Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Thiết bị đo lường (mã môn học: AUTM55005) được biên soạn bởi tập thể giảng viên Khoa Điện – Tự Động Hóa thuộc Trường Cao Đẳng Dầu Khí (ThS. Phạm Thị Thu Hường chủ biên, cùng các tác giả Nguyễn Xuân Thịnh và Đỗ Mạnh Tuân), ban hành chính thức theo Quyết định số 216/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022. Môn học có khối lượng đào tạo 5 tín chỉ với tổng thời lượng 90 giờ (bao gồm 56 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 5 giờ kiểm tra đánh giá). Trong khung chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa (SCTBTĐH) ở trình độ trung cấp và cao đẳng, môn học này thuộc khối kiến thức chuyên môn ngành, được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở như Điện kỹ thuật 1 (ELEI53154), Mạch logic số (AUTM53104), Điện tử cơ bản (AUTM53102) và là điều kiện tiên quyết trước khi người học tiếp cận các môn học nâng cao gồm Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM53110) và Hiệu chuẩn thiết bị đo lường (AUTM55107).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được thiết lập theo ba nhóm chuẩn đầu ra rõ ràng:

  • Chuẩn đầu ra kiến thức (A1–A5): Người học có khả năng chuyển đổi các đơn vị đo lường (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, mức) giữa hệ inch-pound (hệ Anh) và hệ mét; mô tả nguyên lý đo lường trực tiếp và gián tiếp; phân tích 4 thành phần cơ bản của một kênh đo lường và điều khiển quá trình; giải thích cấu tạo, nguyên lý làm việc của cảm biến, phần tử đo thứ cấp, bộ biến đổi (transducer), bộ truyền tín hiệu (transmitter), van điều khiển, cơ cấu chấp hành và bộ định vị van (positioner).
  • Chuẩn đầu ra kỹ năng (B1–B5): Nhận diện các thiết bị đo cụ thể kèm thông số đo tương ứng; xác định chủng loại cặp nhiệt điện bằng chuẩn đa năng và mã màu ISA; kết nối thiết bị giao tiếp cầm tay với bộ truyền tín hiệu thông minh; lắp đặt bộ định vị cho van điều khiển; xác định hướng dòng chảy qua van cầu, hướng chuyển động của cần van và bộ đệm làm kín (packing).
  • Chuẩn đầu ra năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C2): Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn trọng và tuân thủ các quy chuẩn an toàn lao động trong môi trường thiết bị tự động hóa công nghiệp.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo hệ thống 5 chương tuần tự, chuyển dịch từ việc chuẩn hóa hệ thống đơn vị đo lường, khảo sát thiết bị đo sơ cấp 4 đại lượng công nghệ cơ bản (nhiệt độ, áp suất, mức, lưu lượng), đến xử lý/truyền dẫn tín hiệu, cơ cấu điều khiển chấp hành cuối và các thiết bị đóng cắt phụ trợ. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa kiến thức chuyển ngữ từ bộ tài liệu tiêu chuẩn nghề quốc tế NCCER (Hoa Kỳ) với thực tế vận hành hệ thống đo lường tại các nhà máy dầu khí, tận dụng cơ sở vật chất phòng thực hành DCS và trạm điều khiển cơ điện tử.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 5 chương chuyên đề với cấu trúc logic từ nền tảng toán học - vật lý đo lường đến cấu tạo thiết bị đo, thiết bị biến đổi tín hiệu và cơ cấu chấp hành:

[Chương 1: Hệ đo lường Met] 
[Chương 2: Thiết bị đo Nhiệt độ, Áp suất, Mức, Lưu lượng] 
[Chương 3: Cảm biến, Phần tử đo thứ cấp, Bộ biến đổi & Bộ truyền tín hiệu] 
[Chương 4: Van điều khiển, Cơ cấu chấp hành & Bộ định vị van] 
[Chương 5: Công tắc & Thiết bị quang điện] 
         (Cơ cấu đóng ngắt ngưỡng, cảm biến tiệm cận, quang điện, hồng ngoại)
  • Chương 1: Hệ đo lường Met (Metric system) (10 giờ - 6 LT / 4 TH): Khái quát các đơn vị đo độ dài, diện tích, thể tích khô, thể tích ướt (chất lỏng), trọng lượng, áp suất và nhiệt độ. Cung cấp các công thức và bảng hệ số chuyển đổi toán học giữa hệ Imperial (inch, foot, yard, mile, sq ft, cu ft, pint, quart, gallon, pound, ounce, psi, inHg, inH2O, °F, °R) và hệ Metric (mm, cm, m, km, m2, m3, lít, gam, kg, Pa, kPa, bar, mmHg, °C, °K).
