Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Bảo dưỡng và Sửa chữa máy lọc dầu (Mã mô đun: MĐ 33) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo nghề Sửa chữa động cơ tàu thủy (hoặc Sửa chữa máy tàu thủy) ở trình độ Trung cấp. Tài liệu do Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổ chức biên soạn và ban hành lưu hành nội bộ vào tháng 12 năm 2022, dưới sự chủ biên của tác giả Nguyễn Ngọc Việt cùng đội ngũ giảng viên chuyên ngành.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ TÀU THỦY
(83 tín chỉ / 1920 giờ)
KHỐI MÔN CƠ SỞ KHỐI MÔN CHUYÊN MÔN
(MH 07 đến MH 11) (MH 12 đến MĐ 40)
(Sửa chữa máy lọc dầu)
(30 giờ: 4h LT / 24h TH / 2h KT)
Trong hệ thống khung đào tạo toàn khóa gồm 83 tín chỉ với tổng thời lượng 1.920 giờ, mô đun MĐ 33 có thời lượng 30 giờ (tương đương 1 tín chỉ), bao gồm 4 giờ lý thuyết, 24 giờ thực hành/thực tập và 2 giờ kiểm tra. Mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở như Vẽ kỹ thuật (MH 07), Cơ kỹ thuật (MH 08), Vật liệu cơ khí (MH 09), Dung sai và đo lường kỹ thuật (MH 10), cùng An toàn lao động và bảo vệ môi trường (MH 11).
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến việc chuẩn hóa ba nhóm chuẩn đầu ra cốt lõi:
- Kiến thức (A1): Trình bày chính xác nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các dạng hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình vận hành máy lọc dầu ly tâm cùng các cụm chi tiết trong hệ thống bôi trơn động cơ tàu thủy.
- Kỹ năng (B1, B2): Thực hiện thành thạo quy trình tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa máy lọc dầu; sử dụng đúng các dụng cụ cầm tay, dụng cụ chuyên dùng và thiết bị đo kiểm nhằm đảm bảo an toàn kỹ thuật.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ, quy phạm an toàn lao động trong nghề sửa chữa tàu thủy, rèn luyện tính kỷ luật, tác phong cẩn thận và tỉ mỉ.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo mô đun tích hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên ngành và thực hành tại xưởng. Điểm đặc thù của tài liệu là tỷ trọng thực hành chiếm 80% tổng thời lượng (24/30 giờ), tập trung trực tiếp vào kỹ năng tháo lắp, đo đạc sai số hình học và phục hồi hoạt động của máy lọc dầu ly tâm thực tế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
CẤU TRÚC MÔ ĐUN MĐ 33 (30 GIỜ)
BÀI 1 BÀI 2 BÀI 3
Cấu tạo & Nguyên lý Vận hành & Bảo dưỡng &
máy lọc ly tâm Bơm dầu bôi trơn Sửa chữa chi tiết
(7 giờ: 2 LT / 4 TH / 1 KT) (8 giờ: 1 LT / 7 TH) (15 giờ: 1 LT / 13 TH / 1 KT)
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai qua ba bài học tích hợp có tính kế thừa và phát triển logic:
| Tên bài học |
Mã bài |
Tổng số giờ |
Lý thuyết |
Thực hành / Bài tập |
Kiểm tra |
Trọng tâm kiến thức và kỹ năng |
| Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy lọc dầu ly tâm |
MĐ 33-01 |
7 |
2 |
4 |
1 |
Nhiệm vụ, phân loại hệ thống bôi trơn; thông số dầu nhờn (SAE, API); cấu tạo bơm dầu, két làm mát, các van thủy lực, bình lọc ly tâm và hệ thống thông hơi cácte. |
| Bài 2: Vận hành máy lọc dầu ly tâm (Kiểm tra, sửa chữa bơm dầu) |
MĐ 29-02 / MĐ 33-02 |
8 |
1 |
7 |
0 |
Tiêu chuẩn chất lượng dầu nhớt; quy trình bảo dưỡng hàng ngày, cấp 1, cấp 2; quy trình thay dầu động cơ; chẩn đoán các dạng hư hỏng áp suất dầu. |
| Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa máy lọc dầu ly tâm |
MĐ 33-03 |
15 |
1 |
13 |
1 |
Kỹ thuật kiểm tra, bảo dưỡng phao lọc đáy cácte, bầu lọc thấm; quy trình tháo rời rôto lọc ly tâm, thông rửa lỗ jiclơ phun dầu, tẩy cặn thành rôto và lắp ráp hiệu chỉnh. |
Tiến trình nội dung đi từ việc nhận diện kết cấu tổng thể hệ thống bôi trơn đến nguyên lý làm việc của từng cụm cơ cấu (Bài 1), sau đó nâng cao thành kỹ năng vận hành, xác định nguyên nhân sự cố kỹ thuật (Bài 2), và cuối cùng là thực hiện các thao tác sửa chữa, phục hồi chi tiết máy lọc ly tâm (Bài 3).
