Giáo trình thi công xây trát cơ bản nghề kỹ thuật điện nước trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình thi công xây trát cơ bản nghề kỹ thuật điện nước trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

3. BÀI 3 Trát tường

3.1. Giới thiệu

3.2. Mục tiêu của bài

3.3. Nội dung bài

3.3.1. Phân loại, phạm vi sử dụng của các loại vữa trát

3.3.1.1. Phân loại các loại vữa trát
3.3.1.2. Vữa chịu a xít ARM-95
3.3.1.3. Vữa chịu nhiệt
3.3.1.4. Vữa chống thấm
3.3.1.5. Phạm vi sử dụng của các loại vữa trát
3.3.1.5.1. Phạm vi sử dụng của vữa tam hợp
3.3.1.5.2. Phạm vi sử dụng của xi măng

3.3.2. Chuẩn bị thi công

3.3.2.1. Phương pháp chuẩn bị thi công
3.3.2.2. Thực hiện công tác chuẩn bị
3.3.2.2.1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công
3.3.2.2.2. Chuẩn bị vật tư thi công

3.3.3. Nhận dạng vữa trát tường

3.3.3.1. Các tính chất cơ bản của vữa thông thường
3.3.3.1.1. Tính lưu động của vữa
3.3.3.1.2. Tính giữ nước
3.3.3.1.3. Tính bám dính của vữa
3.3.3.1.4. Tính chịu lực
3.3.3.1.5. Tính co nở
3.3.3.2. Thực hành nhận dạng vữa trát tường

3.3.4. Làm mốc trát tường

3.3.4.1. Phương pháp làm mốc trát tường
3.3.4.2. Thực hành làm mốc trát tường
3.3.4.2.1. Làm mốc chính
3.3.4.2.2. Làm mốc phụ

3.3.5. Chiều dày của lớp trát theo quy định của thiết kế

3.3.6. Trát vữa lên tường lớp 1

3.3.6.1. Phương pháp trát vữa lên tường
3.3.6.2. Trát vữa lên tường lớp 2

3.3.7. Xoa nhẵn mặt tường

3.3.7.1. Yêu cầu của mặt tường xoa nhẵn
3.3.7.2. Phương pháp xoa nhẵn mặt tường

3.3.8. Kiểm tra bề mặt tường trát

3.3.8.1. Yêu cầu khi kiểm tra tường trát
3.3.8.2. Phương pháp kiểm tra tường trát
3.3.8.3. Thực hành kiểm tra tường trát

3.3.9. Bài tập thực hành

3.3.9.1. Bài: Trát tường phẳng

4. BÀI 4 Đào mương, hố van, hố ga

4.1. Giới thiệu

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thi công trát tường cơ bản cho kỹ thuật điện nước

Giáo trình thi công trát tường cơ bản cho kỹ thuật điện nước là tài liệu quan trọng giúp sinh viên và kỹ thuật viên nắm vững các kiến thức và kỹ năng cần thiết trong quá trình thi công trát tường. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các hướng dẫn thực hành cụ thể, giúp người học có thể áp dụng ngay vào thực tế. Việc trát tường không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn bảo vệ công trình khỏi các tác động từ môi trường.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thi công trát tường

Mục tiêu của giáo trình là giúp người học hiểu rõ quy trình thi công trát tường, từ việc chuẩn bị vật liệu đến các kỹ thuật thi công cụ thể. Điều này bao gồm việc nhận diện các loại vữa trát, cách pha trộn và ứng dụng chúng trong thực tế.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình thi công trát tường

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành xây dựng, kỹ thuật điện nước và các kỹ thuật viên đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng. Nó cũng hữu ích cho những ai muốn nâng cao kỹ năng thi công trát tường.

