Mở đầu (Nêu xuất xứ, cơ sở lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án) Phần I: Khái quát chung về dự án: Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc; Đơn vị tư vấn lập báo cáo; Cơ sở lập báo cáo (cơ sở pháp lý và tài liệu cơ sở); Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ; Địa điểm xây dựng và khả năng sử dụng đất; Hình thức đầu tư xây dựng và quản lý; Phân cấp, phân loại công trình. Phần II: Các yếu tố kĩ thuật cơ bản: Đặc điểm kinh tế, xã hội và địa chất mỏ; Hiện trạng về khai thác và chế biến khoáng sản; Phần III: Các giải pháp công nghệ: Biên giới và trữ lượng khai trường; Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ dự án; Mở vỉa khai trường; Chuẩn bị khai trường và trình tự khai thác; Giếng mỏ, sân ga và hầm trạm; Thiết bị nâng và vận tải qua giếng; Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác và đào chống lò; Vận tải trong mỏ; Thông gió mỏ; Tháo khô và thoát nước khai trường; Tổ hợp công nghệ trên mặt mỏ; Công tác chế biến khoáng sản; Chèn lấp lò (nếu có); Các phân xưởng phụ trợ; Cung cấp điện và trang bị điện; Thông tin liên lạc và tự động hoá; Cung cấp khí nén; Kiến trúc và xây dựng; Cung cấp nước, thải nước và cấp nhiệt; Tổng mặt bằng và vận tải ngoài mỏ; Tổ chức xây dựng; Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào; Kỹ thuật an toàn; Bảo vệ, cải tạo phục hồi môi trường; Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động; Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư; Phần IV: Phân tích tài chính: Vốn đầu tư; Hiệu quả kinh tế, xã hội. Phần V: Kết luận và kiến nghị. Các bản vẽ kèm theo.
Thiết kế khai thác hầm lò mỏ khoáng sản Thiết kế khai thác mỏ được lập trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi nằm trong quy hoạch phát triển của ngành mỏ. Thiết kế giải quyết các vấn đề về sơ đồ mở vỉa, phương pháp chuẩn bị ruộng mỏ, hệ thống và công nghệ khai thác, sơ đồ và hệ thống vận tải, thông gió, thoát nước, cung cấp năng lượng, thoát khí, tính toán 17 các tham số định lượng và kế hoạch hoá các công tác mỏ, xây dựng nhà và các công trình trên mặt, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, tổ chức sản xuất v., đồng thời cũng xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng và khai thác mỏ. Quá trình thiết kế mỏ phải dựa vào Thông tư số 26/2016/TT-BCT, ngày 30 tháng 11 năm 2016: “Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản”. Nội dung thiết kế khai thác hầm lò mỏ khoáng sản gồm như sau: Phần I.
Phần thuyết minh được chia làm 2 phần: Thông tin chung về dự án và các yếu tố kĩ thuật cơ bản I. Thông tin chung về dự án (Các thông tin chung về dự án, tài liệu cơ sở lập thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng) II. Các yếu tố kĩ thuật cơ bản 1. Đặc điểm địa chất và trữ lượng mỏ 2.
Biên giới và trữ lượng khai trường 3. Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ dự án 4. Mở vỉa khai trường 5. Chuẩn bị khai trường và trình tự khai thác 6.
Giếng mỏ, sân ga và hầm trạm 7. Thiết bị nâng và vận tải qua giếng 8. Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác và đào chống lò 9. Vận tải trong mỏ 10.
Thông gió mỏ 11. Tháo khô và thoát nước khai trường 12. Chế biến khoáng sản 13. Sửa chữa cơ điện, kho tàng, mạng hạ tầng kỹ thuật 14.
Kỹ thuật an toàn 15. Tổng mặt bằng, vận tải ngoài mỏ và tổ chức xây dựng Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết kế cơ sở Phần II. Phần bản vẽ bao gồm các bản vẽ thuộc phần địa chất; phần khai thác; phần xây dựng công trình ngầm và mỏ; phần chế biến khoáng sản (nếu có), phần cơ 18 khí, vận tải; Phần thoát nước mỏ, cấp nước và thải nước; Phần xây dựng; Phần cung cấp điện và tự động hóa; Phần mặt bằng; Phần bảo vệ môi trường. Điều kiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ: Các Dự án mỏ sau đây được phép lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ: a) Dự án mỏ quan trọng quốc gia được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư hoặc Dự án mỏ được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
b) Các Dự án mỏ có trong Danh mục đầu tư Quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Dự án mỏ nhóm A (được phân loại theo Phụ lục 1 về phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) chưa có trong Quy hoạch ngành hoặc Quy hoạch ngành chưa được lập, phê duyệt nhưng có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đồng ý bổ sung vào Quy hoạch hoặc cho phép đầu tư. Quy định Lập Dự án đầu tư xây dưng công trình mỏ: Nội dung Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ theo quy định tại Mục 1: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015, bao gồm Thuyết minh dự án và Thiết kế cơ sở và được hướng dẫn cụ thể theo Thông tư số 26/2016/TT-BCT, ngày 30 tháng 11 năm 2016: “Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản”. - Nội dung Thuyết minh dự án Nội dung Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khai thác bằng Phương pháp hầm lò thực hiện theo quy định tại mục I, chương II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 6 của Thông tư số 26/2016/TT-BCT - Nội dung Thiết kế cơ sở.