[Nhận diện nguyên lý bôi trơn & ly tâm]
[Phân tích thông số dầu nhờn & vận hành mạch dầu]
[Chẩn đoán sự cố áp suất & tháo lắp bơm dầu]
[Thực hành bảo dưỡng, tẩy cặn & hiệu chỉnh rôto ly tâm]
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình trang bị hệ thống lý thuyết kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành phục vụ trực tiếp cho công tác bảo trì cơ khí:
- Nguyên lý phân ly chất lỏng bằng lực quán tính ly tâm: Giải thích cơ chế tách cặn bẩn có tỷ trọng lớn ra sát thành trong của vỏ rôto quay với tốc độ cao, trong khi phần dầu sạch tập trung ở tâm trục và đi vào mạch dầu bôi trơn chính. Cơ cấu quay tự do của rôto hoạt động nhờ phản lực tạo ra từ các tia dầu phun qua hai lỗ jiclơ bố trí ngược hướng nhau dưới chênh lệch áp suất $0{,}4 - 0{,}5\text{ MPa}$.
- Hệ thống phân loại bôi trơn: Cung cấp lý thuyết phân biệt phương pháp bôi trơn định kỳ (thủ công), bôi trơn đơn giản (pha dầu vào nhiên liệu trong động cơ xăng hai kỳ), bôi trơn vung té nhờ má khuỷu, và bôi trơn cưỡng bức (chia thành hai dạng: cácte ướt và cácte khô có bơm chuyển dầu phụ).
- Hệ thống tiêu chuẩn dầu mỏ:
- Tiêu chuẩn SAE (Hiệp hội Kỹ sư Ô tô Hoa Kỳ): Phân loại cấp độ nhớt đơn cấp ($\text{SAE } 30, \text{SAE } 40, \text{SAE } 20\text{W}$) và đa cấp ($\text{SAE } 20\text{W}/50, 5\text{W}/30, 10\text{W}/30$).
- Tiêu chuẩn API (Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ): Phân định chất lượng dầu cho động cơ xăng (ký hiệu
S như $\text{SE}, \text{SH}, \text{SG}$) và động cơ Diesel (ký hiệu C như $\text{CD}, \text{CE}$).
- Cơ cấu thủy lực và van điều tiết: Phân tích nguyên lý làm việc của van xả về (bảo vệ bơm), van điều hòa áp suất (ổn định áp suất đường dầu chính), van an toàn (mở tắt qua lọc khi bầu lọc bị nghẹt), van nhiệt két làm mát dầu (mở khi nhiệt độ dầu đạt $75 - 80^\circ\text{C}$).
PHÂN LOẠI CƠ CẤU BẦU LỌC DẦU
LỌC LẮNG LỌC THẤM LỌC LY TÂM
(Lắng cặn đáy cốc) (Lõi giấy / Lưới kim loại) (Quán tính ly tâm)
LỌC LY TÂM TOÀN PHẦN LỌC LY TÂM BÁN PHẦN
(Lắp nối tiếp, đóng vai trò (Lắp song song, 10-15% lưu lượng,
lọc thô sơ bộ) đóng vai trò lọc tinh)
Kỹ năng phát triển
Thông qua các bài học thực hành, giáo trình rèn luyện cho người học ba nhóm kỹ năng chuyên biệt:
- Kỹ năng kỹ thuật thao tác: Thao tác thành thạo các dụng cụ cầm tay như cờ lê tròng miệng, cần siết lực, khẩu tuýp kích thước từ $10\text{ mm}$ đến $27\text{ mm}$, búa nhựa, kìm lắp phanh hãm, và các dụng cụ chuyên dùng SST khi tháo giảm chấn trục khuỷu, bơm dầu và nắp đậy máy tàu thủy.
