RotorsTT TẢI ‘TRUONG CAO.DANG GIAO THONG VAN TAI-TRUNG UONG I “Ou SE Z2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THI NGHIEM CAT Hà Nội, 2017 BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun: Thí nghiệm cát NGHE: THi NGHIEM VA KIEM TRA CHAT LUGQNG CAU ĐƯỜNG BỘ TRINH BO: CAO DANG Hà Nội ~ 2017 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐÀU. BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ AM 1. Chuẩn bị mẫu thử. Lập báo cáo xác định độ ẩm.
BÀI 2: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢN THẠCH HỌC 1. Chuẩn bị mẫu thử. Xác định thành phần thạch học. Lập báo cáo xác định thành phần thạch học BÀI 3: XÁC ĐỊNH KHOI LƯỢNG RIÊNG, KHÓI LƯỢNG THÊ TÍCH VÀ ĐỘ HÚT NƯỚC 1.
Chuẩn bị mẫu thử. Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước. Lập báo cáo xác định định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước. „49 BÀI 4: XÁC ĐỊNH KHÓI LƯỢNG THẺ TÍCH XÓP VÀ ĐỘ HỎNG.
Chuẩn bị mẫu thử. Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hồng. Lập báo cáo xác định khối lượng thể tích xốp và độ hồng. BÀI 5: XÁC ĐỊNH THÀNH PHÀN HẠT 1.
Chuẩn bị mẫu thử. Xác định thành phần hạt. Lập báo cáo xác định thành phần hat BÀI 6: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỤI, BÙN, SÉT. Chuẩn bị mẫu thử.
Xác định hàm lượng bụi, bùn, sét. Lập báo cáo xác định hàm lượng bụi, bùn, sét. BÀI 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHÁT HỮU CƠ. Chuẩn bị mẫu thử.
Xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ. Lập báo cáo xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ. 117 BÀI §: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SÉT CỤC 121 1. Chuẩn bị mẫu thử.
Xác định hàm lượng sét cục. Lập báo cáo xác định hàm lượng sét cục. 129 BÀI 9: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SUN FÁT, SUNFIT. Chuẩn bị mẫu thử.
Xác định hàm lượng sun fắt, sunft. Lập báo cáo xác định hàm lượng sun tất, sunfit. BÀI 10: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MICA. Chuẩn bị mẫu thử.
Xác định hàm lượng mica 155 3. Lập báo cáo xác định hàm lượng mica. 159 BÀI 11: XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG 163 KIỀM - SILIC. Chuẩn bị mẫu thử.
Xác định khả năng phản ứng kiềm - sili 167 3. Lập báo cáo xác định định hàm lượng hạt bị đập vỡ trong sỏi dam dap tir cudi. 179 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 195 LỜI NÓI ĐẦU Mô đun Thí nghiệm cát nằm trong Chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghề cho nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ với mục đích nhằm.
bồi dưỡng kỹ năng nghề cho các giáo viên tốt nghiệp trình độ đại học có nghành. gần với nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ để các giáo viên có đủ các kỹ năng cần thiết để có thể giảng dạy nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ trình độ sơ cắp, trình độ trung cắp, trình độ cao đẳng; Đây cũng là tài liệu về thí nghiệm cát để cho các giáo viên, HSSV nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ trình độ sơ cấp, trình độ trung. cấp, trình độ cao đẳng tham khảo; NỘI DUNG TỎNG QUÁT VÀ PHÂN BÓ THỜI GIAN CỦA MÔ-ĐUN 'Thời gian đào tạo (giờ) Trong đó STT 'Tên bài học Tổng | Thời stan | Siem tra hoc 1 | Bai 1: Xác định độ m 4 3 1 2 | Bai 2: Xác định thành phần thạch học 4 3 1 Bài 3: Xác định khối lượng riêng, khối 3 8 8 lượng thể tích và độ hút nước. Bài 4: Xác định khối lượng thể tích xốp.
