UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH TẠO HÌNH 2D VÀ 3D MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: MĐ 25 NGÀNH, NGHỀ: THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số. năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 i TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. ii LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình ―Tạo hình 2D và 3D‖ là tài liệu được biên soạn để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh - sinh viên nghề Thiết kế đồ họa.
Tài liệu cung cấp những kiến thức về Tạo hình 2D và 3D. Giáo trình được biên soạn theo đề cương mô đun ―Tạo hình 2D và 3D‖ ở bậc cao đẳng nghề Thiết kế đồ họa đã được Hội đồng Thẩm định nhà trường thông qua. Giáo trình gồm 3 phần: Bài 1: Cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm Rhino Bài 2: Tạo hình 2D Bài 3: Tạo hình 3D Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do biên soạn lần đầu, giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong đồng nghiệp và bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Đồng Tháp, ngày 18 tháng 10 năm 2020 CHỦ BIÊN NGUYỄN VĂN MỪNG iii MỤC LỤC Trang BÀI 1: CÀI ĐẶT VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM RHINO. Cài đặt phần mềm Rhino. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Rhino. 6 BÀI 2: TẠO HÌNH 2D.
Tạo đối tượng 2D. Độ chính xác mẫu. Điểm trong đối tượng. Bài tập thực hành tạo hình 2D.
75 BÀI 3: TẠO HÌNH 3D. Thiết lập mô phỏng 3D. Mô hình solids (môi trường dạng khối rắn=hình khối). Tạo bề mặt đối tượng (surface=bề mặt).
Nhập và xuất mô hình .Từ 2D dựng thành 3D. Bố trí và in ấn. Bài tập thực hành. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
140 iv CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN (Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số:……, ngày……, tháng……, năm……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp) Tên mô đun: TẠO HÌNH 2D VÀ 3D Mã mô đun: MĐ16KC6480216 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/ bài tập/thảo luận: 56 giờ; Kiểm tra thường xuyên, định k : 2 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc mô đun: 2 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: Là mô đun chuyên ngành trong nội dung chương trình đào tạo của ngành thiết kế đồ họa, được bố trí giảng dạy sau khi học các môn cơ sở. - Tính chất: Tạo hình 2D và 3D là môn học nghiên cứu những kiến thức chuyên sâu về tạo hình. MỤC TIÊU MÔ ĐUN - Kiến thức: o Cài đặt và sử dụng thành thạo công cụ phần mềm Rhino o Tạo hình 2D theo mẫu và theo yêu cầu.
o Tạo hình 3D theo mẫu và theo yêu cầu. o Sáng tạo đa dạng đối tượng 2D và 3D theo yêu cầu khách quan. - Kỹ năng: o Tạo hình 2D và 3D thành thạo trên phần mềm Rhino - Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: o Có khả năng tạo hình 2D và 3D đáp ứng được yêu cầu của ngành thiết kế đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. NỘI DUNG MÔ ĐUN v Thời gian (90 giờ) Lý Kiểm Thực thuyết tra MÃ MÔ Tên các bài trong hành, thí Tổng (thƣờng ĐUN mô đun nghiệm, số xuyên, thảo luận, định bài tập kỳ) MĐ16-01 Bài 1: Cài đặt và 30 8 22 0 hướng dẫn sử dụng MĐ16-02 phần mềm Rhino 30 12 18 0 Bài 2: Tạo hình 2D 28 10 16 2 MĐ16-03 Bài 3: Tạo hình 3D 2 2 Thi kết thúc mô đun Cộng 90 30 56 4 vi BÀI 1: CÀI ĐẶT VÀ HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM RHINO Mã mô đun: MĐ 16 -01 Giới thiệu: Bài cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm rhino gồm 30 giờ.