II. Vấn đề và thách thức trong thi công trát tường cơ bản

Trong quá trình thi công trát tường, có nhiều vấn đề và thách thức cần phải đối mặt. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ thi công. Việc lựa chọn vật liệu không phù hợp, kỹ thuật thi công sai hoặc điều kiện thời tiết không thuận lợi đều có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong thi công trát tường

Một số vấn đề thường gặp bao gồm việc vữa không bám dính tốt, bề mặt trát không phẳng, hoặc xuất hiện nứt rạn sau khi thi công. Những vấn đề này có thể do chất lượng vật liệu kém hoặc kỹ thuật thi công không đúng cách.

2.2. Thách thức trong việc lựa chọn vật liệu trát tường

Việc lựa chọn vật liệu trát tường phù hợp là rất quan trọng. Các loại vữa như vữa xi măng cát, vữa tam hợp hay vữa chịu a xít đều có những đặc tính riêng. Cần phải hiểu rõ tính chất của từng loại vữa để áp dụng đúng trong từng trường hợp cụ thể.

III. Phương pháp thi công trát tường hiệu quả cho kỹ thuật điện nước

Để thi công trát tường hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp đúng kỹ thuật. Việc chuẩn bị mặt bằng, lựa chọn dụng cụ và thiết bị thi công là rất quan trọng. Ngoài ra, quy trình thi công cũng cần được thực hiện một cách bài bản để đảm bảo chất lượng công trình.

3.1. Quy trình chuẩn bị thi công trát tường

Quy trình chuẩn bị bao gồm việc bố trí mặt bằng thi công, chuẩn bị dụng cụ và vật liệu. Cần đảm bảo rằng tất cả các yếu tố này được sắp xếp hợp lý để nâng cao năng suất lao động.

3.2. Kỹ thuật thi công trát tường đúng cách

Kỹ thuật thi công bao gồm việc làm mốc, trát vữa lên tường và kiểm tra chất lượng bề mặt. Cần chú ý đến độ dày của lớp vữa và cách thức cán phẳng để đảm bảo bề mặt trát đạt yêu cầu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thi công trát tường

Giáo trình thi công trát tường không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng. Việc áp dụng các kỹ thuật thi công đúng cách sẽ giúp nâng cao chất lượng công trình và tiết kiệm thời gian thi công.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ thực tế thi công

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng đúng các phương pháp thi công trát tường có thể giảm thiểu các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao độ bền của công trình.

4.2. Các dự án thành công nhờ áp dụng giáo trình

Nhiều dự án xây dựng lớn đã thành công nhờ áp dụng các kiến thức từ giáo trình thi công trát tường. Những dự án này không chỉ đạt được chất lượng cao mà còn hoàn thành đúng tiến độ.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình thi công trát tường

Giáo trình thi công trát tường cơ bản cho kỹ thuật điện nước là một tài liệu quý giá cho ngành xây dựng. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc nâng cao chất lượng đào tạo sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và kỹ thuật thi công. Điều này sẽ giúp sinh viên và kỹ thuật viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong ngành xây dựng

Giáo trình thi công trát tường không chỉ giúp nâng cao kỹ năng cho người học mà còn góp phần vào việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh ngành xây dựng ngày càng phát triển.

16/08/2025
Giáo trình thi công xây trát cơ bản nghề kỹ thuật điện nước trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

72 BÀI 3 Trát tường Mã bài: MĐ 27-03 Giới thiệu Để mặt tường trong công trình xây dựng được sạch đẹp, bền lâu. Người ta thường, trát lên một lớp vữa ximăng cát hoặc vữa tam hợp. Rồi quét vôi hoặc lăn sơn, làm tăng giá trị thẩm mĩ cho công trình xây dựng. Mục tiêu của bài - Mô tả được thao tác lên vữa trát cho từng loại khối xây đúng kỹ thuật; - Xác định được vị trí, kích thước và chiều dày của lớp vữa trát theo yêu cầu kỹ thuật; - Nêu được các dụng cụ, thiết bị trát tường đúng theo yêu cầu; - Nhận dạng được vữa trát đúng chủng loại, theo bảng tiêu chuẩn; - Trát được các loại tường phẳng đúng kỹ thuật, chính xác; - Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp theo quy định; - Thực hiện đúng thời gian theo định mức.

