TỔNG QUAN VÀ MÔ TẢ KỸ THUẬT GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG – SỬA CHỮA MÁY NÉN KHÍ

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun "Bảo dưỡng – Sửa chữa máy nén khí" (Mã mô đun: MECM54108 / MECM53108) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí và nghề Cơ khí thiết bị dầu khí, do Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) biên soạn và ban hành nội bộ năm 2021. Tài liệu do tập thể giảng viên Tổ bộ môn Cơ khí – Động lực thực hiện, với sự tham gia của ThS. Lê Duy Nam (Chủ biên), ThS. Bùi Việt An và KS. Nguyễn Thành Danh.

Vị trí môn học trong chương trình đào tạo:
[Các môn cơ sở: Dung sai, Vật liệu, Cơ kỹ thuật, Nhiệt kỹ thuật]
                                ↓
[Mô đun chuyên ngành: Bảo dưỡng - Sửa chữa máy nén khí (MECM54108)]
                                ↓
[Thực tập sản xuất (MECM54210) & Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222)]

Trong cấu trúc chương trình khung đào tạo 92 tín chỉ (2.205 giờ), mô đun có thời lượng 3 tín chỉ (tương đương 90 giờ định mức), được xếp vào nhóm mô đun chuyên môn ngành/nghề bắt buộc. Về tiến trình đào tạo, môn học được bố trí giảng dạy sau các học phần cơ sở kỹ thuật (như Dung sai, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Nhiệt kỹ thuật, Kỹ thuật sửa chữa cơ khí) và xếp trước giai đoạn Thực tập sản xuất cùng Khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào việc hình thành các chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Về kiến thức: Trang bị các khái niệm phân loại, nguyên lý nhiệt động và truyền động học của máy nén khí; mô tả chi tiết kết cấu và quy luật hoạt động của các cụm chi tiết máy nén; đọc và phân tích thành thạo các bản vẽ kết cấu, sơ đồ nguyên lý hệ thống phụ trợ (hệ thống bôi trơn, làm mát, phân phối khí, điều chỉnh năng suất).
  • Về kỹ năng: Hình thành năng lực tháo lắp cơ khí đúng quy trình kỹ thuật; kỹ năng đo kiểm, đánh giá sai số hình học và độ mòn chi tiết; kỹ năng vận hành các dòng máy nén piston, rotor, ly tâm; kỹ năng chẩn đoán, xử lý sự cố kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ bảo dưỡng – sửa chữa phục hồi.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tuân thủ quy chuẩn an toàn lao động trong môi trường thiết bị áp lực và vệ sinh công nghiệp.

Giáo trình được thiết kế theo tỷ trọng thực hành chuyên sâu (4 giờ lý thuyết, 82 giờ thực hành/thảo luận, 4 giờ kiểm tra), tiếp cận trực tiếp với cấu tạo thực tế của các dòng thiết bị công nghiệp điển hình như máy nén piston 4BY-5/9, trạm nén khí di động ЗИФ-55, ДK-9M và máy nén khí rotor ПP-10.


Nội dung kiến thức cốt lõi

CẤU TRÚC KIẾN THỨC MÔ ĐUN (90 GIỜ)

Các chương và chủ đề chính

  • Bài 1: Khái niệm chung về máy nén khí và trạm máy nén khí (5 giờ: 4 LT, 1 TH/KT):

