Giáo trình Mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn (Nghề: Sửa chữa động cơ tàu thủy - Trình độ: Trung cấp)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn (Mã mô đun: MĐ 29) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề được ban hành lưu hành nội bộ theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới (tỉnh Quảng Ngãi), trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn vào tháng 12 năm 2022, do tác giả Hồ Trọng Hỷ đảm nhận vai trò chủ biên.

Trong khung chương trình đào tạo nghề Sửa chữa động cơ tàu thủy trình độ Trung cấp (gồm 83 tín chỉ với tổng thời lượng 1.920 giờ), mô đun MĐ 29 thuộc khối các môn học và mô đun chuyên môn ngành nghề (56 tín chỉ / 1.425 giờ). Mô đun này được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở và chuyên ngành như Động cơ Diesel tàu thủy 1 (MH 18), Máy phụ và các hệ thống trên tàu thủy (MH 19), Sửa chữa các chi tiết động của động cơ Diesel tàu thủy (MĐ 25), Sửa chữa hệ thống phân phối khí tàu thủy (MĐ 26), Sửa chữa máy nén khí (MĐ 27) và Sửa chữa hệ thống nhiên liệu Diesel tàu thủy (MĐ 28).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể qua ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Chuẩn kiến thức: Học viên trình bày đúng nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật, phân loại hệ thống bôi trơn (chuẩn A1); mô tả chính xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn trang bị trên động cơ tàu thủy và động cơ đốt trong (chuẩn A2).
  • Chuẩn kỹ năng: Học viên thực hiện thành thạo quy trình tháo lắp, kiểm tra thông số, bảo dưỡng và sửa chữa các cụm chi tiết của hệ thống bôi trơn theo đúng quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật (chuẩn B1); sử dụng chuẩn xác các trang thiết bị, dụng cụ chuyên dụng nhằm đảm bảo tính chính xác và an toàn lao động (chuẩn B2).
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học viên tuân thủ các quy trình an toàn công nghiệp tàu thủy (chuẩn C1); duy trì tác phong kỷ luật, tính cẩn thận và tỉ mỉ trong quá trình thao tác với chi tiết cơ khí chính xác (chuẩn C2).

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo phương thức đào tạo tích hợp mô đun, gắn kết chặt chẽ giữa khối kiến thức nguyên lý thủy lực bôi trơn với kỹ năng thực hành tháo lắp, đo kiểm trực tiếp trên mô hình và thiết bị thực tế tại xưởng máy tàu.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân chia thành 4 bài học chính với tổng thời lượng 45 giờ (8 giờ lý thuyết, 33 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra):

                                  TIẾN TRÌNH 04 BÀI HỌC
[ BÀI 1: BẦU LỌC DẦU ]           [ BÀI 2: BƠM DẦU BÔI TRƠN ]       [ BÀI 3: THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT ]
  • Thời lượng: 8 giờ (2 LT/6 TH)  • Thời lượng: 12 giờ (2 LT/8 TH)  • Thời lượng: 5 giờ (1 LT/4 TH)
  • Nguyên lý bôi trơn             • Bơm bánh răng trong / ngoài     • Két tản nhiệt dạng ống
  • Tiêu chuẩn SAE & API           • Bơm cánh gạt rotor lệch tâm     • Bộ làm mát dầu tích hợp
  • Lọc lắng / thấm / ly tâm       • Hệ thống van điều áp / nhiệt    • Van duy trì dải nhiệt 75-80°C
                               [ BÀI 4: XỬ LÝ SỰ CỐ ]
                                 • Thời lượng: 20 giờ (3 LT/15 TH/2 KT)
                                 • Tiêu hao dầu bôi trơn bất thường
                                 • Sự cố áp suất thấp (< 0,2 kgf/cm²)
                                 • Sự cố áp suất cao & nghẽn mạch dầu
  1. Bài 1: Tháo, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp bầu lọc dầu bôi trơn (Mã bài: MĐ 29-01, Thời lượng: 8 giờ - 2 giờ lý thuyết, 6 giờ thực hành):

