Chương I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG THIẾT KẾ TẠO MẪU Trang bị kiến thức cơ bản về sử dụng các loại dụng cụ nghề, những quy định chung trong việc thiết kế tạo mẫu I. CÁC LOẠI DỤNG CỤ TRONG THIẾT TẠO MẪU Hình 1. Dùi đục lỗ Hình 1. Bánh xe lấy dấu Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 9 Hình 1.
Kim ghim mẫu cố định, đinh ghim Hình 1. Dụng cụ chuốt viết chì Hình 1. Kéo bấm Hình 1. Kéo lớn Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 10 Hình 1.
Dụng cụ bấm dấu Hình 1. Gối ghim kim đeo tay Hình 1.Thước chữ L Hình 1. Thước cong Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 11 Hình 1. Thước dây cuộn Hình 1.
Giá để treo mẫu và bộ rập mẫu Ngoài ra còn có các loại: - Thước thẳng. - Thước mềm. - Thước Eke. - Giấy thiết kế mẫu các loại.
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN - Phác thảo mẫu: Thể hiện ý tưởng về trang phục của tác giả lên bản vẽ - Trang hoàng mẫu: Phủ vải trên manơcanh để tạo kiểu theo ý đồ thiết kế. - Bộ mẫu cơ bản: còn gọi là mẫu gốc, gồm 5 mảnh: thân trước, thân sau, tay áo, váy thân trước, váy thân sau (hình 1. Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 12 Hình 1. Bộ mẫu cơ bản Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 13 - Mẫu thao tác: Vẽ lại từ mẫu gốc, dùng để phát triển mẫu mới.
- Các điểm mốc: Các vị trí lấy số đo thiết kế. - Dấu chấm: Để đánh dấu điểm đặc biệt trên mẫu. Sử dụng nhiều dấu chấm để phác thảo một đường tạo kiểu trên mẫu hoặc trên vải phủ. - Điểm ngực: Được định rõ trên mẫu, thường sử dụng để làm điểm trục khi xoay mẫu (hình 1.
- Ben: Những nếp gấp và may tạo dáng trên y phục nhằm điều chỉnh cho y phục vừa vặn với khuôn hình cơ thể người. - Đầu ben - chân ben - rộng chân ben. - Dựng ben đứng: Dịch chuyển chân ben và đầu ben để giữa ben song song với giữa thân trước hoặc thân sau. - Ben hai đầu (hình 1.
- Lấy đúng đường may: Vẽ hài hòa các nét gãy hoặc vẽ thẳng một đường – sau khi đã gấp ben – để xác định đường may (hình 1. Điểm ngực trên mẫu thân trước Hình 1. Ben hai đầu Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 14 Đánh cong Đánh cong Đánh cong Đường may đúng Đánh cong Gấp ben sườn Hình 1. Lấy đúng đường may, vẽ cong hài hòa III.
CÁC QUY ĐỊNH TRONG HOÀN TẤT MẪU - Hoàn tất mẫu: là thực hiện một loạt những dấu bấm, dấu dùi lỗ khoanh tròn và ghi chú những thông tin cần thiết trên từng mảnh mẫu. Dấu bấm (hình 1.20) * Được đặt tại các vị trí sau: - Đường may. - Độ tăng thêm và độ nhún. - Xác định thân trước (1 dấu), thân sau (2 dấu).
- Xác định các vị trí phối hợp (các cạnh của chi tiết sẽ may ráp vào nhau) - Vị trí gắn dây kéo, gấp nẹp, gấp lai. - Vị trí đường eo, đường cong lõm. - Vị trí đầu tay, cửa tay, túi. - Điểm vai ở chân cổ (bâu áo).