Thiết kế cơ sở bao gồm: Thuyết minh thiết kế và Bản vẽ kèm theo thể hiện các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư, tính toán hiệu quả kinh tế, lựa chọn phương án đầu tư và để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Nội dung Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo quy định tại mục I, chương II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và hướng dẫn 19 chi tiết tại của Thông tư số 26/2016/TT-BCT (Thiết kế cơ sở bao gồm: Thuyết minh thiết kế và phần bản vẽ kèm theo). Trình tự thẩm định: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ được quy định tại điều 10, điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết tại điều 4 về Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình của Thông tư số 26/2016/TT-BCT. Bước 1: Thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ và phê duyệt Dự án đầu tư.
Bước 2: Thẩm định Thiết kế cơ sở. Cách lập hồ sơ và sử dụng tài liệu thiết kế 1. Cách lập hồ sơ Hồ sơ thiết kế và thẩm định, thứ tự sắp xếp tài liệu hồ sơ thiết kế, thẩm định được quy định tại điều 7 Thông tư 26/2016/TT-BCT. Bản thuyết minh được đánh máy, kèm theo bản vẽ minh hoạ trên giấy trắng khổ A4 một mặt.
Trang đầu: Tên thiết kế, cơ quan thiết kế, có chữ ký của Giám đốc cơ quan thiết kế (có dấu) ngày tháng năm, nơi làm thiết kế. Trang thứ hai: Họ tên, chức vụ những người tham gia thiết kế. Trang thứ ba: Mục lục. Trang thứ tư: Liệt kê các bản vẽ thiết kế: Tên gọi, số thứ tự, tỷ lệ các bản vẽ.
Từ trang thứ năm là nội dung các phần của bản giải trình. Cuối bản giải trình cần tóm tắt ý nghĩa cơ bản của bản thiết kế và những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có thể đạt được. Phần cuối của bản thuyết minh để các công văn hoặc các biên bản xét duyệt. Kèm theo bản thuyết minh còn có phụ lục về những tài liệu có liên quan đến quá trình làm thiết kế ( Ví dụ: Muốn lập thiết kế kỹ thuật thì phải có biên bản phê chuẩn Báo cáo nghiên cứu khả thi, phải tham khảo các tài liệu thăm dò của Hội đồng trữ lượng nhà nước v.) Nội dung bản thuyết minh phải hết sức ngắn gọn, nhưng phải đầy đủ và rõ ràng các công thức và ký hiệu toán học phải viết đầy đủ, không được viết tắt.
Sử dụng tài liệu thiết kế 20 Các bản vẽ, các tài liệu thiết kế cũ đều có thể được sử dụng lại khi thiết kế. Ngoài ra khi thiết kế cần tranh thủ sử dụng các tài liệu mẫu, bản vẽ, các kết quả tính toán và các tài liệu khác để tránh làm lại các công việc thừa. Cách lập bản vẽ thiết kế 1. Trình tự lập bản vẽ Trình tự lập bản vẽ và các quy định về bản vẽ kĩ thuật được tuân thủ theo TCVN 220:1966 về hệ thống quản lý bản vẽ - các loại bản vẽ và tài liệu kĩ thuật do Ủy ban khoa học và kĩ thuật Nhà nước ban hành.
- Các hình vẽ được vẽ trên giấy vẽ bằng mực đen và in thành nhiều bản. - Khi vẽ các bản vẽ phải chú ý: Kích thước bản vẽ, bố trí các hình chiếu, hình cắt và mặt cắt phải đúng quy định, đặc biệt phải ghi đủ tỷ lệ, kích thước của bản vẽ để tiện sử dụng khi thiết kế và khi thi công ở ngoài hiện trường. Góc dưới phía bên phải của bản vẽ có khung tên ghi đầy đủ các vấn đề có liên quan tới bản vẽ. Chữ viết và chữ số phải theo đúng chữ kỹ thuật ( không được viết theo mẫu chữ khác).
Cách bảo quản bản vẽ Các bản vẽ phải được gấp theo đúng khuôn khổ nhất định ( thường bằng khổ A4) lộ rõ khung tên để tiện khi sử dụng. Các bản vẽ được xếp trong cặp đựng bên ngoài cặp có danh mục của các bản vẽ. Chú ý: Ngoài các bản vẽ, khi cần thiết có thể dùng ảnh chụp để làm sáng tỏ bản thuyết minh, nhưng không nên lạm dụng quá nhiều vì sau một thời gian ảnh mờ trở lên khó xem và ảnh chụp không thể hiện đúng tỷ lệ và cân đối về kích thước. Thiết kế cải tạo mỏ Mục đích của việc cải tạo và mở rộng mỏ đang hoạt động nhằm để tăng sản lượng và tuổi mỏ, ngoài ra còn để điều hoà và tăng chất lượng sản phẩm.