    • Thiết lập hệ thống phân loại toàn diện: Theo cấu tạo (piston, rotor, ly tâm, hướng trục); theo nguyên lý nén (nguyên tắc biến đổi động năng và nguyên tắc giảm thể tích chứa); theo cấp áp suất (áp suất thấp $2 - 10\text{ kG/cm}^2$, trung bình $10 - 100\text{ kG/cm}^2$, cao $100 - 1000\text{ kG/cm}^2$, siêu cao $> 1000\text{ kG/cm}^2$); theo phương thức dẫn động (động cơ đốt trong, động cơ điện, turbine hơi/khí); theo năng suất (thấp $< 10\text{ m}^3/\text{phút}$, trung bình $10 - 100\text{ m}^3/\text{phút}$, cao $> 100\text{ m}^3/\text{phút}$) và theo số cấp nén ($1, 2, \dots, n$ cấp).
    • Phân tích cấu trúc trạm máy nén khí: Quy cách bố trí trạm di động (trên khung xe kéo, máy kéo bánh xích phục vụ xây dựng, mỏ) và trạm cố định (cung cấp khí nén tập trung cho nhà máy); vai trò của các cụm thiết bị phụ trợ (bình tích khí, đường ống công nghệ, đồng hồ đo áp, thiết bị xử lý ngưng tụ).
  • Bài 2: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí piston (55 giờ: 2 LT, 53 TH):

    • Khảo sát kết cấu cơ khí chi tiết: Thân máy/các-te gang xám, khối xi lanh làm mát bằng gió (cánh tản nhiệt) hoặc làm mát bằng nước (áo nước); nhóm piston (piston hợp kim nhôm/gang, chốt piston thép hợp kim xử lý nhiệt, vòng xéc măng khí và xéc măng dầu chia rãnh); nhóm thanh truyền tiết diện chữ I có lót hợp kim ba-bít; trục khuỷu thép C35/C40/C45 gia công định hình kèm đối trọng.
    • Phân tích cụm van tự động: Cấu tạo và cơ chế làm việc của van đĩa cầu dập định hình dày 1,2 mm, van lá tự đàn hồi và van dòng thẳng hạn chế lực cản dòng khí.
    • Các hệ thống phụ trợ: Hệ thống bôi trơn kiểu vung té (thìa múc dầu) kết hợp bôi trơn cưỡng bức bằng bơm bánh răng; hệ thống làm mát trung gian giữa các cấp nén; bình chứa khí nén kèm cụm van an toàn và van một chiều.
    • Cơ cấu điều chỉnh năng suất: Điều chỉnh tự động mở van nạp cưỡng bức; cơ cấu mở thông ống xả cấp II với khí quyển; phương án tiết lưu đường nạp, Start – Stop động cơ điện và thay đổi không gian chết.
    • Cụm truyền động trung gian: Khảo sát hộp giảm tốc bánh răng 2 cấp (tỷ số truyền $1:9$ trên máy ЗИФ-55) và cụm ly hợp ma sát khô một đĩa (trạm máy ДK-9M).
    • Quy trình kiểm định dung sai và công nghệ sửa chữa: Phương pháp xác định độ côn, méo xi lanh; đo khe hở cạnh và miệng xéc măng; kiểm tra độ cong, xoắn của thanh truyền; đo khe hở dầu cổ trục, cổ biên; phương pháp sửa chữa xi lanh và trục khuỷu theo 4 cấp cốt (mỗi cốt $0,25\text{ mm}$, tối đa $1,0\text{ mm}$); kỹ thuật doa xi lanh đạt độ bóng cấp $\nabla 8$ và phương pháp ép ống lót xi lanh bằng máy ép thủy lực với độ dôi lắp ghép $0,05\text{ mm}$.
  • Bài 3: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí kiểu rotor (15 giờ: 2 LT, 13 TH):

    • Khảo sát kết cấu và nguyên lý làm việc của máy nén khí rotor cánh phẳng (vỏ xi lanh đặt lệch tâm $e$, cánh trượt rãnh rotor), máy nén khí rotor cánh lồi (loại 2 cánh lồi và 3 cánh xoắn) và máy nén khí trục vít (trục vít đôi chủ động - bị động, biên dạng răng ăn khớp nén khí dọc trục).
    • Khảo sát chi tiết dòng máy nén rotor cánh phẳng model ПP-10: Mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, sơ đồ trạm khí nén, bình lọc tách dầu và hệ thống tự động điều chỉnh lưu lượng nén.
    • Quy trình bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ, kiểm tra mòn cánh gạt, bề mặt trục vít và phương pháp vận hành.
  • Bài 4: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí ly tâm (15 giờ: 2 LT, 13 TH):