| Bai 5: Xác định thành phần hạt 4 3 4 6 _ | Bài 6: Xác định hàm lượng bụi bùn, sét 4 4 Bài 7: Xác định hàm lượng tạp chất hữu T 4 3 1 co 8 | Bai 8: Xac dinh ham lugng sét cục 8 ự 1 Bài 9: Xác định hàm lượng sun fat, sun 9 8 7 1 fit 10 | Bai 10: Xác định hàm lượng mi ca 4 3 1 11 ‡ Bài 11: Xác định khả năng phản ứng kiểm - 8 a 1 Thai gian đào tạo (giờ) “Trong đó STT 'Tên bài học Tổng Ì Tuại SỐ | gin Kiểm tra học silic Tổng 60 52 8 11: XÁC ĐỊNH ĐỘ ẤM MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài học này người học có khả năng: ~ Xác định được độ ẩm theo đúng quy trình thí nghiệm; ~ Lập được báo cáo kết quả thí nghiệm độ ẩm. Chuẩn bị mẫu thử. Quy định lấy mẫu ~ Mẫu cốt liệu nho (Cát) được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo đặc tính tự nhiên của cốt liệu nhỏ và đại diện cho lô cốt liệu nhỏ cần thử. ~ Lô cốt liệu nhỏ là khối lượng cốt liệu do một cơ sở sản xuất trong một ngày và được giao nhận cùng một lúc.
Nếu cốt liệu được sản xuất theo từng cỡ. hạt riêng biệt thì lô cốt liệu là khối lượng cốt liệu của cùng một cỡ hạt được sản xuất trong một ngày.Khối lượng một lô cốt liệu lớn trong kho không lớn hơn 500 tấn hoặc khoảng 350 mét khối. ~ Mẫu được sấy khô đến khối lượng không đổi. cốt liệu nhỏ được sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho tới khi chênh lệch giữa hai lần cân không vượt quá 0,1 % khối lượng.
Thời gian giữa hai lần cân liên tiếp không ít hơn 30 phút. ~ Mẫu thử, thiết bị và vật liệu dung cho quá trình thử, phải được bảo quản đạt nhiệt độ phòng thí nghiệm trước khi sử dụng. Yêu cầu dụng cụ và thiết bị ~ Cân kỹ thuật chính xác đến 0, gam. ~ Dụng cụ xúc mẫu hoặc lấy mẫu trên băng chuyển bằng gỗ hoặc bằng kim loại.
~ Thiết bị chia tư mẫu. Dụng cục xúc mẫu Hình 1. Thiết bị chia tư mẫu: gồm hộp chứa mẫu và máng chia mẫu mô tả như hình duới đây. Chiều rộng khe chảy của máng chia mẫu phải lớn hơn 1,5 lần kích thước hạt cốt liệu lớn nhất.
Lẫy miu thir 1.1, Lẫy mẫu ban đầu ~ Trên các băng truyền, mẫu ban đầu được lấy định kỳ từ 0,5 giờ đến 1 giờ. và lấy trên suốt chiều ngang băng chuyền cát. Có thể sử dụng dụng cụ Hình 1 để lấy mẫu trên băng chuyền. ~ Nếu cốt liệu nhỏ đồng nhất thì thời gian giữa hai lần lấy có thể kéo dài hơn.
~ Trong kho chứa, mẫu ban đầu của cốt liệu nhỏ được lấy từ nhiều điểm khác nhau theo chiều cao đồng cốt liệu từ đỉnh xuống tới chân, sao cho mẫu lấy ra đại diện cho cả lô cốt liệu nhỏ. ~ Nếu cốt liệu nhỏ ở trong các bể chứa thì phải lấy cả trên mặt và dưới đáy ~ Mỗi lô cốt liệu nhỏ lấy từ 10 mẫu đến 15 mẫu ban đầu. Rút gọn mẫu - Các mẫu ban đầu được gộp lại, trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp chia tư hoặc phương pháp chia đôi bằng thùng chứa có máng nhỏ để có mẫu trung bình khoảng (20 — 40) kg. + Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư: Đỗ cốt liệu nhỏ lên một mặt phẳng khô sạch, không thấm nước.