Nội dung bài: 1. Phân loại, phạm vi sử dụng của các loại vữa trát 1. Phân loại các loại vữa trát. Vữa thông thường.

- Dựa vào vật liệu thành phần vữa xây dựng được chia thành 3 loại: - Vữa vôi: Thành phần gồm cát, vôi và nước. - Vữa tam hợp (gọi là vữa ba ta): Thành phần gồm cát, vôi, xi măng và nước. - Vữa xi măng cát: Thành phần gồm cát, xi măng và nước. Cát để trộn vữa có thể là cát đen hoặc cát vàng tùy theo yêu cầu thiết kế.

Vôi để trộn vữa là vôi nhuyễn được tôi từ vôi cục hoặc vôi nghiền. Vữa hoàn thiện. - Vữa vôi 73 - Vữa tam hợp. - Vữa xi măng cát.

Vữa chịu a xít ARM-95 - Hỗn hợp bột khô khô trộn sẵn các thành phần chịu a xít, đóng bao: 25kg hoặc 50kg. -Dung dịch kết dính vữa khô, đóng phuy: 300kg. -Sản phẩm được cung cấp mới 100%, có thời gian bảo quản trong kho kín 06 tháng. Chỉ tiêu của vữa chịu a xít Mức chất Tiêu chuẩn áp STT Chỉ tiêu Đơn vị lượng dụng 1 Độ chịu a xít % ≥ 95 2 Tỷ trọng g/cm3 ≥ 1,6 Tu©n theo 3 Độ co % 3 TCXDVN 337-2005 4 Độ bền nén MPa ≥ 20 5 Độ hút nước % 5 1.

Vữa chịu nhiệt. Vữa là một hỗn hợp được trộn đều của chất kết dính vô cơ, hòa với nước theo một tỉ lệ thích hợp, sau khi trở thành chất rắn có khả năng chịu lực hay liên kết với các vật liệu khác. Vữa chịu nhiệt là hỗn hợp vật liệu kết dính được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong các lò sản xuất. Vữa xây được tảo ra phụ thuộc vào nhiệt độ, loại lò xây và mục đích sử dụng để làm gì.

Có rất nhiều loại vữa chịu nhiệt như bột cao lanh, vữa cao nhôm, bột sét chịu lửa, vữa silic, … Vữa thường được phân loại theo chất kết dính, theo khối lượng thể tích và theo công dụng của vữa: 74 *Theo chất kết dính: vữa xi măng, vữa vôi, vữa thạch cao, vữa hỗn hợp như xi măng trộn vôi, xi măng trộn cát cùng phụ gia. * Theo khối lượng thể tích: gồm vữa nặng khối lượng riêng trên 1500 kg/mét khối; vữa nhẹ dưới 1500 kg/mét khối. *Theo công dụng: dùng để trang trí như vữa xây, vữa trát, vữa lát, ốp, vữa hoặc những loại đặc biệt như vữa chống thấm, vữa chịu nhiệt độ cao, vữa chịu độ mặn. Có thể chịu nhiệt trên 1000 độ C ( khoảng từ 1000 đến 1700 độ C).

Kích thước hạt khoảng từ 0 đến 0,1 mm. Khả năng cách nhiệt cao vì tỷ trọng thấp. Chịu được lửa nhiệt rất cao. Rất dễ sử dụng, khả năng kết dính cao.