- Vị trí đầu vai. Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 15 Dấu giữa thân trước Dấ u giữa thân trước Dấu dây kéo Phối hợp Phối hợp Dấu thân sau Dấu gấp lai Hình 1. Dấu bấm đường may, ăn khớp các chi tiết 2. Dấu dùi lỗ khoanh tròn * Được đặt tại các vị trí sau: (Hình 1.20) - Rộng ben - Khuy nút - Đầu ben - Vị trí trang trí - Ben cong - Vị trí túi - Góc Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 16 Giữa thân sau Dấu bấm đầu vai Xẻ Dấu ngang Dấu bấm đường may Giữa thân trước Dấu eo Dấu túi Dấu bấm hoặc xẻ góc Dấu túi Dấu lai Dấu đường tâm Hình 1.
Dấu bấm đường may, dấu dùi lỗ vị trí túi 3. Cách chừa đường may Thông thường đường may được gia thêm như sau: * 0,7 cm cho các vị trí đường cong: - Vòng cổ, vòng nách (áo không có tay) - Các chỗ hẹp * 1 →1,2 cm cho các vị trí sau: - Đường sườn, đường eo, nách áo có tay. - Đường tạo kiểu. * 0,7→3 cm cho các vị trí sau: - Gấp nẹp.
Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 17 - Chỗ tra dây kéo. - Gấp nẹp chỗ xẻ. Chiều canh sợi - Canh sợi được vẽ trên mỗi mảnh mẫu để chỉ dẫn cách sắp xếp mẫu trên vải. + Nếu đường canh sợi có ghi mũi tên ở hai đầu, thì mẫu được phép đặt theo hai chiều.
+ Nếu đường canh sợi chỉ ghi mũi tên ở một đầu, thì mẫu chỉ được phép đặt theo một chiều nhất định. Hướng sợi xéo Hướng sợi thẳng Hướng sợi ngang Hình 1. Cách sắp xếp mẫu trên vải theo hướng canh sợi vẽ trên mẫu 5. Cách xác định đầu ben - Đối với mẫu một ben thì đầu ben được đặt cách điểm ngực (đỉnh) 1,5cm (hình 1.
- Đối với mẫu hai ben, thì đầu ben được đặt cách điểm ngực 2,5cm: + Cách 1 : Giữa gốc ben ban đầu (hình 1.23) + Cách 2 : Nằm trên 1 cạnh ben ban đầu (hình 1.24) Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 18 Hình 1. Mẫu một ben Hình 1. Mẫu 2 ben (cách 1) Hình 1. Mẫu 2 ben (cách 2) Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 19 6.
Hướng của nếp gấp ben (hình 1.25) - Nếp gấp của ben vai, ben eo, ben cổ hướng về đường giữa thân trước hoặc giữa thân sau. - Nếp gấp của ben nách, ben giữa thân trước, ben sườn hướng về đường eo. - Nếp gấp của ben đặt tại góc của mẫu (đầu vai, vai/ cổ, eo/ sườn eo giữa thân trước) hướng theo chiều nào cũng được. Hướng của nếp gấp ben 7.
Điều chỉnh mép mẫu vùng đặt ben * Cách thực hiện: - Gấp chân ben A đến đầu ben – Đưa đường gấp đến chân ben B (hình 1.26) - Sử dụng góc bàn, gấp chân ben A trùng với chân ben B, gấp nếp và lấy mẫu ra (hình 1. - Kẻ dấu đường may trên các nếp gấp. Mở mẫu ra, cắt chừa đường may theo yêu cầu (hình 1. Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 20 Hình 1.
Cách gấp ben Mặt bàn Gấp vào Gấp ra Hình 1. Tạo nếp đầu ben, cạnh ben Hình 1. Cắt chừa đưuờng may cạnh ben Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 21 8. Cách làm mã số của mẫu * Cách thực hiện: - Vị trí hai chữ cái đầu tiên thể hiện kí hiệu mã hàng.
- Vị trí hai số thứ hai thể hiện cho hai số cuối của năm làm bán thành phẩm. - Vị trí số thứ ba thể hiện cho các loại sản phẩm. + Sản phẩm áo kiểu (từ chân cổ đến eo hoặc từ chân cổ đến mông). Kí hiệu: 5 + Sản phẩm áo đầm (từ chân cổ đến đầu gối).