  • Chương 2: Thiết bị đo nhiệt độ, áp suất, mức và lưu lượng (20 giờ - 14 LT / 5 TH / 1 KT): Trình bày nguyên lý đo trực tiếp và gián tiếp của 4 biến quá trình.
    • Nhiệt độ: Nhiệt kế lưỡng kim xoắn, cặp nhiệt điện (TC), cảm biến nhiệt điện trở (RTD), thermistor, thiết bị đo nhiệt hồng ngoại (Pyrometer) cùng tỷ số khoảng cách/vùng đo ($D:S$).
    • Áp suất: Áp kế chất lỏng (U-tube, giếng đứng, giếng nghiêng), ống Bourdon (kiểu C, xoắn ốc, lò xo xoắn), màng ngăn, hộp xếp (bellows); phân tích áp suất khí quyển, áp suất tương đối (psig), áp suất tuyệt đối (psia), chân không và các thiết bị bảo vệ (bộ giảm chấn xung áp, bộ cách ly màng, chất lỏng điền đầy).
    • Mức: Phương pháp trực tiếp (que thăm, kính ngắm sight glass, phao cáp, phao từ, bộ thế chỗ và ống mô men xoắn) và gián tiếp (đo áp suất thủy tĩnh, phương pháp bọt khí, đầu dò điện dung trần/cách điện, cảm biến siêu âm, cảm biến radar không tiếp xúc và sóng dẫn đường GWR).
    • Lưu lượng: Thiết bị đo lưu lượng theo nguyên lý tạo chênh áp (tấm đục lỗ Orifice, ống Nozzle, ống Venturi, ống Pitot, Annubar), lưu lượng kế va chạm khí nén, lưu lượng kế điện từ (quy tắc bàn tay phải), tuabin, xoáy cuộn (Vortex), Rotameter và lưu lượng kế khối lượng Coriolis.
  • Chương 3: Cảm biến, phần tử đo thứ cấp, bộ biến đổi và bộ truyền tín hiệu (30 giờ - 20 LT / 9 TH / 1 KT): Khảo sát cấu trúc kênh đo lường và điều khiển; sai số thị sai, hiện tượng vòng trễ (hysteresis), độ chính xác; bộ biến đổi tín hiệu điện – khí nén $I/P$ (4–20 mA sang 3–15 psi) và khí nén – điện $P/I$; cảm biến lực căng (strain gauge), biến áp vi sai biến thiên tuyến tính (LVDT), bộ biến đổi áp điện; bộ truyền tín hiệu khí nén chênh áp cân bằng lực (cơ cấu thanh lực, vòi phun – cánh chắn Nozzle-Flapper, rơle khí nén); bộ truyền tín hiệu điện tử và bộ truyền tín hiệu thông minh giao tiếp số.