    • Khảo sát kết cấu máy nén động năng: Thân vỏ phân mặt phẳng ngang/đứng, kết cấu cánh công tác (impeller), ống khuếch tán xoắn ốc (diffuser) và màng ngăn (diaphragm).
    • Cụm làm kín công nghệ cao: Vòng đệm khuất khúc (labyrinth seal), cơ cấu gom khí rò rỉ, phớt làm kín tiếp xúc cơ học, đệm màng chất lỏng và đĩa cân bằng lực dọc trục (balancing drum).
    • Hệ thống phụ trợ và an toàn: Hệ thống bôi trơn cao áp, mạch làm mát vỏ và làm mát khí trung gian; cơ cấu van xả (blow-off), van bypass chống hiện tượng dao động áp suất (surge); hệ thống bảo vệ ngắt turbine hơi và kỹ thuật căn chỉnh đồng trục khi nối ghép động cơ điện.

Bảng thông số dung sai lắp ghép và phương pháp sửa chữa (Máy nén piston 4BY-5/9)

Vị trí mối ghép kỹ thuật Kích thước thiết kế (mm) Khe hở lớn nhất cho phép (mm) Phương pháp điều chỉnh / Xử lý sửa chữa
Khe hở dầu của cổ biên $0,065 - 0,15$ $0,30$ Điều chỉnh độ dày căn đệm gối trục
Khe hở chốt piston và bạc đầu nhỏ thanh truyền $0,025 - 0,08$ $0,30$ Thay mới bạc lót và doa theo kích thước chốt
Khe hở dịch dọc của trục khuỷu $0,15 - 0,25$ $0,30$ Thay thế tấm đệm tỳ mặt bích gối đỡ
Khe hở dịch dọc của cụm thanh truyền $4,00 - 6,00$ Không quy định Cố định kết cấu, không điều chỉnh
Khe hở giữa piston và xi lanh cấp I $0,10 - 0,25$ $0,50$ Doa xi lanh theo cấp cốt ($+0,25\text{ mm}$/cốt)
Khe hở giữa piston và xi lanh cấp II $0,15 - 0,30$ $0,50$ Doa xi lanh theo cấp cốt ($+0,25\text{ mm}$/cốt)
Khe hở cạnh giữa xéc măng và rãnh piston $0,015 - 0,10$ $0,30$ Thay thế cụm xéc măng mới đúng chủng loại

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết gắn với nguyên lý cơ khí - nhiệt động:

  1. Nguyên lý biến đổi năng lượng: Mô hình hóa toán lý quá trình nén thể tích tĩnh (định luật nén đẳng nhiệt, đoạn nhiệt trong buồng kín của piston và trục vít) và nguyên lý biến đổi động năng thành áp năng (dòng chảy qua bánh công tác và ống khuếch tán trong máy nén ly tâm).
  2. Cơ học ma sát và bôi trơn: Quy luật thủy động học của màng dầu bôi trơn bề mặt trượt; cơ chế bôi trơn cưỡng bức qua trục khoan lỗ dẫn dầu; phân tích sự suy giảm chất lượng dầu nén công nghiệp (dầu U40, U50, K11, K19).
  3. Lý thuyết hao mòn và chuyển vị cơ học: Cơ chế biến dạng nhiệt, mài mòn cơ học tạo độ côn, độ ô-van lòng xi lanh; hiện tượng mất cân bằng động và ứng suất tập trung gây cong trục khuỷu.
QUY TRÌNH KIỂM SOÁT DUNG SAI & SỬA CHỮA CHI TIẾT CƠ KHÍ
[Đo kiểm thông số] → Thước cặp, Panme, Căn lá, Đồng hồ so (Độ côn, méo, cong)
        ↓
[Đối chiếu giới hạn] → So sánh với bảng tiêu chuẩn kỹ thuật (Ví dụ: 4BY-5/9)
        ↓
[Chọn phương án xử lý] → Phân cấp theo 4 Code (+0.25mm/code) hoặc Ép ống lót mới
        ↓
[Gia công phục hồi] → Doa bóng cấp ∇8, Mài phẳng đĩa van, Nắn trục thủy lực
        ↓
[Lắp ráp & Thử nghiệm] → Xiết cân lực, Chạy rà không tải/có tải, Đo áp suất định mức