Kí hiệu: 6 + Sản phẩm váy (không đáy, dài từ bụng đến gối hoặc từ bụng đến chân). Kí hiệu: 7 + Sản phẩm quần (có đáy, dài từ bụng đến chân). Kí hiệu: 8 - Vị trí con số thứ tư và thứ năm thể hiện số thứ tự của bán thành phẩm được sản xuất trong năm. Ví dụ : MS 11 5 06 Kí hiệu mã hàng MS Năm sản xuất 2011 Áo kiểu Số thứ tự của bán thành phẩm trong năm * Nếu mẫu có thêm mã số của vải thì ghi vào cuối dãy mã số trên mẫu.
Ghi thông tin trên mẫu (hình 1.29) * Các thông tin được viết rõ ràng ở vùng giữa mỗi mảnh mẫu, hoặc viết dọc theo đường vẽ chiều canh sợi. Gồm các nội dung sau: - Chiều canh sợi. - Tên chi tiết. - Số lượng cắt.
* Biểu tượng cắt: là một gạch ngang dưới số Size 10 (ví dụ: Size , nghĩa là Size 10, cắt hai chi tiết) 2 Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 22 MS 11 5 01 10 Thân trước 1 MS 11 5 01 10 Tay áo 2 MS 11 5 01 10 Thân sau 2 Hình 1. Ghi thông tin trên mẫu Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 23 * Ngoài ra còn có các thông tin khác được ghi trên mẫu ( tùy theo từng trường hợp): - Mặt phải lên trên (khi hai bên khác nhau). - Sử dụng cho các kiểu thiết kế không đối xứng và cho các mẫu cắt theo một chiều. - Vị trí chi tiết.
- Vị trí đặt sọc. - Yêu cầu về màu sắc đặc biệt cho các chi tiết mẫu (phối màu). - Các thông tin đặc biệt khác về thiết kế. MS 11 5 03 10 Thân trước 1 Mặt phải lên trên Hình 1.
Các thông tin khác trên mẫu Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 24 IV. MANƠCANH VÀ CÁC MỐC LẤY SỐ ĐO 1. Mục đích sử dụng manơcanh Manơcanh công nghiệp thời trang : Rất đa dạng về kiểu dáng và kích cỡ. Nó được chế tạo theo thân hình cân đối, được chấp nhận như là một chuẩn lý tưởng của một lớp người và được sử dụng nhằm phục vụ cho các mục đích như: - Phác thảo mẫu và trang trí mẫu.
- Tham khảo các mốc lấy số đo trên manơcanh. - Thử y phục để chỉnh sự cân đối. - Thiết lập các đường tạo kiểu. Các mốc lấy số đo (hình 1.31) 1 Giữa cổ thân sau – Giữa cổ thân trước.
2 Giữa eo thân sau – Giữa eo thân trước. 4 Khoảng cách hai đầu ngực. 5 Sườn thân sau – Sườn thân trước. 6 Giữa nách thân sau – Giữa nách thân trước.
8 Điểm vai ở chân cổ. 9 Nửa vòng nách phía trên. 11 Đĩa kim loại tạo vòng nách. Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 25 11 Hình 1.
Các mốc lấy số đo trên manơcanh Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 26 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I 1. Thế nào là hoàn tất mẫu? 2. Dấu bấm, dấu dùi lỗ khoanh tròn được đặt ở vị trí nào trên mẫu? 3. Trình bày cách chừa đường may, cách xác định đầu ben? 4.
Trình bày cách làm mã số của mẫu. Trình bày các thông tin ghi trên mẫu? 6. Nêu mục đích việc sử dụng manơcanh công nghiệp? Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 27 Chương II: CÁC KIỂU TẠO MẪU TRÊN THÂN ÁO NỮ Chương này cung cấp kiến thức cơ bản để nhận biết, phân loại các kiểu tạo mẫu trên thân áo nữ; từ đó sẽ thiết kế các kiểu trang phục thời trang I.