách gõ lệnh trực tiếp từ bàn phím.
Ta có thể mở rộng hay thu hẹp vùng Command Window bằng cách chỉ con trỏ vào đường ranh giới giữa vùng đồ hoạ và Command window cho đến khi con trỏ xuất hiện thành mũi tên 2 đầu có 2 vạch song song ở giữa thì ta nhấn và giữ phím trái chuột kéo lên và kéo xuống để thay đổi. Các phương pháp nhập lệnh: AutoCAD có nhiều cách gọi thực hiện 1 lệnh (ví dụ lệnh Line) -Bằng cách nhập lệnh từ bàn phím: Command: line -Bằng Menu: Draw\Line -Bằng Sceen menu: chọn Line -Bằng Toolbar: chọn từ nút lệnh line trên thanh công cụ. Ngoài ra ta có thể sử dụng Shortcut menu là hộp thoại “ Menu phím tắt”, nó chứa các lệnh và và các lựa chọn giúp ta vẽ nhanh chóng hơn. Ta có thể làm 9 xuất hiện bất cứ lúc nào bằng cách kích chuột phải trong vùng đồ hoạ sẽ làm xuất hiện các Toolbar có thể sử dụng.
Thoátt khỏi Auto CAD: Đóng file bản vẽ: File\Close hoặc gõ lệnh Close. Thoát chương trình: File\Exit hoặc gõ lệnh Exit, Quit. Quit: đóng bản vẽ và thoát CAD. Exit: tương tự nhưng tự động lưu các thay đổi của bản vẽ.
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP: I. Câu hỏi ôn tập 1. Câu 1: Trên thanh công cụ ta dùng chủ yếu những thanh nào? 2. Câu 2: Nêu các phương pháp nhập lệnh.
Bài tập Bài tập 1: Thực hiện thao tác thay đổi màu màn hình sang màu trắng. Bài tập 2: Thực hiện thao tác thay đổi con trỏ với Cross hair: 20. 10 CHƯƠNG 2: THIẾT Thời gian (giờ) LẬP BẢN VẼ MỚI LT TH BT KT TS MÃ MÔN HỌC NẰM TRONG VÙNG CNOT 08.1 VẼ 1 0 0 0 1 Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng: - Giới hạn, xác định được vùng vẽ, đơn vị vùng vẽ và chế độ vẽ ORTHO. - Giới hạn vùng vẽ theo khổ giấy A4, đơn vị vẽ milimét - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác trong công việc.
Các vấn đề chính sẽ được đề cập - 1. Khởi động Autocad - 2. Cấu trúc màn hình đồ hoạ - 3. Thanh công cụ Toolbar - 4.
Dòng lệnh Command A.Giới hạn vùng vẽ: 1. Giới thiệu về khổ giấy: TCVN 2-74 qui định khổ giấy của các bản vẽ. Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. mép ngoài Khung bản vẽ Khung tên Khung tên 11 Các khổ giấy được chia ra từ khổ A0 với kích thước 1189x841mm A2 A1 A4 A3 A4 1.Tạo bản vẽ bằng lệnh New: a.Trang Start from Scratch Trên trang Start from Scatch, nếu ta chọn Metric thì giới hạn bản vẽ theo mặc định là 420x297, các dạng đường và mẫu mặt cắt theo ISO, kiểu kích thước mặc định là ISO-25, các biến và các lệnh liên quan được thiết lập sẵn theo mặc định.Trang Use a Wizard Trang này có 2 lựa chọn: Avanced setup và Quick setup.
12 Chọn Avanced Setup, xuất hiện hộp thoại cùng tên Trong trang Units chọn hệ thống đo, cấp chính xác phù hợp. Next để chuyển sang trang Angle, lựa chọn …,next … Chọn Quick Setup, xuất hiện hộp thoại cùng tên Tương tự trang Advance Setup nhưng ở đây chỉ có 2 trang units và Area.Giới hạn vùng vẽ bằng lệnh Limits a.Nhập lệnh Pulldown Menu: Format\ Drawing limits 13 Screen menu : FORMAT\ Drawing Limits Gõ lệnh : Limits Trên hộp thoại Create New Drawing nếu ta chọn Metric thì giới hạn bản vẽ là 420,297, muốn thay đổi giá trị giới hạn này trước khi vẽ thì ta phải định lại giới hạn bản vẽ bằng lệnh Limits. Lệnh Limits giới hạn bản vẽ trên vùng đồ hoạ bằng cách nhập 2 điểm: Góc trái phía dưới (Lower Left Corner) và gốc phải phía trên (Upper Right Corner) bằng toạ độ X,Y.Cấu trúc câu lệnh Ví dụ để nhập khổ giấy A2 ngang ta thực hiện như sau: Command: limits Specify lower left corner or {ON/OFF}<0,0>: mặc định gốc trái khổ giấy có toạ độ 0,0. ON : không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn.