  • Chương 4: Van điều khiển, cơ cấu chấp hành và bộ định vị van (20 giờ - 10 LT / 9 TH / 1 KT): Phân loại van điều khiển (van cầu Globe, van cổng Gate nêm đặc/nêm linh hoạt/đĩa song song/van dao, van bi Ball, van nút Plug bôi trơn/không bôi trơn, van bướm Butterfly, van kim Needle); cơ cấu chấp hành màng lò xo khí nén với các trạng thái an toàn: mở khi cấp tín hiệu/đóng khi mất nguồn (Power-to-Open / Fail-to-Close), đóng khi cấp tín hiệu/mở khi mất nguồn (Power-to-Close / Fail-to-Open), và giữ nguyên vị trí (Fail-as-Positioned); bộ định vị van khí nén, tương tự và bộ định vị kỹ thuật số (như dòng Fisher DVC); các thông số thẻ tên van, chỉ số danh định áp suất (Rating Designation), nhận diện bộ phận bên trong (Trim Identification) và ký hiệu P&ID.
  • Chương 5: Công tắc và thiết bị quang điện (10 giờ - 6 LT / 2 TH / 1 KT / 1 THi): Cấu tạo cực và tiếp điểm công tắc; công tắc gắn bảng, công tắc mức kiểu phao, công tắc mức phòng nổ, công tắc áp suất chênh, công tắc hành trình (limit switch), vi công tắc; linh kiện bán dẫn SCR; công tắc tế bào quang điện (LDR), pin mặt trời, thiết bị hồng ngoại, cảm biến chuyển động và cảm biến tiệm cận (cảm ứng từ, điện dung).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị hệ thống lý thuyết kỹ thuật thông qua các định luật và mô hình toán học cụ thể:

  • Định luật Seebeck và hiệu ứng nhiệt điện: Cơ chế phát sinh sức điện động tại điểm nối của hai kim loại khác nhau khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa đầu đo và đầu chuẩn trong cặp nhiệt điện (TC type J, K, T, E, R, S, B).
  • Mô hình nhiệt dãn nở kim loại kép: Sự khác biệt về hệ số dãn nở nhiệt giữa hai thanh kim loại ghép đôi tạo ra chuyển động cơ học uốn cong của lò xo xoắn trong nhiệt kế lưỡng kim công nghiệp.
  • Thủy tĩnh học và phương trình tính toán áp suất: Quan hệ giữa cột áp chất lỏng, khối lượng riêng và gia tốc trọng trường:
    • Hệ đo lường Met: $P = h \cdot d \cdot g$ (trong đó $P$ tính bằng Pa, $h$ tính bằng m, $d$ tính bằng $\text{kg/m}^3$, $g = 9{,}81\text{ m/s}^2$).
    • Hệ Imperial: $P = \frac{h \cdot d}{144}$ (trong đó $P$ tính bằng psig, $h$ tính bằng feet, $d$ tính bằng $\text{lb/ft}^3$, hệ số 144 chuyển đổi từ $\text{ft}^2$ sang $\text{in}^2$).
  • Định luật cảm ứng điện từ Faraday: Ứng dụng trong lưu lượng kế điện từ với biểu thức $E = B \cdot v \cdot D$ (xác định phương chiều theo quy tắc bàn tay phải khi chất lỏng dẫn điện chuyển động cắt các đường sức từ).
  • Phương trình Bernoulli và nguyên lý chênh áp: Mối tương quan giữa độ giảm áp qua phần tử tiết lưu (Orifice, Venturi, Nozzle) và lưu lượng dòng chảy qua phương trình căn bậc hai: $Q \propto \sqrt{\Delta P}$.
  • Cơ chế cân bằng lực vòi phun - cánh chắn (Nozzle-Flapper): Nguyên lý khuếch đại cơ khí – khí nén dùng trong bộ biến đổi $I/P$ và transmitter chênh áp khí nén.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện tính toán và quy đổi chính xác các đơn vị đo lường; tra cứu mã màu dây cặp nhiệt điện theo chuẩn ISA (Bảng 3-4); hiệu chuẩn điểm 0 và dải đo của đồng hồ đo áp suất, nhiệt kế lưỡng kim; kết nối thiết bị giao tiếp cầm tay (Handheld Communicator) với Smart Transmitter để cài đặt cấu hình thông số đo.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc hiểu thẻ thông số (Nameplate) của van công nghiệp (Bảng 4-2); phân tích đặc tuyến quan hệ điện trở - nhiệt độ của RTD/Thermistor, điện áp - nhiệt độ của TC; chẩn đoán các dạng sai số thiết bị (sai số góc nhìn, sai số trễ, trôi điểm zero) và nguyên nhân gây hư hỏng thiết bị đo áp suất trong điều kiện rung động, quá áp hoặc ăn mòn hóa chất.
  • Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Đấu nối dây tín hiệu theo đúng cực tính và tiêu chuẩn an toàn phòng nổ; lắp đặt hoàn chỉnh bộ định vị lên thân van điều khiển; thao tác lắp ráp van cầu đúng hướng dòng chảy quy định để bảo vệ cụm làm kín (packing) và ty van; bố trí đường ống đo mức bằng phương pháp bọt khí hoặc chênh áp cho bồn hở và bồn kín.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích cực, kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết chuyên môn và thực hành thao tác trên mô hình thiết bị thật:

  • Phương pháp giảng dạy của giảng viên: Sử dụng các bài giảng thuyết trình ngắn để cô đọng khái niệm kỹ thuật cốt lõi, áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề (Problem-based learning) thông qua các tình huống sự cố tại nhà máy; hướng dẫn học viên nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sơ đồ P&ID và bản vẽ cơ khí; phân chia nhóm học tập từ 5–6 học viên để thực hiện bài tập tình huống và chuẩn bị nội dung thảo luận chuyên đề.
  • Phương tiện và môi trường học tập: Quá trình đào tạo sử dụng phòng học lý thuyết tiêu chuẩn kết hợp ba không gian thực hành chuyên môn:
    1. Phòng thiết bị đo lường: Trang bị đầy đủ các loại đồng hồ đo áp suất, nhiệt kế, các loại cảm biến mức, lưu lượng và các thiết bị kiểm chuẩn.
    2. Phòng thực hành DCS: Vận hành mô hình nhà máy mô phỏng tích hợp hệ thống điều khiển phân tán.
    3. Phòng Cơ – Điện tử: Khai thác 8 trạm điều khiển chuyên dụng và hệ thống cảm biến tiệm cận, công tắc hành trình để thực hành tích hợp tín hiệu.
  • Quy trình và phương pháp đánh giá:
    • Kiểm tra thường xuyên (02 bài): Thực hiện vấn đáp trực tiếp trên lớp hoặc kiểm tra viết ngắn ($\le 30$ phút) kết hợp chấm điểm bài tập thực hành.
    • Kiểm tra định kỳ (05 bài):
      • Bài 1 (45 phút): Lý thuyết Chương 1 và Chương 2 (Đánh giá chuẩn A1, A2, C1).
      • Bài 2 (45 phút): Lý thuyết Chương 2 (Đánh giá chuẩn A2, C1).
      • Bài 3 (45 phút): Lý thuyết Chương 3 (Đánh giá chuẩn A3, C1).
      • Bài 4 (45 phút): Lý thuyết Chương 4 và Chương 5 (Đánh giá chuẩn A4, C1).
      • Bài 5 (60 phút): Thực hành thao tác tổng hợp Chương 2, 3, 4, 5 (Đánh giá chuẩn B1, B2, B3, B4, B5, C1, C2).
    • Thi kết thúc môn học: Kết hợp 2 phần độc lập gồm bài thi trắc nghiệm lý thuyết (60–75 phút) và bài thi thực hành kỹ năng trên thiết bị/mô hình (60–90 phút).
  • Yêu cầu tự học: Học viên bắt buộc phải nghiên cứu trước giáo trình và tài liệu tham khảo theo đề cương từng chương; tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% số tiết phải học lại môn); tham gia làm việc nhóm, lập biên bản thảo luận và viết báo cáo chuyên đề theo quy định.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ ban hành và chuẩn hóa chương trình: Giáo trình được hiệu chỉnh, chuẩn hóa và phê duyệt ban hành theo Quyết định số 216/QĐ-CĐDK ngày 01/03/2022 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Dầu Khí, cập nhật toàn diện trên cơ sở chương trình giáo trình lưu hành nội bộ năm 2017 của Tổ bộ môn Tự động hóa.