- Kỹ năng đo kiểm và phân tích chẩn đoán: Sử dụng áp kế để kiểm tra áp suất mạch dầu chính (giá trị tiêu chuẩn $0{,}5 - 5\text{ kgf/cm}^2$; ngưỡng cảnh báo dưới $0{,}2\text{ kgf/cm}^2$); đo kiểm độ rơ đỉnh răng bơm so với thân bơm; kiểm tra chiều sâu thân bơm và độ cao bánh răng; kiểm tra lực căng lò xo van an toàn ($150 - 165\text{ N}$ ở chiều dài cài $46{,}3\text{ mm}$) và áp suất mở van lý thuyết ($1.180\text{ kPa} \approx 12\text{ kgf/cm}^2$).
- Năng lực bảo trì và phục hồi chi tiết: Thực hiện quy trình thay dầu động cơ đúng định mức ($4 - 8\text{ lít}$ tùy loại); bảo dưỡng phao hút dầu nổi (thử kín bằng nước để phát hiện lỗ thủng); tháo rửa lõi lọc thấm; thông tắc vòi phun jiclơ máy lọc ly tâm và cạo rửa lớp cặn bám trên thành rôto.
Phương pháp giảng dạy và học tập
QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP
[1. NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU] [2. HƯỚNG DẪN MẪU & THẢO LUẬN] [3. THỰC HÀNH XƯỞNG & SỬA SAI]
- Tự học trước ở nhà - Giảng viên thao tác mẫu - Chia nhóm 2-3 học viên
- Tìm hiểu câu hỏi bài học - Giải thích thông số kỹ thuật - Thao tác tháo lắp trực tiếp
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình áp dụng mô hình dạy học tích hợp (kết hợp đồng thời giữa chuyển giao kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành tại xưởng). Người dạy sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực bao gồm:
- Thuyết trình ngắn gọn kết hợp trình chiếu hình ảnh, sơ đồ mạch dầu động cơ (như sơ đồ hệ thống bôi trơn động cơ ZMZ 53, sơ đồ bôi trơn cácte khô/ướt).
- Dạy học nêu vấn đề: Đặt ra các hiện tượng hư hỏng thực tế (động cơ quá nóng, áp lực dầu tụt, dầu sục vào buồng đốt) để người học phân tích nguyên nhân.
- Giảng viên thực hiện thao tác mẫu trước xưởng và giám sát, sửa sai trực tiếp tại chỗ cho học viên trong quá trình tháo lắp.
Hoạt động thực hành và thảo luận nhóm
- Tổ chức thực hành: Học viên được phân chia thành các nhóm nhỏ (từ 2 đến 3 người học). Mỗi nhóm trực tiếp thực hiện các bài tập tháo rời, đo kiểm sai số, vệ sinh bảo dưỡng trên mô hình và cụm chi tiết máy lọc dầu thực tế.
- Thảo luận chuyên đề: Nhóm trưởng phân công thành viên nghiên cứu các chủ đề được giao trước buổi học, cùng trao đổi và viết báo cáo kỹ thuật sau giờ thực hành.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Quy trình đánh giá học phần được thực hiện theo Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, với cơ cấu trọng số điểm như sau:
| Hình thức đánh giá |
Chuẩn đầu ra kiểm tra |
Phương pháp tổ chức |
Thời điểm thực hiện |
Trọng số trong điểm môn học |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
A1, C1, C2 |
Hỏi miệng, tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo |
Sau 15 giờ học |
$40%$ (tổng hợp cùng định kỳ) |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
B1, B2, C1, C2 |
Viết lý thuyết và thực hành tháo lắp |
Sau 20 giờ học |
|
| Thi kết thúc môn học |
A1, B1, B2, C1, C2 |
Vấn đáp kết hợp thực hành trực tiếp trên mô hình |
Sau 30 giờ học |
$60%$ |
Yêu cầu tính điểm: Điểm chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. Người học vắng quá 30% tổng số giờ tích hợp (tức tham dự dưới 70% thời lượng) không được dự thi kết thúc mô đun và phải học lại.