Nhanh đông cứng và chịu lực rất tốt. Vữa chống thấm. *Cấu tạo của vữa chống thấm Đặc tính và ưu điểm của vữa chống thấm đến từ thành phần cấu tạo, bao gồm silicat sô đa, nhôm clorua, kẽm sunfat hoặc nhôm, kẽm clorua,… Hỗn hợp này có thể phản ứng với hydroxide canxi được giải phóng từ sự thủy hóa xi măng, tạo nên một thành phần có tính xi măng để chèn lấp vào những lỗ trống, lỗ hổng trên bề mặt bê tông, ngăn chặn hiện tượng nước len lỏi và thấm sâu vàokếtcấubêtông. Bên cạnh đó, vữa chống thấm còn có khả năng giảm mức độ truyền dẫn hơi nước, hơi ẩm sinh ra trong bê tông, đồng thời, tăng độ liên kết của bê tông, nhờ đó, nó được coi là sản phẩm chống thấm hoàn hảo, được các chủ thầu chủ động sử dụng ngay từ giai đoạn đầu xây dựng.

Hiện nay, vữa chống thấm tồn tại ở 3 trạng thái là bột, keo lỏng hoặc hồ vữa. Để phát huy khả năng chống thấm của vữa chống thấm, trộn chúng với keo dán gạch, hồ dầu xi măng, mang đến một kết cấu công trình chất lượng và tốt.điểm: - Có thể kết hợp với các vật liệu xây dựng khác (keo dán gạch, bột chà ron). - Khả năng chống thấm vượt trội, độ bám dính cao, hạn chế sự co ngót của hồ vữa ximăng. - Độ mài mòn và tính đàn hồi cao, ngăn chặn hình thành các vết nứt trên bề mặtbêtông.

- An toàn với con người và thân thiện với môi trường. Phạm vi sử dụng của các loại vữa trát 1. Phạm vi sử dụng của vữa tam hợp Vữa tam hợp có cường độ và độ bền khá tốt; có tính dẻo và tính bám dính; nhanh khô hơn nữa vôi được sử dụng khá thông dụng trong trát những nơi ít va chạm và trát ở phần trong nhà hoặc công trình kết cấu đơn giản. Phạm vi sử dụng của xi măng.

Vữa xi măng cát có cường độ và độ bền cao, tính chống thấm tốt, nhanh cứng nhanh khô nên được sử dụng rộng rãi để xây, trát , lát, ốp cả bên trong và bên ngoài công trình xây dựng, những nơi va chạm lớn thường xuyên, kết cấu chụi lực, chịu rung động. Chuẩn bị thi công. Phương pháp chuẩn bị thi công. Bố trí mặt bằng vị trí thi công tầm thấp, trên cao hợp lý tạo điều kiện cho công nhân đạt năng suất lao động cao.

Mặt bằng tổ chức trát gồm các khu vực: -Khu vực làm việc -Khu vực để vật liệu -Khu vực vận chuyển, bắc giáo trát. Các khu vực này liên quan chặt chẽ với nhau, nếu bố trí hợp lý các khu vực này sẽ có yếu tố quyết định nâng cao năng suất lao động của các loại thợ, đặc biệt là đối với thợ hoàn thiện. Phân chia đợt để trát trong phạm vi một tầng nhà. Chú ý: - Đợt trát tốt nhất cao từ 1,6m2m -Khối lượng mỗi đợt tương đương nhau để hoàn thành công việc trong thời gian bằng nhau với số lượng công nhân không thay đổi.

-Khi chia đợt trát tường cần phối hợp các công việc khác như trát cửa. Phân đoạn dây chuyền: - Khối lượng công việc trong các đoạn phải phù hợp với thời gian thi công để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn. - Khối lượng công việc trong các đoạn dây chuyền phải bằng nhau hoặc gần bằng nhau để bố trí nhân lực dễ dàng, ổn định. 76 - Đường ranh giới giữa các phân đoạn tốt nhất là các khe co giãn 2.

Thực hiện công tác chuẩn bị. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công. Chuẩn bị dụng cụ: Bay, bàn xoa, thước tầm, nivô, thước vuông, xô đựng nước, chổi đót. Chuẩn bị thiết bị, phương tiện: Nếu tường trát có chiều cao lớn hơn một đợt công tác (một tầm giáo).

