Giáo Trình Thiết Bị Phân Tích và Theo Dõi Nghề Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa

Giáo trình thiết bị phân tích và theo dõi nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa cao đẳng Dầu khí 2020 cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

139
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: THIẾT BỊ PHÂN TÍCH VÀ THEO DÕI

1.1. Các khái niệm về hóa học

1.2. Khoa học về vật chất

1.3. Phản ứng hóa học

1.4. A xít, kiềm và độ pH

1.5. Phân tích tính chất vật lý

1.5.1. Tỷ trọng và khối lượng riêng

1.6. Phân tích các tính chất hóa học

1.6.1. Xác định điểm bốc cháy

1.6.2. Đo điện thế oxy hóa khử

1.7. Phân tích chất khí

1.7.1. Đo các bon mô nô xít

1.7.2. Đo sun phát hy-đrô

1.7.3. Đo toàn bộ các khí hy-đrô các bon

1.8. Các kỹ thuật phân tích khác

1.8.1. Xác định thành phần hóa học

1.8.2. Đo bức xạ hồng ngoại

1.8.3. Đo bức xạ cực tím

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÁO CHÁY

2.1. Tổng quan hệ thống báo cháy

2.2. Các hệ thống đi dây thông thường (Conventional Hardwired Systems)

2.3. Các hệ thống ghép kênh (Multiplex Systems)

2.4. Các hệ thống địa chỉ và địa chỉ tương tự

2.5. Các thiết bị hệ thống báo cháy (Fire Alarm System Equipment)

2.6. Các thiết bị khởi động báo cháy (Fire Alarm Initiating Devices)

2.6.1. Các đầu dò thông thường so với các đầu dò thương mại

2.6.2. Các đầu dò tự động

2.7. Các kiểu thiết bị khác

2.7.1. Các đầu dò cháy bằng tay (nút báo cháy)

2.7.2. Đầu dò cháy cơ khí tự động

2.8. Bảng điều khiển hệ thống báo cháy (Fire Alarm Control Panel - FACP)

2.8.1. Các điểm điều khiển người dùng

2.8.2. Mạch kích hoạt FACP

2.8.3. Các kiểu ngõ ra báo động FACP

2.8.4. Danh sách FACP

2.8.5. Nguồn sơ cấp và thứ cấp cho FACP

2.9. Các thiết bị thông báo

2.9.1. Các thiết bị thông báo trực quan

2.9.2. Các thiết bị thông báo âm thanh

2.9.3. Các hệ thống sơ tán bằng giọng nói

2.9.4. Các cân nhắc tín hiệu

2.10. Truyền thông và theo dõi

2.10.1. Các chọn lựa theo dõi

2.10.2. Các thiết bị giao tiếp số

2.10.3. Sao lưu di động

2.11. Hướng dẫn lắp đặt

2.11.1. Các yêu cầu dây dẫn chung

2.11.2. Truy cập thiết bị

2.11.3. Nhận biết mạch báo động cháy

2.11.4. Các mạch hạn chế điện trong các máng đỡ

2.11.5. Gắn đấu các đầu dò

2.11.6. Dây dẫn ngoài trời

2.11.7. Các chất chống cháy

2.11.8. Đi dây trong các khoảng cách xử lý không khí

2.11.9. Đi dây trong các vị trí nguy hiểm

2.11.10. Các mạch điện tín hiệu điều khiển từ xa

2.11.11. Các dây cáp điện chạy từ tầng này tới tầng khác

2.11.12. Dây cáp chạy trong máng

2.11.13. Các phương pháp đi dây đầu cuối

2.11.14. Các mạch thiết bị kích hoạt thông thường

2.11.15. Các mạch thiết bị thông báo

2.11.16. Các yêu cầu điện sơ cấp

2.11.17. Các yêu cầu điện thứ cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa 2020

Giáo trình Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa 2020 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên cao đẳng nghề. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm về thiết bị tự động hóa, các phương pháp sửa chữa và bảo trì thiết bị. Đây là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong ngành tự động hóa.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các thiết bị tự động hóa trong công nghiệp.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho sinh viên ngành Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa tại các trường cao đẳng, giúp họ chuẩn bị tốt cho nghề nghiệp tương lai.