OFF: phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn. Specify upper right corner<420,297>:594,420 Khi định giới hạn bản vẽ ta chú ý đến khổ giấy (Paper Size) ta định in. ví dụ ta định in khổ giấy A3 (420x297) thì giới hạn bản vẽ ta có thể định là 840x594 (tỉ lệ 1:2) hoặc 2100x1485 (tỉ lệ 1:5). Sau đó Zoom/All quan sát toàn bộ bản vẽ.Đơn vị vùng vẽ: 2.Nhập lệnh Pulldown Menu: Format\ Units Screen menu : FORMAT\ Ddunits Gõ lệnh : Units 2.Hộp thoại Drawing Units Chọn đơn vị dài (Length), đơn vị góc(Angle), số các số thập phân (Precision), hướng đường chuẩn xác định góc (Direction), chiều quay dương (Clockwise-hướng âm cùng chiều KĐH, nếu không chọn thì chiều dương của góc ngược chiều KĐH), và đơn vị ( Drag and Drop Scale-Đơn vị của Block khi chèn vào bản vẽ) cho bản vẽ hiện hành.
Thông thường chọn như hình sau (theo TCVN): 14 Thiết lập bản vẽ bằng lệnh Mvsetup Khi ta gõ lệnh mvsetup tại dòng nhắc Command thì dòng nhắc đầu tiên xuất hiện, khi đó ta phải lựa chọn Model tab( paper space) chứ klhông chọn Layout tab (layout space). Trong Model tab, gán đơn vị (Units), hệ số tỷ lệ bản vẽ (Drawing Scale Factor) và kích thước giấy (paper size) từ các dòng lệnh. Khi thực hiện xong sẽ có 1 đường bao hình chữ nhật để giới hạn bản vẽ. *Cấu trúc câu lệnh: Command: Mvsetup Enable paper space?{No/Yes}<Y>:N Enter units type{Sientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric}: M Enter the scale factor: 5( tỷ lệ 1:5) Enter the paper width: 297 Enter the paper length: 210 3.Lệnh Ortho: Thiết lập chế độ vẽ Line theo phương của sợi tóc.
Nhập lệnh: Pulldown Menu: Format\ Drafting setting… Gõ lệnh : Ortho hoặc Ddmodes 15 Phím tắt :F8 hoặc Ctrl+O Cấu trúc lệnh: Command: Ortho Enter mode{ON/OFF}: Lựa chọn chế độ mở/tắt.Lệnh Snap: Lệnh Snap điều khiển trạng thái con chạy, xác định bước nhảy con chạy và góc quay của 2 sợi tóc. Trạng thái Sap, tương tự Grid, Ortho điểu khiển được bằng Status bar. Nhập lệnh: Pulldown Menu: Format\ Drafting setting. Gõ lệnh : Snap, Dsettings Phím tắt :F9 hoặc Ctrl+B Cấu trúc lệnh: Command: Snap Specify snap spacing or{ON/OFF/Aspect/Rotate/Style/Type}: nhập giá trị khoảng cách con chạy (theo phương X,Y là như nhau).
On/off: mở/tắt chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách định trước, có thể nhấn F9 hay Ctrl+B thay cho việc gọi lệnh. Aspect: Giá trị bước nhảy theo phương X,Y là khác nhau. Rotate:Quay 2 sợi tóc quanh 1 điểm chuẩn 1 góc. Style: Tạo kiểu Snap vẽ hình chiếu trục đo.Lệnh Grid: Lệnh Grid tạo các điểm lưới trong giới hạn bản vẽ.
Nhập lệnh: Pulldown Menu: Format\ Drafting setting… Gõ lệnh : Grid Phím tắt :F7 hoặc Ctrl+G Cấu trúc lệnh: Command: Grid 16 Specify grid spacing (X) or{ON/OFF/Snap/Aspect}: nhập khoảng cách các điểm lưới (theo phương X,Y là như nhau).