Ta phải lắp dựng giàn giáo, hệ thống giàn giáo lớn hơn 4m ta phải lắp hệ thống lan can và lưới bảo vệ. Máy trộn vữa 250 lít, vận thăng, xe đẩy, sàng cát 2. Chuẩn bị vật tư thi công. Sử dụng xi măng polăng mác 200 còn thời hạn sử dụng và bảo quản tốt.

Cát dùng là cát sạch, mịn không lẫn tạp chất, kích thước đồng đều, đúng yêu cầu trong cấp phối vữa xây. Nước sạch phải được lấy từ nguồn nước của khu vực. Cấp phối vữa phải được pha trộn thích hợp, tránh những trường hợp vữa Cấp phối vữa phải được pha trộn thích hợp, tránh những trường hợp vữa non làm giảm độ liên kết hay vữa già gây lãng phí. Chất lượng của vữa xây tô được kiểm tra thí nghiệm trong phòng và trên hiện trường xây dựng.

Tóm lại: Dựa vào diện tích trát của bài luyện tập, dựa vào chủng loại vữa và chiều dày lớp vữa trát theo yêu cầu dể chuẩn bị khối lượng vữa. Cát xây , vôi nghiền, xi măng, phụ gia 3. Nhận dạng vữa trát tường. Các tính chất cơ bản của vữa thông thường 3.

Tính lưu động của vữa còn gọi là tính dẻo thể hiện ở trạng thái khô, dẻo hoặc nhão của vữa. Tính lưu động được đánh giá thông qua độ sụt của vữa. Độ sụt của vữa được xác định bằng thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam: Đặt mũi nhọn của quả chùy hình nón tiêu chuẩn (nặng 300 gam, mũi nhọn có góc 300) sát mặt xô vữa trộn xong, rồi thả quả chùy trong xô vữa ta được độ sụt của vữa (Hình 3.1 a) Chuỳ hình nón tiêu chuẩn; b) Đo độ sụt của vữa; 1. Giá đỡ Đơn vị của độ sụt tính bằng cm.

vữa khô có độ sụt nhỏ, vữa ở trạng thái nhão có độ sụt lớn. Độ sụt thích hợp cho vữa xây, trát thường từ 5 ÷ 10 cm. Tính lưu động của vữa phụ thuộc vào loại vữa, chất lượng và tỉ lệ pha trộn của vật liệu thành phần, đồng thời còn phụ thuộc vào thời gian trộn vữa. Tính lưu động của vữa có ảnh hưởng nhiều đến năng suất, chất lượng côngviệc.

Khi xây, trát… tuỳ theo yêu cầu, tính chất và đặc điểm của công việc, điều kiện thời tiết mà chọn vữa có độ sụt thích hợp. Tính giữ nước. Tính giữ nước là khả năng giữ được nước của vữa. Vữa để lâu xảy ra hiện tượng tách nước, cát lắng xuống làm chovữakhông không đều, đó là hiện tượng vữa bị phân tầng.

hiện tượng vữa bị phân tầng xảy ra đối với vữa xi măng cát, làm cho vữa không đều và kém chất lượng. Tính giữ nước của vữa biểu thị bằng độ phân tầng (kí hiệu p). Độ phân tầng theo tiêu chuẩn Việt Nam được xác định bằng độ sụt của vữa lúc mới trộn xong và độ sụt của vữa sau khi trộn xong 30 phút. Nếu p = 0 thì vữa có tính giữ nước tốt.

78 p ≤ 2 thì vữa có tính giữ nước bình thường p ≥ 2 thì vữa có tính giữ nước kém. Tính giữ nước của vữa phụ thuộc vào chất lượng, quy cách của vật liệu thành phần, loại vữa và phương pháp trộn vữa. Vữa xi măng cát giữ nước kém hơn vữa vôi và vữa tam hợp. Vữa dùng cát vàng để trộn giữ nước kém hơn vữa dùng cát đen.

Vữa trộn bằng phương pháp thủ công giữ nước kém hơn trộn bằng máy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