ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẶNG MINH NGỌC (Chủ biên) LÊ TRỌNG HƯNG – NGUYỄN TUẤN HẢI GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA BITMAP Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Đã từ lâu, các kĩ thuật viên đồ họa, họa sĩ, các nhà xử lý ảnh đều xem các phần mềm Corel Draw, Adobe Photoshop như là công cụ không thể thiếu được trong thiết kế xử lý ảnh. Chính vì thế môn học Xử lý ảnh với Photoshop (sử dụng phần mềm Adobe Photoshop) được đưa vào vào giảng dạy trong chương trình nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) (ứng dụng phần mềm). Giáo trình “Xử lý ảnh với Photoshop” trình bày các kỹ thuật xử lý ảnh từ cơ bản đến nâng cao các tính năng mới giúp người học tạo được các hình rõ nét, và mang tính kỹ thuật cao, hỗ trợ đắc lực cho kỹ thuật tách ghép hình ảnh, điều chỉnh màu sắc; Phục hồi được ảnh cũ, nhàu, ố,.; Tạo hiệu ứng cho bức ảnh, lồng ghép khung ảnh nghệ thuật; Chèn chữ nghệ thuật vào trong bức ảnh; Xuất ảnh với nhiều định dạng khác nhau; In ảnh với màu sắc trung thực… Để có thể đọc hiểu giáo trình này người đọc cần nắm vững các kiến thức về: Tin học cơ bản, Tin học văn phòng, làm chủ việc duyệt và quản lý thông tin trong máy tính. Tìm hiểu những thuật ngữ của xử lý ảnh.
Đây là lần đầu tiên biên soạn chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để có thể hoàn thiện hơn giáo trình này phục vụ cho việc học tập của học sinh. Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót. Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Chủ biên: Đặng Minh Ngọc 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 Bài 1 Giới thiệu Adobe photoshop .1 Các khái niệm trong PhotoShop .2 Giao diện chương trình:.3 Phần mềm PhotoShop: .4 Các thao tác di chuyển và phóng ảnh: .5 Các công cụ thường dùng:. 12 Bài 2 Các thao tác trên vùng chọn .1 Lệnh thao tác vùng chọn: .2 Tô màu cho đối tượng: .3 Tô màu cho đối tượng .6 Hiệu chỉnh vùng chọn. 20 Bài 3 Các thao tác trên Layer .1 Sử dụng các lệnh trên Layer: .3 Các công cụ tô vẽ.
33 Bài 4 Tạo văn bản trong Photoshop .2 Công cụ Type .3 Bộ công cụ Pen .4 Văn bản với công cụ Path.5 Bộ công cụ path Componet Selection/ Direct Selection .6 Bộ công cụ Shape Tool. 58 Bài 5 Quản lý vùng chọn .1 Các chế độ hiển thị ảnh .2 Quản lý vùng chọn: .3 Điều chỉnh màu sắc:. 67 Bài 6 Hiệu chỉnh hình ảnh .2 Điều chỉnh hình ảnh. 79 Bài 7 Các kỹ thuật nâng cao .2 Layer điều chỉnh, layer tô màu .3 Sử dụng mặt nạ.
113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun 28: Thiết kế đồ họa bitmap Mã số mô đun: MĐ 28 Thời gian mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 10 giờ; Thực hành: 46 giờ; thi KT: 04 giờ) I. VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: Là mô đun được bố trí cho học sinh sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH, học xong các môn học/ mô đun kỹ thuật cơ sở. - Tính chất: Là mô đun lý thuyết chuyên môn nghề tự chọn.
MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Sau khi hoàn tất mô đun, học viên có năng lực: - Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các ứng dụng trên máy tính, chuyên về lĩnh vực mỹ thuật công nghiệp bao gồm: vẽ phác hoạ mẫu sản phẩm kỹ thuật và mỹ thuật, phục chế và xử lí hình ảnh; - Sau khi học xong môn học này học sinh có thể ứng dụng những kiến thức được trang bị vào lĩnh vực thiết kế quảng cáo và xử lí ảnh. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1. Giới thiệu Adobe Photoshop 04 02 02 0 2.