II. Những thách thức trong việc sửa chữa thiết bị tự động hóa

Ngành tự động hóa đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu cao về chất lượng. Việc sửa chữa thiết bị tự động hóa đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao và khả năng thích ứng với công nghệ mới.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc làm quen với các công nghệ mới, điều này ảnh hưởng đến khả năng sửa chữa thiết bị hiệu quả.

2.2. Thiếu hụt kỹ năng thực hành

Kỹ năng thực hành là yếu tố quan trọng trong ngành tự động hóa, nhưng nhiều sinh viên chưa được đào tạo đầy đủ về thực hành sửa chữa thiết bị.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình áp dụng nhiều phương pháp học tập tích cực. Các phương pháp này giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế.

3.1. Phương pháp học tập tích cực

Giáo viên khuyến khích sinh viên tham gia thảo luận nhóm và thực hành, giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng công nghệ như mô hình 3D và phần mềm mô phỏng giúp sinh viên hình dung rõ hơn về thiết bị và quy trình sửa chữa.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành tự động hóa

Giáo trình Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Các bài thực hành được thiết kế để sinh viên có thể trải nghiệm thực tế trong môi trường làm việc.

4.1. Thực hành sửa chữa thiết bị

Sinh viên sẽ được thực hành sửa chữa các thiết bị tự động hóa trong phòng thí nghiệm, giúp họ tự tin hơn khi ra trường.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ ứng dụng thực tiễn

Nhiều sinh viên đã áp dụng kiến thức từ giáo trình vào các dự án thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả công việc trong ngành tự động hóa.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa

Giáo trình Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa 2020 là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành tự động hóa. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tế.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật giáo trình

Việc cập nhật giáo trình giúp sinh viên nắm bắt kịp thời các công nghệ mới và xu hướng trong ngành tự động hóa.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong lĩnh vực tự động hóa.

16/07/2025
Giáo trình thiết bị phân tích và theo dõi nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Thiết bị phân tích và theo dõi Trang 24 Các nguyên tố trong một nhóm cư xử theo các cách tương tự về mặt hóa học. Ví dụ, natri (Na) và kali (K) là rất giống nhau. Đó là tại sao clorua kali có thể được sử dụng cho người bị huyết áp cao như một thay thế cho clorua natri (bảng muối). Nó có vị và các cư xử giống nhau, nhưng nó không chứa natri.

c Các hợp chất Các nguyên tố kết hợp cùng nhau để tạo thành các chất được biết là các hợp chất hóa học. Một hợp chất có chứa ít nhất 2 loại khác nhau của nguyên tử, nhưng có thể chứa nhiều hơn. Trong khi chỉ có 118 nguyên tố, có tới hàng trăm nghìn các hợp chất được biết. Các nguyên tố kết hợp để tạo thành các hợp chất ở những phần riêng.

Phần lớn những gì các nhà hóa học làm xoay quanh việc tạo ra và phân tích các hợp chất khác nhau. Các nguyên tử cấu thành hợp chất kết hợp và phân tách trong một quá trình được gọi là phản ứng hóa học. Chúng được giữ cùng nhau bởi các tương tác được gọi là liên kết.2 Phản ứng hóa học Một phản ứng hóa học tập trung vào lớp vỏ electron ngoài cùng của nguyên tử, được gọi là lớp vỏ hóa trị. Các nguyên tử hầu hết ổn định khi lớp vỏ hóa trị của chúng chứa số điện tử tối đa cho phép (thường là 8).