Kỹ năng chuyên môn phát triển

  • Kỹ năng đo kiểm cơ khí chính xác: Sử dụng thành thạo đồng hồ so gắn khối V để đo độ cong trục khuỷu (dung sai $\le 0,1\text{ mm}$) và đo độ dịch dọc trục ($0,1 - 0,3\text{ mm}$); sử dụng panme đo trong và đồng hồ so đo lỗ để tính toán độ côn lòng xi lanh ($\le 0,15\text{ mm}$), độ méo lòng xi lanh ($\le 0,15\text{ mm}$) và độ mài mòn cực đại ($\le 0,3\text{ mm}$); sử dụng bộ căn lá đo khe hở miệng xéc măng ($0,2 - 0,45\text{ mm}$) và khe hở cạnh rãnh piston ($\le 0,3\text{ mm}$).
  • Kỹ năng công nghệ tháo lắp và gia công phục hồi: Thao tác quy chuẩn trình tự tháo lắp máy nén 1 cấp, 2 cấp; kỹ thuật mài phẳng bề mặt lá van và đế van trên bàn máp bằng giấy nhám mịn theo quỹ đạo hình số 8; kỹ thuật cân chỉnh lực siết bu-lông nắp biên (mô-men $8 - 10\text{ kG}\cdot\text{m}$ trên máy 4BY-5/9); thao tác nắn trục khuỷu trên bàn ép thủy lực có gia nhiệt khử ứng suất ($180 - 200^\circ\text{C}$ duy trì 5-6 giờ).
  • Kỹ năng phân tích, xử lý sự cố công nghiệp: Phân tích nguyên nhân suy giảm năng suất nén (hở van, hỏng xéc măng, tắc đường hút), nhận diện nguy cơ quá nhiệt ổ trục, rò rỉ khí làm mát và thiết lập quy trình vận hành an toàn bình chịu áp lực theo quy chuẩn công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy kết hợp giữa trang bị lý thuyết nguyên lý và thực hành quy trình kỹ thuật tại xưởng. Phân bổ thời gian thể hiện định hướng lấy năng lực thực hành làm trung tâm: tổng thời lượng 90 giờ bao gồm 4 giờ lý thuyết (chiếm 4,4%), 82 giờ thực hành chuyên sâu (chiếm 91,1%)4 giờ kiểm tra định kỳ/kết thúc (chiếm 4,5%).

PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN (TỔNG 90 GIỜ)

Phương pháp triển khai dạy học

  • Đối với giảng viên: Áp dụng các phương pháp sư phạm kỹ thuật tích cực: thuyết trình trực quan sơ đồ động lực học; đặt vấn đề dựa trên hiện tượng hư hỏng thực tế; chia nhóm nhỏ (8–10 sinh viên) để thực hiện quy trình tháo lắp; hướng dẫn sinh viên khai thác tài liệu kỹ thuật máy và trực tiếp thao tác mẫu tại xưởng Thiết bị tĩnh – Thiết bị động.
  • Đối với người học: Thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm: nghiên cứu giáo trình trước giờ lên lớp; tiếp nhận các phiếu hướng dẫn thực hành; phân chia nhiệm vụ đo kiểm và ghi chép nhật ký bảo dưỡng; thảo luận nhóm để đưa ra phương án phục hồi chi tiết máy đạt chuẩn dung sai; viết báo cáo kỹ thuật sau mỗi bài thực hành.

