Chương 1: Đối tượng nghiên cứu của thông kê xã hội 1. Đối tượng nghiên cứu thống kê 1.1 Sự ra đời và phát triển của thông kẻ “Thống kê xã hội là việc đo lường, đánh giá tắt cả các hiện tượng xã hội như: Dân số, mức sống dân cư, văn hóa, giáo dục, hôn nhân và gia đình, sức. khỏe và đình dưỡng. Trong hiển chương của Liên Hợp Quốc Điều 55 có gl : * Các chuẩn mực.
về mức sống cao hơn, có đầy đủ vi làm và các điều kiện của sự tiến bộ kinh tế, xã hội và phát triển”. Mỗi quan tâm này đã được phản ánh lâu dài trong công tác thống kê của Liên Hợp Quốc. Việc lựa chọn và biên soạn các chỉ tiêu thống kê xã hội phản ảnh mức. sống và các điều kiện kinh tế xã hội cỏ liên quan, có xem xét đến sự phát triển toàn diện của con người cả về trí tuệ, sức khỏe và đạo đức.
Con người có sức khỏe mới có khả năng tham gia lao động tạo ra năng suất lao động cao.Con người được đảo tạo cả về thê lực, trí lực là nguồn nhân lực có trí tuệ xây dựng, dat nude phon vinh. Chúng ta phải thống kê các hiện tượng xã hội để thấy được một cách cụ thể xã hội phát triển đến đâu, mức sống vật chất và tỉnh thần của dân cư ra sao? Mỗi quan hệ giữa con người với con người diễn ra như thế nào? Tình hình sức khỏe và dinh dưỡng của mỗi vùng và cả nước? Trình độ dân trí của nhân dân? Kết quả thực hiện các chủ trương chính sách, các chương trình? Thống kê xã hội với tư cách là việc ghi chép các hiện tượng xã hội đã có từ lâu, kể từ khi loài người biết dùng kí hiệu hoặc chữ viết dé ghi chép lại các hiện tượng xã hội hoặc các hoạt động của mình như các hiện tượng về dân số , số sản phẩm làm ra hoặc săn bắt được .Tuy nhiên trong quá trình phát triển của thống kê nói chung thì thống kê kinh tế có phần phát triển nhanh hơn thống kê xã hội Ở Việt Nam, những năm gần đây cùng với những chủ trương chỉnh sách của Nhà nước, nhờ sự quan tâm của một số tổ chức quốc tế như UNICEF, UNFPA nhiều dự án được thực hiện đã thu được một lượng thông tin xã hội đáng kể phục vụ cho so sánh quốc tế. Thống kê xã hội hiện nay đang được đưa lên đúng vị trí quan trọng của nó.2 Đối tượng nghiên cứu của thông kê Thống kê xã hội là một môn khoa học, có đối tượng và phạm vi nghiên cứu riêng. Đối tượng nghiên cứu của Thống kê xã hội là mặt lượng trong mồi liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình xã hội số lớn, diễn ra trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thê.
Hiện tượng xã hội là những hiện tượng vẻ dân số, lao động, việc làm, giáo dục đảo tạo, hôn nhân và gia đình, y tế, báo vệ sức khỏe và dinh dưỡng, văn hóa, thể thao, trật tự an toàn xã hội. Hiện tượng xã hội là hiện tượng đa dạng, phức tạp. Có liên quan đến rất nhiều lĩnh vực. Muốn đánh giá được các hiện tượng xã hội phải đo lường được chúng.
Việc đo lường các hiện tượng xã hội phải được thể hiện thông qua 2 nhỏm chỉ tiêu: - Chỉ tiêu đo lường định lượng. - Chỉ tiêu đo lường định tính. Đối với các hiện tượng cỏ thể nhìn tl sờ thấy được nhì động, số lượng hàng hóa tiêu dùng. thì dùng chỉ tiêu đo lường định lượng không khó, Đối với các hiện tượng xã hội không nhìn thấy, sờ thấy như: Đạo đức, thái độ, trí thông minh.của con người thì rất khó đo lường, phải dùng chỉ tiêu định tính.
Đây là tính đặc thù của hiện tượng xã hội, nên khi phân tích thống kê phải có những phương pháp đặc thủ để nghiên cứu.3 Một số khải niệm thường dùng trong thông kê 1.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thé a) Tông thể thống kê: “Tổng thể thống kê ( còn gọi là tổng thể chung) là tập hợp các đơn vị cá biệt ( hay phần từ) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hay một số tiêu thức nào đó. Xác định tổng thể là xác định phạm vi của đối tượng nghiên cứu. tùy theo mục đích nghiên cứu mà tông thể xác định có khác nhau. Vi du: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2003 là 80,9 triệu người thì tổng số dân trung bình năm 2003 là tổng thể thống kê; Hoặc số mẫu đất phân tích tính chất lý hóa để lập bản đồ nông hóa thô nhưỡng của 1 xã năm 2004 là 300 mẫu thì tổng số mẫu đắt cần phân tích năm 2004 là một tổng thé.
b) Đơn vị tổng thể Các đơn vị cá biệt ( hay phân tử) cấu thành nên tổng thể thống kê gọi là đơn vị tổng thể. Tùy mục đích nghiên cứu mà xác định tổng thể và tư thể xác định được đơn vị tổng thể. Ví dụ: ( quay lại ví dụ trên): Đơn vị tổng thẻ là người dân, là từng mẫu đất đơn vị. Tổng thể bao giờ cũng có đơn vị tính phủ hợp.