Bài này giúp người học cài đặt và sử dụng thành thạo phần mềm rhino trong thiết kế. Sau khi học xong bài này người học sử dụng thành thạo công cụ của Rhino để tạo ra sản phẩm trong quảng cáo. Mục tiêu của bài: - Cài đặt được phần mềm Rhino - Sử dụng thành thạo các công cụ của phần mềm Rhino Nội dung chi tiết 1. Cài đặt phần mềm Rhino Trình tự cài phần mềm Rhinoceros 5.0 như sau: B1: Ngắt mạng internet.
B2: Nhấn Setup, Install Rhino. Điền các thông tin bất kì vào ô khai báo, tick ô I Agree… và bỏ tick ô Send … Điền key dưới đây vào ô Licencese. RH50-GU32-WCFV-BE8N-3M9N-9VMC Chọn ngôn ngữ English rồi nhấn Install để cài đặt, khoảng 10 phút phần mềm sẽ cài xong, thì nhấn Close rồi ra màn hình desktop bật biểu tượng rhino 5 lên. 1 Phần mềm sẽ thông báo là trial với 29 ngày còn lại bạn nhấn vào Validate, phần mềm kết nối mạng tới server của Mcnel, tất nhiên là nó không kết nối được vì đã ngắt mạng rồi.
Sau đó bạn nhấn vào Try Manual, sẽ hiện bảng như bên dưới: B3: Điền key D69A-19CE-FFFF-CA80-FC80 vào ô cuối cùng. Nhấn Next sẽ thông báo kích hoạt thành công. 2 B4: Tiếp theo là tắt tính năng tự động Update của phần mềm Rhino3D Vào Start Menu > Control Panel > Administrative Tools -Bên trong thư mục Administrative Tools sẽ có file shorcut của Services ( biểu tượng bánh răng), bạn nhấp đúp vào đó Kéo xuống tìm Mcnel…, nhấp phải chọn Stop 3 B5: Tiếp tục nhấp phải vào Mcneel vào Property, dưới mục startup type chọn disable 4 Giờ thì nó đã bị vô hiệu hóa, và bạn có thể bật kết nối internet và sử dụng Rhino bình thường. Chúc mừng bạn đã cài và crack Rhino3D 5.
Hƣớng dẫn sử dụng phần mềm Rhino 2. Các chức năng của phần mềm 2.1Phần mềm Rhino 5.0 dùng cho hệ điều hành window -Phần cứng: Nên sử dụng 8 GB trở lên. Kết nối Internet để cài đặt và xác thực. Dung lượng ổ đĩa 600 MB.
Thẻ video có khả năng OpenGL 2 được khuyến nghị. Không quá 63 lõi CPU. Bạn nên sử dụng chuột nhiều nút với bánh xe cuộn. TheSpaceNavigatoris được hỗ trợ.
6 Phần cứng của Apple được hỗ trợ với Bootcamp -Các hệ điều hành: Windows10, 8.1, 8 hoặc 7 - được khuyến nghị Windows Vista Gói dịch vụ Windows XP (chỉ 32 bit) Lưu ý: Cả hai phiên bản 32 và 64 bit đều được cài đặt trên hệ thống Windows 64 bit 2.Giao diện phần mềm rhino 2.1 Khởi động Cách 1: Kích vào biểu tượng trên màn hình Desktop Cách 2: Mở một file đã có sẵn ,chọn file kích 2 lần chuột Cách 3: Vào start / chọn Rhino /small millimeters.2 Giao diện 7 Menu Bar Truy cập các lệnh, tùy chọn và trợ giúp. Command Liệt kê các lời nhắc, các lệnh bạn nhập và thông tin được hiển area thị bằng lệnh. Toolbars Truy cập các phím tắt đến các lệnh và tùy chọn. Graphics area Hiển thị mô hình mở.
Một số khung nhìn có thể được hiển thị. Bố cục khung nhìn mặc định hiển thị bốn chế độ xem (Top, Front, Right và Perspective). Viewports Hiển thị các khung nhìn khác nhau của mô hình trong vùng đồ họa. Status bar Hiển thị tọa độ của con trỏ, trạng thái của mô hình, tùy chọn và Toggles.Menus Hầu hết các lệnh Rhino có thể được tìm thấy trong các menu.