Các thao tác trên vùng chọn 04 01 03 0 3. Các thao tác trên lớp 15 02 12 01 4. Tạo văn bản trong Photoshop 05 01 03 01 5. Quản lý vùng chọn 05 01 04 0 6.
Hiệu chỉnh hình ảnh 20 02 17 01 7. Các kỹ thuật nâng cao 07 01 05 01 Cộng 60 10 46 04 4 Bài 1 Giới thiệu Adobe photoshop 1.1 Các khái niệm trong PhotoShop 1.1 Điểm ảnh(pixel - px): Là những phần tử hình vuông cấu tạo nên file ảnh. Nói cách khác 1 file ảnh là tập hợp của nhiều điểm ảnh, số lượng & độ lớn của các điểm ảnh trong file ảnh phụ thuộc vào độ phân giải của file đó. VD: độ phân giải của ảnh bằng 72 (72 điểm ảnh trên 1 inch dài ) Có thể nói nếu độ phân dải thấp thì số lượng điểm ảnh ít, diện tích của px lớn, hình ảnh sẽ k được rõ nét.3 Vùng chọn(selection): Là miền được giới hạn bằng đường biên & nét đứt được dùng để quy vùng sử lí riêng.
Mọi thao tác sử lí hình ảnh chỉ có tác dụng bên trong vùng chọn. Vùng chọn được tạo ra bằng các công cụ tạo vùng chọn or 1 số lệng tạo vùng chọn khác.4 Layer: Là lớp ảnh, trong 1 layer chứa các vùng có điểm ảnh hoặc có điểm ảnh. Vùng có điểm ảnh được gọi là vùng trong suốt (Transparent).2 Giao diện chương trình: Giao diện:Sau khi khởi động xong sẽ thấy xuất hiện một màn hình bao gồm các thanh công cụ, các bảng hỗ trợ và vùng màn hình có vùng xám như hình dưới đây. Màn hình giao diện phần mềm Adobe Photoshop 5 Màn hình giao diện của photoshop bao gồm các thanh menu, thanh công cụ, thanh thuộc tính, thanh công cụ, và các bảng điều khiển ( bảng hỗ trợ) và vùng làm việc mầu xám.3 Phần mềm PhotoShop: 1.1 Môi trường làm việc Hình 1.
Màn hình làm việc của Photoshop * Thanh tiêu đề (Title bar) Mỗi cửa sổ đều có thanh Tiêu đề, ghi tên chương trình hoặc tên tập tin đang được mở. Bên phải thanh Tiêu đề có các nút điều khiển để thu cực nhỏ (Minimize)/phóng thật to (Maximize)/hoàn nguyên (Restore)/đóng cửa sổ (Close). Ví dụ, bấm nhóm File và lệnh Save As… để lưu và đổi tên tập tin. * Thanh tùy chọn (Option bar) Mỗi công cụ có nhiều thông số tương ứng.
Sau khi chọn công cụ, người dùng có thể thay đổi thông số thích hợp trên thanh tùy chọn này. 6 Ví dụ để tẩy xóa hình, người dùng bấm nút Eraser Tool trong hộp công cụ, chọn kích cỡ tẩy tại nút Brush trên thanh tùy chọn, rồi mới tiến hành tẩy xóa. Thanh tùy chọn của Eraser Tool Trên thanh tùy chọn thường có các nút điều khiển sau: - Hộp thả xuống (Pull-down box), bấm vào mũi tên và thay đổi các thông số trong hộp thoại xuất hiện bên dưới. Hộp thả xuống - Hộp danh sách (List box), bấm vào mũi tên rồi bấm chọn 1 mục trong danh sách bên dưới.