Đơn vị tổng thể là xuất phát điểm của quá trình nghiên cứu thống kê, bởi vì nó chứa đựng những thông tin ban đầu cần cho quá trình nghiên cứu. Trên thực tế có xác định được đơn vị tông thê thì mới xác định được tổng thể. Thực chất xác định tông thể là xác định các đơn vị tông thể. c) Cac laoij tong thé thong ké *) Tổng thể bộc lộ: Tổng thé trong đó bao gồm các đơn vị ( hay phần tử) mà ta có thê quan sát hoặc nhận biết trực tiếp được.
Thí dụ: Tổng số sinh n ciia trường đại học Nông nghiệp I năm học 2005-2006 *) Tổng thể tiềm ẩn: Tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị ( hay phan tử) mả ta không thê quan sát hoặc nhận biết trực tiếp được. Thi dụ: Tổng số sinh viên yêu ngành Nông nghiệp. *) Tổng thể đồng chất: Tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị ( hay phân tử) giống nhau ở một hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu. ‘Thi dụ: sản lượng lúa của Việt Nam năm 2004.
*) Tổng thẻ không đồng chất: Tổng thể trong đó bao gồm các đon vị ( hay phần tử) không giống nhau ở một hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu. ‘Thi dụ: Sản lượng các loai cây hàng năm *) Tổng thể mẫu: Tổng thể bao gồm một số đơn vị được chọn ra từ tổng. thể chung theo một phương pháp lấy mẫu nảo đó. “Thí dụ: Số sinh viên được chọn tham dự Đại hội Đảng bộ Trường đại học 1.2 Tiêu thức 'Tiêu thức thống kê là chỉ đặc tính của đơn vị tổng thể.
Ví dụ: Mỗi người dân có tiêu thức giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa, nại \ghiệp. Mỗi doanh nghiệp có các tiêu thức như số lao động, diện tích đất, vốn có định, vốn lưu động. Mỗi đơn vị tông thể có nhiều tiêu thức. Mỗi tiêu thức có thể biểu hiện giống nhau hoặc khác nhau ở các đơn vị tổng thẻ, Tiêu thức được phân chia thành các loại sau: *) Tiêu thức bắt biến biểu hiện giống nhau ở mọi đơn vị tổng thể, căn cứ vào tiêu thức này người ta tập hợp các đơn vị tổng thể xây dựng nên tông thẻ.
Ví dụ: Tiêu thức quốc tích “ Việt Nam” xây dựng tông số dân Việt Nam. Giới tính “ nam”, xây dựng tông thể dân số nữ, dân số nam. ~ Tiêu thức biến động là tu thức biểu hi của nó không giống nhau ở các đơn vị tông thê. Ví dụ độ tuôi, trình độ văn hóa.
*) Tiêu thức số lượng và tiêu thức chất lượng ~ Tiêu thức số lượng là tiêu thức thể hiện trực tiếp bằng con s. ví dụ độ tuổi, mức lương. ~ Tiêu thức chất lượng là tiêu thức thể hiện không bằng con số. Ví dụ giới tính, quốc tịch, trình độ ngoại ngữ.
*) Tiêu thức thay phiên chỉ có 2 biểu hiện không trùng nhau. Thí dụ: giới tính, sinh tử. *) Chú ý: Có những tiêu thức thể hiện tương đối tổng hợp nhiều đặc tính của đơn vị tông thể thì có thê trùng với chỉ tiêu thống kê như năng suất lúa, năng suất lao động, giá thành.3 Lượng biển Lượng biến là biểu hiện cụ thể vẻ lượng của các đơn vị tông thể theo tiêu thức số lượng. Ví dụ: Độ tuổi 3,4,5,10,20 tuổi là lượng biến của tiêu thức độ tuôi, biểu hiện mức độ của tiêu thức số lượng.
Có hai loại lượng biến: Lượng biến rời rạc và lượng biển liên tục. - Lượng biến rời rạc là lượng biển mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn nhưng có thể đếm được. ấ Lượng biến liên tục: Là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó được lắp kín cả một khoảng trên trục số.4 Chỉ tiêu thống kê *) Khái niệm: Chỉ tiêu thống kê là một khái niệm thê hiện tổng hợp mối quan hệ giữa lượng và chất của hiện tượng hay quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện địa điểm và thời gian cụ thê. *) Đặc điểm của chỉ tiê thống kê: ~ Phản ánh kết quả nghiên cứu thống kê.
~ Mỗi chỉ tiêu thống kê phản ánh nội dung mặt lượng trong mỗi liên hệ với mặt chất về một khía cạnh, một đặc điểm nào đó của hiện tượng. ~ Đặc trưng về lượng biểu hiện bằng những con số cụ thể, khác nhau trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, có đơn vị đo lường và phương, pháp tính đã quy định. *) Các loại chỉ tiêu thống kê: ~ Chỉ tiêu thống kê khối lượng: Phản ánh quy mô về lượng của hiện tượng nghiên cứu. Ví dụ tổng số dân, diện - Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh các đặc điểm về mặt chất của hiện tượng như trình độ phổ biến, mức độ tốt xấu và quan hệ của các tiêu thức.
Ví dụ giá thành, giá cả, hiệu quả sử dụng vốn. *) Hình thức đơn vị đo lường: Có hai hình thức hiện vật và giá trị ~ Chỉ tiêu hiện t Li chỉ tiêu thể hiện bằng các số liệu có đơn vị đo lường tự nhiên như cái, con, đơn vị đo chiều dải, trọng lượng. ~ Chỉ tiêu giá trị là chỉ tiêu biểu hiện số liệu có đơn vị đo lường là tiền.