Quy định kiểm tra và đánh giá kết quả

Đánh giá học phần tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và quy chế của Trường Cao đẳng Dầu khí:

CƠ CẤU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN

Toàn bộ điểm đánh giá chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó tính điểm trung bình môn học và quy đổi sang thang điểm 4 cùng thang điểm chữ (A, B, C, D, F) theo quy định đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Quy định chuyên cần và tự học

  • Học viên bắt buộc tham gia tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết và 100% thời lượng bài giảng thực hành. Trường hợp vắng quá 30% thời lượng lý thuyết, học viên không được tham dự kỳ thi kết thúc mô đun và phải học lại.
  • Học viên phải hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ tự học cá nhân và chuẩn bị báo cáo chuyên đề nhóm theo các chủ đề được phân công trước mỗi buổi thực hành.

Điểm nổi bật và cập nhật của giáo trình

Giáo trình sở hữu các đặc điểm kỹ thuật chuyên ngành phục vụ trực tiếp công tác đào tạo nhân lực ngành Dầu khí và Cơ khí công nghiệp:

  1. Chuẩn hóa thông số kỹ thuật theo mô hình thực tế: Giáo trình không trình bày lý thuyết thuần túy mà tích hợp trực tiếp bảng thông số kỹ thuật gốc và sơ đồ kết cấu của các thiết bị chuyên dụng:

    • Máy nén khí piston 4BY-5/9: Động cơ dẫn động 37 kW (tiêu thụ có tải 33 kW, không tải 22 kW), tốc độ 740 vòng/phút, lưu lượng $5\text{ m}^3/\text{phút}$, áp suất nén tuyệt đối $9\text{ kG/cm}^2$, áp suất nạp cấp I ($1,7 - 2,2\text{ kG/cm}^2$), bộ làm mát trung gian hạ nhiệt khí nén từ $165^\circ\text{C}$ xuống $60^\circ\text{C}$.
    • Hộp giảm tốc máy nén ЗИФ-55: Cơ cấu truyền động bánh răng 2 cấp tỷ số truyền $1:9$.
    • Máy nén khí rotor cánh phẳng model ПP-10 và hệ thống trạm khí nén công nghiệp ДK-9M.
  2. Quy trình công nghệ sửa chữa chi tiết và định lượng: Cung cấp hệ thống các bước kiểm tra kích thước hình học kèm chỉ số dung sai sai lệch tối đa cho phép. Xác định rõ các cấp sửa chữa phục hồi theo tiêu chuẩn 4 cốt (mỗi lần tăng/giảm $0,25\text{ mm}$); quy định cụ thể thông số cơ học của thiết bị gia công (ví dụ máy doa xi lanh: công suất động cơ $0,65\text{ kW}$, tốc độ trục dao 280 vòng/phút, bước cắt $0,05\text{ mm}$ để đạt độ bóng bề mặt cấp $\nabla 8$).