Hộp danh sách - Hộp tăng giảm (Spinbox), bấm vào mũi tên rồi kéo con trượt thay đổi giá trị. Hộp tăng giảm - Hộp văn bản (Text box), gõ giá trị (và đơn vị) trực tiếp vào hộp. Hộp văn bản - Nút chọn (Check box), bấm đánh dấu chọn hoặc không chọn. Nút chọn 7 * Hộp công cụ (Tool box) Gồm các công cụ thao tác.
Ví dụ Eraser để tẩy xóa. Các công cụ được chia thành 4 nhóm, phân cách bằng vạch ngang: Chọn, chia cắt và di chuyển vùng ảnh Chỉnh sửa ảnh Chữ và đường nét (dạng vectơ) Các chức năng khác Hình 1. Hộp công cụ Khi đưa chuột vào nút chọn, sẽ xuất hiện tên và phím tắt Khi bấm chuột phải vào công cụ, sẽ hiển thị danh sách các công cụ bị che khuất. * Bảng điều khiển (Palette) Bảng điều khiển dùng để kiểm soát một nhóm thành phần, tính chất hoặc trạng thái của hình ảnh.
Ví dụ: bảng Navigator dùng để quản lý tình trạng thu nhỏ phóng to hình ảnh hoặc di dời vị trí quan sát. Bảng Navigator 8 Các bảng điều khiển được xếp vào khay (Dock) nằm bên phải màn hình và chia thành 2 nhóm: các bảng được hiển thị đầy đủ và các bảng chỉ hiển thị biểu tượng. Bấm nút Expand/Collapse phía trên (có hình 2 mũi tên sang trái, phải) để mở rộng hoặc thu hẹp khay. Một cửa sổ có thể chứa nhiều bảng điều khiển, bấm vào tên bảng nếu muốn hiển thị (ví dụ bấm Histogram để xem bảng điều khiển Histogram).
Bảng Histogram Có thể kéo bảng điều khiển ra ngoài thành cửa sổ riêng hoặc đưa vào cửa sổ có sẵn bằng cách giữ chuột trái và kéo-thả (drag and drop). * Cửa sổ hình ảnh 9 1.2 Mở file ảnh : - Vào Menu File/ Open (Ctrl+O). - Xuất hiện hộp thoại Open-> Lựa chọn thư mục chứa ảnh cần mở trong hộp Look in. Hộp thoại Open - Lựa chọn File ảnh cần mở trong danh sách các file hoặc nhập tên File cần mở vào mục File name.
- Chọn định dạng cần mở trong mục File of Type (Vì File ảnh photoshop có thể lưu ở nhiều dạng khác nhau, tốt nhất nên chọn lựa chọn All File) - Nháy chọn Open hoặc nháy đúp chuột vào ảnh cần mở.3 Tạo file mới : - Vào Menu/File/New hoặc sử dụng phím tắt Ctr+N Hình 1. Tạo tập tin mới - Sau đó hộp thoại New sẽ hiện ra: Hình 1. Hộp thoại New 10 - Chọn đơn vị đo bề rộng (Width) và chiều cao (Height) ảnh (ví dụ: cm), rồi gõ kích thước. - Chọn đơn vị độ phân giải (Resolution), thường là pixels/inch (ppi, số điểm ảnh trên 1 inch), rồi gõ giá trị.
- Bấm nút mũi tên chọn chế độ màu (Color Mode) và độ sâu màu. Các chế độ màu thông dụng: + Bitmap: Ảnh chỉ gồm các pixel đen và trắng + Grayscale: Ảnh đen trắng (và xám) + RGB Color: Ảnh màu, dựa trên 3 thành phần ánh sáng là Đỏ (Red), Xanh lục (Green) và Xanh lơ (Blue). Hệ thống này phù hợp với thiết bị hiển thị kỹ thuật số (vd màn hình). + CMYK Color: Ảnh màu, dựa trên 4 thành phần mực in là Xanh lam (Cyan), Đỏ tươi (Magenta), Vàng (Yellow) và Đen (Black).
Hệ thống này phù hợp với thiết bị in. + Lab Color: Ảnh màu, dựa trên phạm vi màu nhìn được bằng mắt người.