Ví dụ 1: Tools /options/units/ millimeters 8 Ví dụ 2: Chỉnh mất lƣới, trục tọa độ trên Rhino Vào menu Tools /Options/ bỏ 3 dấu check -Show grid lines: ẩn và hiện dòng kẻ lưới trong nền bản vẽ -Show grid axes: ẩn 2 trục trên mỗi mặt phẳng -Show world axes icon: ẩn trục tọa độ môi trường 3D 2.Toolbars Thanh công cụ Rhino chứa các nút cung cấp các phím tắt cho các lệnh. Bạn có thể thả nổi một thanh công cụ bất cứ nơi nào trên màn hình, hoặc gắn nó vào cạnh của vùng đồ họa Rhino khởi động với thanh công cụ Chuẩn được gắn trên vùng đồ họa và thanh công cụ Main1 và Main2 được gắn ở bên trái.1 Tooltips Cho biết mỗi nút sẽ làm gì. Di chuyển con trỏ củ qua một nút mà không cần nhấp vào nó. Một thẻ nhỏ màu vàng với tên của lệnh xuất hiện.
Trong Rhino, nhiều nút có thể thực hiện hai lệnh. Chú giải công cụ cho biết các nút nào có chức năng kép.2 Flyouts Nút trên thanh công cụ có thể bao gồm các nút lệnh khác trong thanh công cụ flyout. Thông thường thanh công cụ flyout chứa các biến thể trên lệnh cơ sở. Sau khi chọn một nút trên flyout, flyout biến mất.
Các nút có flyouts được đánh dấu bằng một hình tam giác nhỏ màu trắng ở góc dưới bên phải. Để mở thanh công cụ flyout, giữnút chuột trái trong một lúc hoặc nhấn nút chuột phải.Vùng đồ họa (Graphics area) Đồ họa Rhino, giữ các khung nhìn, có thể được tùy chỉnh cho phù hợp với sở thích của bạn. Vị trí của các khung nhìn có thể được sắp xếp theo các cấu hình khác nhau.1 Viewports Viewports là các cửa sổ trong khu vực đồ họa hiển thị lượt xem mô hình .Để di chuyển và thay đổi kích thước khung nhìn, hãy kéo tiêu đề hoặc đường viền của chế độ xem. Có thể tạo chế độ xem mới, đổi tên chế độ xem và sử dụng cấu hình chế độ xem được xác định trước.
Mỗi chế độ xem có mặt phẳng xây dựng riêng mà con trỏ di chuyển và chế độ chiếu. Ví dụ 1:chọn perspective / chuột trái 2 lần 10 2.2 Viewport tabs -Viewport Tiêu đề Viewport có thể được hiển thị trong các tab. Tab mặt đậm chỉ định chế độ xem đang hoạt động. Các tab giúp dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ xem khi sử dụng các chế độ xem tối đa hoặc nổi.
Để kích hoạt tab Viewport: Từ View menu, kích Viewport Layout, sau đó kích Show Viewport Tabs. - 4 hướng nhìn : 3 hướng nhìn căn bản và 1 hướng nhìn 3d +top: mặt phẳng xây dựng trục x và y tương ứng với trục thế giới x và trục y. +Rght: mặt phẳng xây dựng (trục x và trục y) thẳng hàng với trục y và z thế giới. +Front: mặt phẳng xây dựng (x- và trục y) phù hợp với trục x và z thế giới.
+Perspective: viewport sử dụng mặt phẳng xây dựng hàng đầu. Ví dụ 1: View / viewport layout / 4 hay 3 viewport 11 2.Vùng lệnh command(Command area) Lệnh hiển thị các lệnh và lệnh nhắc. Nó có thể được cập cảng ở trên cùng hoặc dưới cùng của màn hình hoặc nó có thể trôi nổi bất cứ nơi nào. Cửa sổ lệnh hiển thị hai dòng theo mặc định.