  3. Gắn liền với an toàn thiết bị chịu áp lực: Thiết lập riêng hệ thống quy tắc kỹ thuật nghiêm ngặt về quản lý, vận hành và phòng chống cháy nổ cho thiết bị chịu áp lực cao; phân tích toàn diện các nguyên nhân sự cố do ứng suất nhiệt, rung động cơ học và hiện tượng rò rỉ môi chất khí công nghiệp.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh - Sinh viên: Tài liệu học tập chính thức của học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng Bơm, Quạt, Máy nén khí, nghề Cơ khí thiết bị dầu khí và các ngành kỹ thuật cơ khí động lực liên quan.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học, mô đun cơ sở kỹ thuật trước khi học mô đun này:
    • Dung sai (MECM53001) và Vật liệu cơ khí (MECM53002).
    • Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (MECM52003, MECM62012) và AutoCAD (MECM63013).
    • Cơ kỹ thuật (MECM64011) và Nhiệt kỹ thuật (PETR52002).
    • Gia công nguội cơ bản (MECM53104) và Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (MECM64016).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn mực để biên soạn giáo án lý thuyết, thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành xưởng, xây dựng ngân hàng đề thi tự luận, trắc nghiệm và phiếu đánh giá kỹ năng thực hành nghề.
  • Cán bộ kỹ thuật và kỹ thuật viên bảo trì: Nguồn tài liệu tham khảo kỹ thuật tin cậy cho kỹ sư, công nhân kỹ thuật làm việc tại các trạm khí nén, xí nghiệp bảo dưỡng cơ khí trong các nhà máy lọc hóa dầu, giàn khoan, xí nghiệp công nghiệp nặng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được xây dựng phù hợp cho đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng nghề thuộc nhóm ngành Cơ khí chế tạo, Cơ khí thiết bị dầu khí và Vận hành - bảo dưỡng máy công nghiệp; đồng thời là tài liệu tham khảo quy chuẩn cho kỹ thuật viên bảo dưỡng cơ khí tại các nhà máy.

2. Học viên cần có những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?
Học viên cần hoàn thành các môn học cơ sở gồm: Dung sai - Lắp ghép, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật cơ khí, Nhiệt kỹ thuật, Cơ kỹ thuật và Kỹ thuật sửa chữa cơ khí để có khả năng đọc bản vẽ và sử dụng thiết bị đo kiểm.

3. Điểm khác biệt cơ bản của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết máy nén khí thông thường là gì?
Giáo trình tập trung đến hơn 91% thời lượng cho thực hành thao tác công nghệ (82/90 giờ); cung cấp định lượng chính xác bảng thông số kỹ thuật, dung sai mài mòn và quy trình công nghệ phục hồi theo cấp cốt trên các model máy thực tế của ngành công nghiệp.

4. Phương pháp học tập mô đun này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
Học viên cần nghiên cứu lý thuyết kết cấu và đọc kỹ quy trình tháo lắp trước khi vào xưởng; tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật an toàn thiết bị áp lực; thực hiện việc đo kiểm dung sai cẩn trọng và ghi nhận đầy đủ các thông số thực tế vào phiếu thực hành.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào phục vụ quá trình học tập?
Đi kèm với giáo trình là hệ thống giáo án bài giảng tích hợp, phiếu hướng dẫn thực tập tại xưởng Thiết bị tĩnh – Thiết bị động, mô hình cắt bổ các loại máy nén khí, cùng các tài liệu tham khảo chính thức như Giáo trình Máy nén khí (Đại học Quốc gia) và Giáo trình Bơm – Quạt – Máy nén khí (NXB Đại học).


Kết luận

Giáo trình mô đun "Bảo dưỡng – Sửa chữa máy nén khí" (MECM54108) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu kỹ thuật có tính hệ thống cao, phản ánh chính xác cấu trúc kết cấu cơ khí, quy luật vận hành và công nghệ phục hồi các chủng loại máy nén khí công nghiệp (piston, rotor, ly tâm). Nội dung giáo trình tạo lập sự kết nối chặt chẽ giữa các nguyên lý nhiệt động học, cơ học bôi trơn với kỹ năng đo kiểm dung sai hình học và thao tác sửa chữa cơ khí chính xác theo tiêu chuẩn định lượng.

Tài liệu thiết lập lộ trình đào tạo bài bản từ nhận thức cấu tạo đến rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp, cung cấp nền tảng năng lực thực tế để người học chuyển tiếp vững chắc vào giai đoạn thực tập sản xuất tại doanh nghiệp và thực hiện đồ án tốt nghiệp chuyên ngành.

Tài liệu tham khảo chính thức của mô đun:

  1. Giáo trình Máy nén khí – Đại học Quốc gia.
  2. Giáo trình Bơm – Quạt – Máy nén khí – NXB Đại học.
  3. Quy chuẩn và tiêu chuẩn an toàn thiết bị áp lực hiện hành.