Hướng dẫn tự học
Người học được yêu cầu nghiên cứu kỹ tài liệu giáo trình và trả lời các câu hỏi ôn tập cuối bài trước khi đến lớp; chủ động tra cứu các nguồn tài liệu kỹ thuật từ thư viện trường, xưởng thực hành và tìm hiểu thực tế các dòng động cơ tàu thủy tại các xí nghiệp cơ khí.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính tương thích với khung đào tạo quốc gia: Giáo trình được xây dựng bám sát chương trình khung đào tạo nghề Sửa chữa động cơ tàu thủy trình độ Trung cấp, đảm bảo sự liên kết với các mô đun kỹ thuật liên quan như Sửa chữa máy nén khí (MĐ 27), Sửa chữa hệ thống nhiên liệu (MĐ 28), Sửa chữa hệ thống bôi trơn (MĐ 29), Sửa chữa máy phân ly dầu-nước (MĐ 32) và Sửa chữa hệ trục tàu thủy (MĐ 39).
- Hệ thống hóa tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế: Nội dung cập nhật chi tiết các bảng mã phân loại cấp chất lượng API và cấp độ nhớt SAE, liên hệ thực tế với các thương hiệu dầu nhờn bôi trơn phổ biến trên thị trường Việt Nam (Castrol, Shell, Caltex, Mobil, PLC).
- Tích hợp các cơ cấu động cơ hiện đại: Giáo trình cập nhật cấu tạo của bộ làm mát dầu tích hợp tự động thay thế két làm mát ống chùm cổ điển, cơ cấu thông hơi cácte cưỡng bức giảm phát thải ô nhiễm, và hệ thống cảm biến áp suất dầu kết hợp đèn cảnh báo điện tử trên bảng đồng hồ điều khiển.
- Trích dẫn nguồn học thuật chuẩn mực: Tài liệu kế thừa và đối chiếu dữ liệu kỹ thuật từ các giáo trình chuyên ngành uy tín tại Việt Nam:
- Giáo trình Cấu tạo ô tô – Trương Mạnh Hùng (2011), NXB Đại học Giao thông vận tải.
- Giáo trình Nguyên lý động cơ đốt trong – GS.TS. Nguyễn Tất Tiến (2011), NXB Giáo dục.
- Giáo trình Động cơ đốt trong – Phạm Minh Tuấn (2006), NXB Khoa học & Kỹ thuật.
- Tập bài giảng thực hành tại xưởng thực hành sửa chữa máy tàu thủy – Trường Cao đẳng Hàng hải I.
Đối tượng sử dụng giáo trình
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT (PREREQUISITES) NHÓM ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
- Vẽ kỹ thuật (MH 07) 1. Học sinh / Sinh viên Trung cấp nghề
- Cơ kỹ thuật (MH 08) (Sửa chữa động cơ tàu thủy, máy tàu)
- Vật liệu cơ khí (MH 09) 2. Giảng viên / Giáo viên dạy nghề
- Dung sai & Đo lường (MH 10) (Biên soạn giáo án tích hợp, bài tập xưởng)
- An toàn lao động (MH 11) 3. Thợ máy & Kỹ thuật viên tàu thủy
(Tài liệu tra cứu thông số và quy trình sửa chữa)
- Học sinh, sinh viên: Áp dụng cho đối tượng theo học trình độ Trung cấp ngành nghề Sửa chữa động cơ tàu thủy, Sửa chữa máy tàu thủy, hoặc Công nghệ kỹ thuật ô tô cần học phần bổ trợ về cơ cấu lọc ly tâm.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình khung:
- Vẽ kỹ thuật (MH 07): Đọc hiểu bản vẽ lắp và sơ đồ nguyên lý mạch dầu.
- Cơ kỹ thuật (MH 08): Hiểu các nguyên lý lực quán tính, ngẫu lực và phản lực chất lỏng.
- Vật liệu cơ khí (MH 09): Phân biệt vật liệu kim loại màu, đệm làm kín O-ring, lò xo thép.
- Dung sai và đo lường kỹ thuật (MH 10): Kỹ năng sử dụng thước cặp, panme, đồng hồ so đo khe hở cơ khí.