Khi các nguyên tử phản ứng, chúng có xu hướng nhận thêm, mất đi hoặc chia sẻ các điện tử với các nguyên tử khác để hoàn chỉnh các vỏ hóa trị của chúng. Một nguyên tử với lớp vỏ hóa trị đầy đủ nhất có xu hướng nhận thêm các điện tử từ các nguyên tử khác, do đó hoàn thành lớp vỏ hóa trị của chính nó. Môt nguyên tử với lớp vỏ hóa trị hầu như trống rỗng có xu hướng nhường các điện tử cho nguyên tử khác. Hành động này làm rỗng vỏ hóa trị ban đầu, khiến vỏ điện tử kế thấp nhất trở thành vỏ hóa trị mới.

Bởi vì nó đã đầy, kết quả là vỏ hóa trị ổn định. Các nguyên tử có lớp vỏ hóa trị gần như trống rỗng hoặc gần như đầy đủ thường chia sẻ nhiều điện tử với các nguyên tử khác. Mục nhập bảng tuần hoàn cho mỗi nguyên tố bao gồm danh sách các số cấu hình điện tử. Số dưới cùng là vỏ hóa trị và cho biết độ đầy của nó.

a Liên kết hóa học Như một ví dụ, natri (Na) có 1 điện tử ở vỏ hóa trị của nó. Khi nó phản ứng với các nguyên từ khác, nó có xu hướng nhường điện tử này. Clo (Cl) có 7 điện tử ở lớp vỏ hóa trị. Khi nó phản ứng với các nguyên từ khác, nó có xu hướng nhận điện tử để hoàn chỉnh vỏ hóa trị của nó.

Nếu natri và clo kết hợp, đây chính là cái gì xảy ra. Quá trình nhận Chương 1: Thiết bị phân tích và theo dõi Trang 25 thêm/bớt đi hình thành một liên kết giữa natri và clo, tạo ra một hợp chất được gọi là clorua natri (NaCl). Khi nguyên tử kim loại phản ứng với nguyên tử phi kim, điện tử được trao đổi từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. Quá trình này liên kết các nguyên tử với nhau trong cái được gọi là liên kết ion và tạo thành hợp chất ion.

Đơn vị cơ bản của hợp chất ion được gọi là đơn vị công thức. Muối bảng thông thường (NaCl, hay clorua natri) là một hợp chất ion. Hình 1-6: Liên kết ion Khi 2 nguyên tố phi kim phản ứng, chúng chia sẻ chung các điện tử giữa chúng, về cơ bản chuyển chúng qua lại. Quá trình này hình thành liên kết hóa trị.

Các hợp chất hình thành bởi liên kết hóa trị tồn tại trong các đơn vị gọi là phân tử. Cũng có thể đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố hình thành liên kết hóa trị. Ví dụ, ô xy sẽ liên kết hóa trị với một nguyên tử ô xy nữa (O2). Chương 1: Thiết bị phân tích và theo dõi Trang 26 Hình 1-7: Liên kết hóa trị.

Cuối cùng, các nguyên tử kim loại có thể hình thành các liên kết với nhau trong đó các điện tử hóa trị được chia sẻ trong số lượng lớn các nguyên tử và hình thành một loại điện tử “biển”. Kiểu liên kết này được gọi là liên kết kim loại. Kim loại thường hình thành các tinh thể là kêt quả của liên kết kim loại. b Nguyên tử lượng và các phản ứng hóa học Bởi vì các nguyên tố luôn luôn kết hợp trong các phần riêng, các nhà hóa học cần có thể làm việc với các đại lượng trong một cách thực tế.

Bởi vì các nguyên tử là rất nhỏ và các đại lượng liên quan trong hầu hết các phản ứng là lớn. Nó là dễ dàng hơn để làm việc với các khối lượng hơn là các nguyên tử đơn lẻ. Các nhà hóa học làm điều này bằng cách của một đơn vị được gọi là mole (mol). 1 mole bao gồm 6,02 x 1023 hạt nguyên tử chất.

Đây là các nguyên tử, đơn vị công thức hay phân tử. 1 mole của bất kỳ nguyên tố nào đều có khối lượng (g) tương đương với giá trị nguyên tử lượng của nguyên tố đó. Do đó, 1 mol của nguyên tử natri (nguyên tử lượng 22,9898) có khối lượng 22,9898 g. Tương tự, 1 mol của clo (nguyên tử lượng 35,453) có khối lượng 35,453 g.

Nếu kết hợp 1 mol natri với 1 mol clo, bạn sẽ thu được 1 mol clorua natri (NaCl). Khối lượng của nó tương đương 58,4428 g, tổng của khác khối lượng của các nguyên tố ban đầu. Chương 1: Thiết bị phân tích và theo dõi Trang 27 Lưu ý rằng việc kết hợp 1 mol natri và 1 mol clo không dẫn tới 2 mol clorua LƯU Ý natri. Đó là bởi vì mol là một số cố định của các hạt.

Việc kết hợp 6,02 x 1023 nguyên tử natri với 6,02 x 1023 nguyên tử clo thu được 6,02 x 1023 đơn vị công thức của NaCl – hay nói cách khác là 1 mol. Ví dụ 1: Cần bao nhiêu gam các bon và ô xy để hình thành 1 mol các bon đi-ô-xít (CO2)? Khối lượng các bon đi-ô-xít sẽ là gì khi phản ứng hoàn thành? Bởi vì mỗi một nguyên tử các bon phải phản ứng với 2 nguyên tử ô-xy để tạo thành 1 phân tử các bon đi-ô-xít, 1 mol các bon và 2 mol ô xy sẽ cần đến để tạo ra 1 mol phân tử CO2. Xem bảng tuần hoàn trong hình 2, lưu ý rằng 1 mol các bon (nguyên tử lượng 12,0111) có khối lượng 12,0111 g. Tương tự, 1 mol ô xy (nguyên tử lượng 15,9994) có khối lượng 15,9994 g.

Bởi vì cần 2 mol ô xy, tổng khối lượng là gấp đôi số lượng – 31,9988. Một khi kết hợp, kết quả là 1 mol CO2 có khối lượng 44,0099 g.3 Nồng độ Lý do cơ bản đối với hầu hết các phép đo phân tích là để trả lời câu hỏi cơ bản “bao nhiêu?” Một cách thường xuyên, câu hỏi này được trả lời về diễn đạt nồng độ các dung dịch. Khi các tinh thể muối được khuấy trong một lượng nước đủ, muối sẽ biến mất và hỗn hợp trong suốt của muối và nước sẽ hình thành. Muối được nói là đã hoà tan và chuyển thành dung dịch trong nước.

Dung dịch gồm 2 thành phần, chất hòa tan (muối tan) và dung môi (nước). Trong dung dịch, chất hoà tan được phân bố đều trong các phân tử dung môi. Dung dịch chứa một lượng nhỏ chất hòa tan so với số lượng dung dịch được nói là pha loãng. Khi thêm nhiều chất hòa tan vào dung dịch, dung dịch trở nên đặc hơn.

2 thuật ngữ được sử dụng thường xuyên để mô tả nồng độ của dung dịch là nồng độ (M) và phần triệu (ppm). Nồng độ là tỷ số của số các mol của chất hòa tan trên lít dung dịch (do vậy, 1 mol/L bằng 1 M). Nhiều nồng độ dung dịch hóa học khác nhau được diễn đạt theo nồng độ, các hóa chất công nghiệp khác nhau chẳng hạn như a xít và kiềm. Một cách ngẫu nhiên, đơn vị cho nồng độ, M được phát âm là molar.

Do đó, một chai 14 M a xít sun phua ríc sẽ được mô tả là “a xít sun phua ríc 14 molar”. Ví dụ 2: Nồng độ của dung dịch nước muối gồm 2 L nước và 50 g muối là bao nhiêu? Bước 1. Bắt đầu bằng việc tính toán bao nhiêu gam trong 1 mol muối. Như đã thảo luận trước đây, 1 mol của bất kỳ nguyên tố nào theo gam là bằng với giá trị nguyên tử lượng của nguyên tố đó (có thể tìm thấy trong bảng tuần hoàn các Chương 1: Thiết bị phân tích và theo dõi Trang 28 nguyên tố).

Bởi vì 1 mol natri (Na) bằng 22,9898 g, và 2 mol clo = 35,453 g, các giá trị này có thể được kết hợp để xác định rằng 1 mol muối (NaCl) = 58,4428 g. Điều này được minh họa như sau: 22,9898 g/mol natri + 35,453 g/mol clo = 58,4428 g/mol muối. Tính toán số mol muối có trong dung dịch. Điều này được thực hiện bằng cách chia số gam muối trong dung dịch cho số gam trong 1 mol muối như sau: 𝑠𝑠ố 𝑔𝑔𝑔𝑔𝑔𝑔 𝑚𝑚𝑚𝑚ố𝑖𝑖 𝑐𝑐ó 𝑚𝑚ặ𝑡𝑡 𝑠𝑠ố 𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 𝑚𝑚𝑢𝑢ố𝑖𝑖 = 𝑔𝑔/𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 𝑚𝑚𝑚𝑚ố𝑖𝑖 50𝑔𝑔 𝑠𝑠ố 𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 𝑚𝑚𝑚𝑚ố𝑖𝑖 = 58,4428 𝑔𝑔/𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 𝑚𝑚𝑚𝑚ố𝑖𝑖 𝑠𝑠ố 𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 𝑚𝑚𝑚𝑚ố𝑖𝑖 = 0,8555 𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 Bước 3.

Bởi vì nồng độ là tỷ số của số mol chất hòa tan trên lít dung dịch và có 0,8555 mol muối trong 2 lít nước trong ví dụ này, nồng độ được tính như sau: 𝑠𝑠ố 𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 𝑐𝑐ℎấ𝑡𝑡 ℎò𝑎𝑎 𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 𝑛𝑛ồ𝑛𝑛𝑛𝑛 độ = 𝑠𝑠ố 𝑙𝑙í𝑡𝑡 𝑑𝑑𝑑𝑑𝑑𝑑𝑑𝑑 𝑑𝑑ị𝑐𝑐ℎ 0,8555 𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 𝑛𝑛ồ𝑛𝑛𝑛𝑛 độ = 2 𝐿𝐿 𝑛𝑛ồ𝑛𝑛𝑛𝑛 độ = 0,4278 𝑀𝑀 Thuật ngữ phần triệu (ppm) thường xuyên được sử dụng để báo cáo các nồng độ nhỏ các chất không tinh khiết trong các dung dịch. Phần triệu (ppm) là tỉ số của chất hòa tan so với dung dịch. Như với hầu hết các tỉ số, cả chất hòa tan và dung dịch đều được diễn đạt ở cùng đơn vị đo giống nhau. Kích cỡ của thuật ngữ dung dịch trong tỷ lệ phải lớn hơn một phần triệu so với thuật ngữ chất tan.

Ví dụ, nồng độ của 10 ppm clo có nghĩa là đối với mỗi 10 g clo có 1 x 106 g dung dịch.4 A xít, kiềm và độ pH Các a xít và kiềm xuất hiện nổi bật trong các quy trình công nghiệp, vì vậy điều quan trọng là bạn phải hiểu chúng là gì và sự hiện diện của chúng được đo lường và phân loại như thế nào. a Các i-on Khi những chất nhất định hòa tan trong nước, chúng phân ly sang các thành phần, mỗi thành phần đều có điện tích. Các hạt điện tích được gọi là các ion.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa Cao Đẳng 2020 là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực tự động hóa. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về sửa chữa thiết bị tự động hóa, giúp người đọc nắm vững các kỹ thuật và quy trình cần thiết để khắc phục sự cố. Một trong những điểm nổi bật của giáo trình là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp người học có thể áp dụng kiến thức vào thực tế một cách hiệu quả.

Ngoài ra, tài liệu còn mang lại nhiều lợi ích cho người đọc, như cải thiện kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường công nghiệp hiện đại. Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình kiểm tra chạy thử và xử lý lỗi vòng điều khiển nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về quy trình kiểm tra và xử lý lỗi trong hệ thống điều khiển tự động hóa. Đây là một cơ hội tuyệt vời để bạn nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực này.