  • Tích hợp nguồn học liệu tiêu chuẩn quốc tế: Nội dung chuyên môn được biên soạn đối chiếu trực tiếp từ bộ giáo trình tiêu chuẩn nghề của Trung tâm Giáo dục và Nghiên cứu Xây dựng Quốc gia Hoa Kỳ:
    • Instrumentation Level 1, Level 2 (Third Edition, NCCER, 2015).
    • Instrumentation Level 3 (Third Edition, NCCER, 2016).
    • Giáo trình Đo lường – Cảm biến (Lý thuyết – Thực hành) của tác giả Nguyễn Vũ Quỳnh và KS. Phạm Quang Huy (NXB Thanh Niên, 2017).
  • Trực quan hóa cấu tạo thiết bị công nghiệp: Giáo trình tích hợp hệ thống 73 hình vẽ mặt cắt kỹ thuật, sơ đồ giải phẫu chi tiết (như cấu tạo ống Bourdon kiểu xoắn, cơ cấu chấp hành van màng khí nén, bộ biến đổi $I/P$, thiết bị giao tiếp Fisher Fieldvue DVC, lưu lượng kế Coriolis, cấu tạo cảm biến radar sóng dẫn đường GWR) cùng 15 bảng tra cứu kỹ thuật tiêu chuẩn (bảng tiếp đầu ngữ SI, số nhân chuyển đổi đơn vị độ dài, thể tích, áp suất, bảng phân loại chuẩn màu dây cặp nhiệt điện theo chuẩn ANSI/ISA, hằng số điện môi vật liệu, chỉ dẫn cấp áp suất van).
  • Tính gắn kết với thực tiễn sản xuất: Kiến thức trong giáo trình phản ánh chính xác các tiêu chuẩn thiết bị đang vận hành trong các nhà máy lọc hóa dầu, công trình xử lý khí và trạm đo lường thương mại; giải quyết các bài toán kỹ thuật thực tế như cách ly màng chống nghẹt/ăn mòn cho đồng hồ áp suất, bù nhiệt độ cho bồn chứa, xử lý nhiễu dòng chảy bằng ống nắn dòng (straightening vanes) và cấu hình van an toàn khi mất nguồn điều khiển.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên, học sinh chuyên ngành: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho người học hệ trung cấp và cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa (SCTBTĐH), đồng thời có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên các ngành Điện tự động công nghiệp, Cơ điện tử, Vận hành thiết bị chế biến dầu khí.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Để tiếp thu tốt môn học, người học cần hoàn thành các môn học cơ sở trong chương trình đào tạo:
    • Điện kỹ thuật 1 (Mã: ELEI53154): Nắm vững định luật Ohm, định luật Kirchhoff, mạch điện xoay chiều/một chiều.
    • Điện tử cơ bản (Mã: AUTM53102) và Mạch logic số (Mã: AUTM53104): Hiểu rõ linh kiện bán dẫn (Diode, Transistor, SCR), khuếch đại thuật toán và xử lý tín hiệu số.
    • Bản vẽ thiết bị đo lường (Mã: AUTM53006): Khả năng đọc hiểu ký hiệu đường ống và thiết bị trên sơ đồ P&ID.
    • Toán kỹ thuật (Mã: AUTM52023): Tính toán vi tích phân cơ bản, lượng giác và đại số phục vụ chuyển đổi đơn vị.
  • Giảng viên và kỹ thuật viên hướng dẫn: Dùng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực để biên soạn bài giảng, thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành tại xưởng, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra lý thuyết và bảng tiêu chí chấm điểm (rubric) bài thi thực hành.
  • Kỹ thuật viên tại doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu tra cứu hữu ích về chuẩn mã màu cặp nhiệt điện, bảng tra quy đổi đơn vị áp suất/lưu lượng, và nguyên lý hoạt động của các bộ định vị van thông minh phục vụ công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đo tại nhà máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học sinh, sinh viên theo học nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng. Ngoài ra, kỹ thuật viên vận hành, bảo dưỡng thiết bị đo lường – điều khiển tại các nhà máy công nghiệp, xí nghiệp chế biến dầu khí có thể dùng làm tài liệu tra cứu kỹ thuật thực địa.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Điện kỹ thuật 1. Bên cạnh đó, các kiến thức nền tảng về Toán kỹ thuật, Điện tử cơ bản, Mạch logic số và kỹ năng đọc Bản vẽ thiết bị đo lường là điều kiện cần thiết để hiểu rõ nguyên lý xử lý tín hiệu và sơ đồ đấu nối thiết bị.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình đo lường đại trà là gì?

Giáo trình tập trung sâu vào cấu tạo cơ khí - điện tử và ứng dụng thực tế của thiết bị đo công nghiệp thay vì chỉ trình bày lý thuyết thuần túy. Giáo trình đối chiếu song song giữa hai hệ thống đơn vị đo lường (Hệ Anh và Hệ Met), tích hợp các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế (như bảng mã màu ISA cho Thermocouple, tiêu chuẩn phân loại van điều khiển, thiết bị giao tiếp số) dựa trên khung tài liệu nghề NCCER Hoa Kỳ.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức môn học hiệu quả?

Người học cần kết hợp việc đọc hiểu lý thuyết từng chương với việc luyện tập giải các bài tập chuyển đổi đơn vị toán học; phân tích cấu tạo thiết bị thông qua hệ thống 73 hình vẽ giải phẫu kỹ thuật; chủ động quan sát, đối chiếu với thiết bị thực tế trong các buổi thực hành tại phòng Đo lường, phòng DCS và khai thác các video mô phỏng nguyên lý được hướng dẫn trong giáo trình.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình cung cấp danh mục đường dẫn liên kết video trực quan (hướng dẫn nguyên lý đo lường, cấu tạo van, transmitter), hệ thống 15 bảng tra cứu dữ liệu chuyển đổi chuẩn, các câu hỏi trắc nghiệm/tự luận củng cố sau mỗi chương và danh mục tài liệu tham khảo chuẩn quốc tế (NCCER Instrumentation Levels 1, 2, 3).


Kết luận

Giáo trình Thiết bị đo lường (AUTM55005) của Trường Cao Đẳng Dầu Khí là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp toàn diện cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp đo lường của các đại lượng công nghiệp cốt lõi (nhiệt độ, áp suất, mức, lưu lượng), các khâu biến đổi - truyền phát tín hiệu cùng các cơ cấu chấp hành van điều khiển. Việc nắm vững toàn bộ nội dung giáo trình là bước chuẩn bị kỹ thuật mang tính nền tảng, giúp người học đủ điều kiện tiếp thu các môn học chuyên sâu tiếp theo trong chương trình đào tạo tự động hóa, bao gồm:

  • Lắp đặt hệ thống tự động hóa 1 & 2 (AUTM54108, AUTM54109)
  • Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM53110)
  • Hiệu chuẩn thiết bị đo lường (AUTM55107)
  • Hệ thống điều khiển thủy lực – khí nén (AUTM54113)
  • Hệ thống điều khiển lập trình PLC (AUTM55115)
  • Thực tập sản xuất tại doanh nghiệp (AUTM55222)

Người học có thể khai thác tối đa giá trị học thuật của tài liệu thông qua việc đối chiếu kiến thức giáo trình với hệ sinh thái học liệu bổ trợ gồm 73 hình vẽ kỹ thuật, 15 bảng dữ liệu định mức, chuỗi video kỹ thuật chuyên ngành và hệ thống các phòng thực hành chuyên sâu (Phòng Thiết bị đo lường, Phòng DCS và Phòng Cơ – Điện tử) được trang bị tại nhà trường.