San phẳng mặt mẫu và kẻ hai đường thăng. vuông góc để chia mẫu thành bốn phần đều nhau. Lấy hai phần bắt kỳ đối đinh nhau, gộp lại làm một. Sau đó lại trộn kỹ và rút gọn phần mẫu gộp như trên cho tới khi đạt được khối lượng cẩn thiết.
+ Rút gọn mẫu bằng thùng chứa có hai máng nhỏ. Đỗ mẫu cốt liệu nhỏ vào thùng chứa, san phẳng rồi mở máng cho cốt liệu nhỏ chảy theo hai máng, chia ra phía ra ngoài. Dùng một nửa (khối lượng cốt liệu nhỏ của một máng) để tiếp tục rút gọn như thế cho tới khi đạt được khối lượng cần thiết. + Từ mẫu trung bình đã rút gọn ở trên, lấy ra Ikg mẫu để làm thí nghiệm xác định độ ẩm.
13 Biên bản lấy mẫu - Biên bản lấy mẫu phải có đây đủ các nội dung sau: - Tên và địa chỉ của tổ chức (đơn vị) lẫy mẫu. ~ Nơi lấy mẫu hoặc nơi gửi mẫu đến thí nghiệm. ~ Loại cốt liệu. ~ Khối lượng của mẫu.
~ Các điều kiện hoặc các điểm lưu ý khi lấy mẫu. ~ Người lấy mẫu. ~ Viện dẫn tiêu chuẩn nay. Trình tự thao tác: Tên các Dụng cụ, thiết bị, Yêu cầu TT | thao tác Vật tự kỹ thuật - Thiết bị chia tư mẫu —_ |“ LÃY theo đúng quy định 1.
| thy miu |” KhSVđựngmẫu ~ Cân kỹ thuật - Xéng 9, [Rit gon | -Thiét bj chia miu “Mẫu phật động dea. “| mẫu - Khay đựng mẫu - Khay đựng mẫu ~ Lẫy theo đúng quy định 3. | Cân mẫu | - Cân kỹ thuật - Khối lượng khoảng 1 Kg 1. Các chú ÿ về an toàn lao động.
Thi nghiệm có sử dụng đến tủ sấy, cân điện tử và một số dụng cụ và thiết bị có khác có độ chính xác cao nên đòi hỏi người học phải chú ý công tác an toàn cho người và cho thiết bị trước, trong, và sau khi làm thí nghiệm; Tuân thủ tuyệt đối trình tự vận hành máy và thiết bị tránh làm hư hại đến máy móc, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm; 'Trang phục bảo hộ lao động cá nhân phải đảm bảo; Công tác vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nỗ và sử dụng điện phải được đảm bảo. Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục Các hư hồng TT Nguyên nhân Biện pháp khắc phục. thường gặp Mẫu cátkhông |- Trộn mẫu không đều |~ Trộn đều trước khi chia te es tư mẫu 2.Khái niệm chung Khái niệm: Độ ẩm là ty lệ phần trăm nước nằm trong vật liệu, có thé xác định bằng phương pháp bay hơi khi sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến 110 độ C, hoặc phương pháp rang, phơi. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ ~ Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 g ~ Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đảm bảo nhiệt độ sấy ổn định từ 105%C— 110% - Khay đựng mẫu - Găng tay Hình 1.Cân kỹ thuật Hình 1.Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ Hình 1.
Khay đựng mẫu Hình 1. Găng tay Bang 1. Danh mục thiết bị, dụng cụ Tên thiết bị, dụng. Tr Đơn vị Số lượng Ghi chú cụ, mẫu thir 1.
| Cân kỹ thuật cái 3. | Khay đựng mẫu cái 4. | Găng tay Đôi 2. Trình tự thao tác Tên các Dụng cụ, thiết bị, Yêu cầu TT thao tác vật tr kỹ thuật Tên các Dụng cụ, thiết bị, Yêu cầu Tr thao tác vat tw kỹ thuật Cânmẫu |-Cânkỹthuật ~ Cân chính xác đến 0,1 g 1.