    • Giới thiệu nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống bôi trơn; 5 chức năng cơ bản của dầu nhờn: bôi trơn giảm ma sát, làm mát ổ trục, tẩy rửa mạt kim loại, bao kín khe hở lắp ghép và bảo vệ chống oxy hóa bề mặt chi tiết.
    • Phân loại các phương pháp bôi trơn: bôi trơn định kỳ (thủ công), bôi trơn đơn giản (pha dầu vào nhiên liệu ở động cơ xăng 2 kỳ), bôi trơn vung té nhờ má khuỷu quay và bôi trơn cưỡng bức (các te ướt, các te khô).
    • Thiết lập các thông số dầu bôi trơn theo tiêu chuẩn quốc tế: Cấp độ nhớt SAE (loại đơn cấp như SAE 40, SAE 50, SAE 20W; loại đa cấp như SAE 20W/50) và cấp chất lượng API (chủng loại S cho động cơ xăng, C cho động cơ Diesel).
    • Phân tích sơ đồ cấu tạo và nguyên lý của hệ thống bôi trơn cưỡng bức các te ướt, hệ thống bôi trơn dùng bầu lọc ly tâm hoàn toàn, hệ thống bôi trơn động cơ ZMZ 53 dùng bầu lọc ly tâm không hoàn toàn (sử dụng bơm dầu hai tầng) và hệ thống bôi trơn các te khô trang bị trên máy kéo, máy ủi.
    • Cấu tạo và cơ chế tách cặn của các thiết bị lọc dầu: lọc lắng, lọc thấm lõi giấy và lọc ly tâm (rotor jiclơ áp suất phun 0,4 – 0,5 MPa).
    • Cơ cấu thông hơi cưỡng bức các te trên động cơ xăng và động cơ Diesel; nguyên lý hoạt động của đèn cảnh báo áp suất dầu (ngưỡng đóng tiếp điểm báo động khi áp suất tụt dưới 0,2 kgf/cm²).
  2. Bài 2: Tháo, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp bơm dầu bôi trơn (Mã bài: MĐ 29-02, Thời lượng: 12 giờ - 2 giờ lý thuyết, 8 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra):

    • Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các cụm bơm dầu: bơm bánh răng ăn khớp ngoài, bơm bánh răng ăn khớp trong và bơm cánh gạt (rotor lắp lệch tâm với các phiến trượt tỳ sát vỏ nhờ lực ly tâm và lò xo).
    • Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cụm các loại van trong mạch dầu: van xả về (bảo vệ bơm), van điều hòa áp suất (ổn định áp suất đường dầu chính), van nhiệt (mở tắt qua két làm mát khi dầu nguội) và van an toàn (mở vòng qua bình lọc khi lõi lọc bị tắc).
    • Quy trình tháo dỡ tuần tự bơm dầu: ngắt cáp ắc quy, tháo máy phát, cuộn đánh lửa, giảm chấn trục khuỷu, cảm biến vị trí trục khuỷu, puli bơm nước, tháo rời vỏ bơm, bánh răng chủ động, bị động và van dầu hồi.
    • Kỹ thuật kiểm tra dung sai cơ khí: đo độ khác biệt giữa chiều sâu thân bơm và chiều cao bánh răng, đo độ rơ giữa đỉnh răng và vỏ thân bơm, đo khe hở giữa bánh răng bị động và trục bơm; kiểm tra tải cài lò xo van an toàn (thông số kỹ thuật: lực tải từ 150 đến 165 N ở chiều dài cài 46,3 mm; áp suất mở van lý thuyết đạt 1.180 kPa tương đương 12 kgf/cm²).
  3. Bài 3: Tháo, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp thiết bị trao đổi nhiệt dầu bôi trơn (Thời lượng: 5 giờ - 1 giờ lý thuyết, 4 giờ thực hành):

    • Khảo sát két làm mát dầu động cơ cấu tạo từ các ống thép/đồng hình ô van có cánh tản nhiệt bố trí phía trước két nước làm mát.
    • Khảo sát bộ làm mát dầu tích hợp trên các dòng động cơ hiện đại, duy trì ổn định nhiệt độ làm việc của dầu nhờn trong giới hạn tiêu chuẩn từ 75°C đến 80°C.
    • Hoạt động của van khống chế lưu lượng và van an toàn của bộ trao đổi nhiệt khi có hiện tượng chênh lệch áp suất lớn lúc khởi động lạnh.
  4. Bài 4: Xử lý sự cố hệ thống dầu bôi trơn (Thời lượng: 20 giờ - 3 giờ lý thuyết, 15 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra):

    • Quy trình phân cấp bảo dưỡng: Bảo dưỡng hàng ngày (kiểm tra mức dầu que thăm, nhận biết độ bẩn/loãng/đặc qua miết tay), Bảo dưỡng cấp 1 (xả cặn bầu lọc, vệ sinh lọc ly tâm, kiểm tra rò rỉ đường ống), Bảo dưỡng cấp 2 (thay dầu các te định kỳ 2.000 – 3.000 km, thay phần tử lọc, súc rửa các te 2 – 3 phút bằng dầu chuyên dụng khi có cặn bẩn).
    • Phương pháp phân tích và khắc phục các hư hỏng điển hình:
      • Hiện tượng tiêu hao dầu bôi trơn: do nhiệt độ vận hành cao làm loãng dầu, xéc măng/xy lanh mòn, vòng găng dầu bó kẹt dẫn dầu lên buồng đốt, vòng làm kín ống dẫn hướng xupáp (phớt gít) bị biến cứng.
      • Hiện tượng áp lực dầu thấp: do thiếu lượng dầu, bơm dầu bị mòn biên dạng răng, lò xo van an toàn yếu hoặc gãy, đường ống nứt gãy, dầu quá loãng, hoặc rò rỉ tại cảm biến.
      • Hiện tượng áp lực dầu quá cao: do kẹt van an toàn, lò xo điều chỉnh sai lực ép, đường dẫn dầu bị nghẹt hoặc dầu sử dụng có độ nhớt quá đặc, gây nguy cơ bục gioăng phớt làm kín và phá hủy màng bôi trơn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các cơ sở lý thuyết kỹ thuật gồm:

  • Nguyên lý ma sát bề mặt trong cơ học máy: Phân tích trạng thái tiếp xúc nhấp nhô tế vi giữa các chi tiết chuyển động tương đối; bản chất của ma sát ướt (có màng dầu ngăn cách hoàn toàn), ma sát nửa ướt và ma sát giới hạn.
  • Tiêu chuẩn hóa vật liệu bôi trơn: Quy chuẩn phân loại dầu bôi trơn theo độ nhớt động học ở 100°C và -18°C (SAE J300) và thang đánh giá chất lượng phục vụ động cơ theo API (Viện Hóa dầu Hoa Kỳ) phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam (khuyến nghị dầu SAE 30, SAE 40, động cơ xăng dùng API SE, SE/CC).
  • Thủy lực học ứng dụng trong hệ thống động lực: Động học dòng chảy của dầu áp suất cao qua bơm bánh răng, bơm cánh gạt; cơ chế tự điều áp bằng hệ thống van bi/piston lò xo và động học chất lưu trong rotor lọc ly tâm phản lực.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện đúng trình tự nới lỏng bu lông, sử dụng vam tháo chuyên dụng (SST), súng mở bu lông, cờ lê lực, tròng tuýp cỡ 8 mm đến 27 mm; thao tác căn chỉnh dấu phối khí trục khuỷu/trục cam về điểm chết trên (TDC) kỳ nén trước khi tháo bơm dầu; thay thế gioăng phớt chữ O.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đo đạc và đối chiếu các thông số hình học (độ rơ đỉnh răng, độ rơ mặt đầu bánh răng với nắp thân bơm, đường kính trục) với giá trị danh định (NV) và giá trị giới hạn (L); đo kiểm áp suất dầu tại các chế độ garăng-ty và ga tối đa (áp suất vận hành bình thường từ 0,5 đến 5 kgf/cm²).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận hành quy trình thay dầu bôi trơn động cơ đúng quy chuẩn an toàn; xúc rửa hệ thống bôi trơn; phục hồi các hư hỏng van điều áp; vệ sinh lọc ly tâm và xử lý triệt để sự cố tụt áp đường dầu chính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp (kết hợp lý thuyết chuyên ngành và thực hành thao tác tại xưởng với tỷ lệ thực hành chiếm 73,3% tổng thời lượng mô đun):

                      MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔ ĐUN MĐ 29
[ GIẢNG VIÊN (NGƯỜI DẠY) ]                                [ HỌC VIÊN (NGƯỜI HỌC) ]
 • Trình chiếu mô hình cắt bổ & video                      • Đọc trước giáo trình & tài liệu
 • Diễn giảng ngắn, nêu vấn đề thực tế                     • Làm việc nhóm nhỏ (2-3 người)
 • Thao tác mẫu quy trình tháo lắp chuẩn                   • Thực hành tháo lắp, đo đạc sai số
 • Giám sát an toàn & sửa sai tại chỗ                      • Ghi chép nhật ký & lập báo cáo kỹ thuật
  • Đối với người dạy: Áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như nêu vấn đề kỹ thuật, trình chiếu sơ đồ mặt cắt động lực, kết hợp thao tác mẫu từng bước trên mô hình thực hành động cơ tàu thủy. Trực tiếp uốn nắn các sai số thao tác của người học trong việc sử dụng dụng cụ đo (panme, đồng hồ so, thước lá) và dụng cụ tháo lắp cơ khí.
  • Đối với người học: Thực hiện học tập theo nhóm nhỏ (2 đến 3 học viên/nhóm), phân công trách nhiệm tìm hiểu sơ đồ mạch dầu, tiếp nhận nhiệm vụ tháo lắp cụm chi tiết, thu thập số liệu đo đạc thực tế và hoàn thành báo cáo kỹ thuật. Học viên bắt buộc phải nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp và tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng tích hợp để đủ điều kiện dự thi.
  • Quy trình kiểm tra và đánh giá: Áp dụng theo quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
    • Đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Gồm 01 điểm kiểm tra thường xuyên (hình thức hỏi miệng/thuyết trình sau 10 giờ học, đánh giá chuẩn A1, C1, C2) và 03 điểm kiểm tra định kỳ (kết hợp tự luận/trắc nghiệm lý thuyết và thao tác thực hành sau 20 giờ học, đánh giá chuẩn A2, B1, C1, C2).
    • Đánh giá kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện sau 45 giờ học bằng hình thức thi vấn đáp kết hợp thực hành trực tiếp trên mô hình máy tàu (đánh giá toàn diện các chuẩn đầu ra A1, A2, B1, B2, C1, C2).
    • Điểm đánh giá tính theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm nổi bật và tính thực tiễn của giáo trình

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn được biên soạn dựa trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành, có những đặc điểm kỹ thuật và liên hệ thực tế:

  1. Khảo sát đa dạng hệ thống bôi trơn thực tế: Giáo trình không giới hạn ở hệ thống bôi trơn các te ướt thông thường mà đi sâu phân tích hệ thống bôi trơn các te khô phức tạp (có thêm bơm chuyển dầu về thùng chứa bên ngoài) dùng cho máy cơ giới chuyên dụng và hệ thống bôi trơn động cơ ZMZ 53 sử dụng bơm dầu hai tầng kết hợp bầu lọc ly tâm bán phần.
  2. Quy chuẩn thông số kiểm tra cụ thể: Cung cấp đầy đủ các giá trị đo kiểm kỹ thuật cơ khí chính xác như: độ chênh áp jiclơ rotor ly tâm (0,4 – 0,5 MPa), thông số lực nén lò xo van an toàn (150 – 165 N tại chiều dài 46,3 mm), ngưỡng mở van an toàn (1.180 kPa) và dải nhiệt độ dầu vận hành tiêu chuẩn (75 – 80°C).
  3. Kế thừa nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành: Nội dung giáo trình được đối chiếu và tham khảo từ các tài liệu học thuật cơ sở gồm:
    • Tập bài giảng thực hành tại xưởng thực hành sửa chữa máy tàu thủy (Trường Cao đẳng Hàng hải I).
    • Cấu tạo ô tô – Trương Mạnh Hùng (NXB Đại học Giao thông Vận tải, 2011).
    • Giáo trình Nguyên lý động cơ đốt trong – GS.TS Nguyễn Tất Tiến (NXB Giáo dục, 2011).
    • Động cơ đốt trong – Phạm Minh Tuấn (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
[ HỌC VIÊN TRUNG CẤP ]             [ GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH ]            [ THỢ SỬA CHỮA / TỰ HỌC ]
• Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy      • Soạn giáo án tích hợp                • Tra cứu quy trình tháo lắp
• Yêu cầu tiên quyết:              • Thiết lập bài tập thực hành          • Đối chiếu thông số kỹ thuật
  - MH 07 đến MH 11 (Cơ sở)        • Xây dựng biểu mẫu chấm điểm          • Nhận diện lỗi áp suất mạch dầu
  - MH 18, 19, MĐ 24-28 (Chuyên môn)
  • Học viên đào tạo nghề: Học sinh, sinh viên theo học hệ Trung cấp nghề Sửa chữa động cơ tàu thủy và các nghề cơ khí động lực liên quan trong hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên toàn quốc.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để học tốt mô đun MĐ 29, người học cần hoàn thành các môn học cơ sở gồm Vẽ kỹ thuật (MH 07), Cơ kỹ thuật (MH 08), Vật liệu cơ khí (MH 09), Dung sai và đo lường kỹ thuật (MH 10), An toàn lao động và bảo vệ môi trường (MH 11); cùng các môn học/mô đun chuyên môn tiền đề: Động cơ Diesel tàu thủy 1 (MH 18), Máy phụ và các hệ thống trên tàu thủy (MH 19), Tháo động cơ Diesel tàu thủy (MH 23), Sửa chữa các chi tiết tĩnh/động (MĐ 24, MĐ 25), Sửa chữa hệ thống phân phối khí (MĐ 26), Sửa chữa máy nén khí (MĐ 27) và Sửa chữa hệ thống nhiên liệu Diesel (MĐ 28).
  • Giảng viên và giáo viên dạy nghề: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa để thiết kế kế hoạch bài dạy, giáo án lý thuyết, giáo án thực hành tích hợp và bảng kiểm kỹ năng (checklist) đánh giá sinh viên tại xưởng máy tàu.
  • Kỹ thuật viên và người tự học: Làm tài liệu tham khảo chuẩn về quy trình công nghệ cho thợ cơ khí máy tàu, kỹ thuật viên trạm bảo dưỡng động cơ đốt trong nhằm tra cứu quy trình chuẩn hóa tháo lắp và bảng thông số chẩn đoán sự cố mạch dầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp nghề Sửa chữa động cơ tàu thủy, đồng thời là tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên dạy nghề cơ khí máy tàu và kỹ thuật viên bảo trì động cơ đốt trong.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học viên cần nắm vững kiến thức cơ sở về vẽ cơ khí, vật liệu, dung sai lắp ghép và an toàn lao động (các môn MH 07 đến MH 11), đồng thời đã hoàn thành các mô đun chuyên ngành về kết cấu động cơ Diesel (MH 18, MH 19, MH 23) và sửa chữa các cụm chi tiết cơ bản (MĐ 24 đến MĐ 28).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu thuần túy lý thuyết nhiệt động cơ đốt trong, giáo trình MĐ 29 tập trung sâu vào kỹ năng thực hành nghề (chiếm 33/45 giờ), quy định rõ các bước công nghệ tháo dỡ cụm chi tiết, phân tích chi tiết các kết cấu bơm cánh gạt, lọc ly tâm và cung cấp số liệu kỹ thuật đo kiểm lò xo, áp suất mở van cụ thể.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu trước tài liệu trước mỗi buổi học, ghi nhớ cấu tạo qua sơ đồ nguyên lý (các te ướt, các te khô, động cơ ZMZ 53), đối chiếu bảng phân loại dầu nhờn SAE/API với thực tế và thực hiện nghiêm ngặt quy tắc xếp đặt bu lông, chi tiết cơ khí trên giá đỡ trong quá trình thực hành xưởng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ bao gồm Tập bài giảng thực hành tại xưởng của Trường Cao đẳng Hàng hải I, các sách chuyên khảo Nguyên lý động cơ đốt trong (GS.TS Nguyễn Tất Tiến), Động cơ đốt trong (Phạm Minh Tuấn), Cấu tạo ô tô (Trương Mạnh Hùng) cùng hệ thống mô hình cắt bổ, máy chiếu và bộ dụng cụ cờ lê/tuýp chuyên dùng nghề máy tàu.


Kết luận

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn (MĐ 29) của Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi ban hành năm 2022 cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và quy trình thao tác kỹ thuật chuẩn mực về hệ thống bôi trơn động cơ tàu thủy và động cơ đốt trong.

Sau khi hoàn thành mô đun này, học viên có đầy đủ kiến thức và kỹ năng để tiếp tục học tập các mô đun chuyên sâu tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề, bao gồm: Sửa chữa hệ thống làm mát (MĐ 30), Sửa chữa hệ thống khởi động và đảo chiều tàu thủy (MĐ 31), Sửa chữa máy phân ly dầu-nước (MĐ 32), Lắp ráp tổng thành động cơ Diesel (MĐ 35) và Thực tập tốt nghiệp (MĐ 40). Để củng cố năng lực chuyên môn, học viên có thể tham khảo thêm các giáo trình chuyên ngành động cơ đốt trong của Nhà xuất bản Giáo dục, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải và Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.