- An toàn lao động và bảo vệ môi trường (MH 11): Quy định an toàn cháy nổ, chống bỏng dầu nóng và thu gom dầu thải.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức, định hướng thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành xưởng, xây dựng ngân hàng đề thi vấn đáp và bài tập kiểm tra tay nghề.
- Cán bộ kỹ thuật và thợ sửa chữa: Phục vụ tra cứu tại các xưởng sửa chữa cơ khí hàng hải, trạm bảo dưỡng máy phụ tàu thủy về thông số lực cài lò xo, quy chuẩn bảo dưỡng định kỳ và thao tác xử lý sự cố rò rỉ, tụt áp suất dầu.
Câu hỏi thường gặp
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
[1. Phù hợp [2. Kiến thức [3. Khác biệt [4. Tự học [5. Tài liệu [6. Trọng số
ai?] nền?] chính?] sao?] phụ trợ?] đánh giá?]
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học viên hệ Trung cấp nghề Sửa chữa động cơ tàu thủy, giáo viên các trường cao đẳng/trung cấp nghề kỹ thuật, cùng thợ sửa chữa máy tàu thủy cần chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng hệ thống bôi trơn.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học bắt buộc phải nắm vững kiến thức các môn cơ sở: Vẽ kỹ thuật (MH 07), Dung sai và đo lường kỹ thuật (MH 10), Vật liệu cơ khí (MH 09), Cơ kỹ thuật (MH 08) và An toàn lao động (MH 11).
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào cơ cấu máy lọc dầu ly tâm trên động cơ thủy với cấu trúc thực hành chiếm $80%$ thời lượng ($24/30\text{ giờ}$), cung cấp quy trình từng bước tháo lắp chi tiết kèm các thông số kỹ thuật dung sai cụ thể thay vì chỉ dừng ở nguyên lý tổng quát.
4. Làm sao để tự học và tiếp thu hiệu quả mô đun này?
Học viên cần đọc trước nội dung bài học, trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài, lập nhóm từ 2–3 người để thảo luận sơ đồ mạch dầu, và ghi nhớ các bước thao tác an toàn trước khi vận hành trên thiết bị thực tế tại xưởng.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình khuyến nghị người học tham khảo các tài liệu chuyên ngành bổ trợ: Giáo trình Nguyên lý động cơ đốt trong (GS.TS Nguyễn Tất Tiến), Cấu tạo ô tô (Trương Mạnh Hùng), Động cơ đốt trong (Phạm Minh Tuấn), cùng tài liệu thực hành xưởng của Trường Cao đẳng Hàng hải I.
6. Trọng số đánh giá kết quả mô đun được tính như thế nào?
Kết quả được đánh giá theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH: Điểm quá trình (gồm kiểm tra thường xuyên hệ số 1 và định kỳ hệ số 2) chiếm trọng số $40%$; Điểm thi kết thúc mô đun (vấn đáp và thực hành trên mô hình) chiếm trọng số $60%$.
Kết luận
Giáo trình Bảo dưỡng và Sửa chữa máy lọc dầu (Mã mô đun: MĐ 33) là tài liệu đào tạo nghề chuẩn mực của Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi, cung cấp đầy đủ cơ sở lý thuyết về nguyên lý ly tâm chất lỏng và kỹ năng thực hành bảo dưỡng hệ thống bôi trơn động cơ tàu thủy.
Lộ trình học tập đề xuất cho người học gồm:
- Tiếp thu kiến thức cấu tạo, nguyên lý làm việc của bình lọc ly tâm, bơm dầu và các van thủy lực (Bài 1).
- Thực hành kiểm tra, bảo dưỡng bơm dầu và chẩn đoán sự cố áp suất (Bài 2).
- Rèn luyện kỹ năng tháo rã, tẩy rửa cặn rôto, thông jiclơ và hiệu chỉnh máy lọc dầu ly tâm (Bài 3).
- Chuyển tiếp học tập sang các mô đun chuyên môn tiếp theo trong chương trình khung như MĐ 34 (Sửa chữa thiết bị điện tàu thủy), MĐ 35 (Lắp ráp tổng thành động cơ Diesel), MĐ 36 (Vận hành động cơ Diesel tàu thủy) và MĐ 40 (Thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp).