mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có 11 Nội dung chính: 1.1 HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG CỦA NHÓM PISTON 1.1 Piston - Thân bị mòn côn, ô van, nguyên nhân: + Lực ngang. + Do ma sát với xy lanh.
+ Chất lượng dầu bôi trơn kém. + Thiếu dầu bôi trơn. + Làm việc lâu ngày. Hậu quả: làm cho piston chuyển động không vững vàng trong xy lanh gây va đập.
- Thân bị cào xước, nguyên nhân: + Dầu có cặn bẩn. + Xéc măng bị bó kẹt trong xylanh. Hậu quả: Mài mòn nhanh giữa xy lanh và piston. - Rạn nứt, nguyên nhân: + Nhiệt độ cao.
+ Thay đổi nhiệt độ đột ngột. Hậu quả: không an toàn khi làm việc. - Mòn côn, ôvan lỗ bệ chốt, nguyên nhân: Do va đập với chốt piston. Hậu quả: làm cho tốc độ mòn nhanh, gõ chốt khi động cơ làm việc.
- Rãnh lắp xéc măng bị mòn rộng, rãnh trên bị mòn nhiều nhất, nguyên nhân: do va đập giữa xéc măng và rãnh piston. Hậu quả: + Làm cho sục dầu lên buồng đốt. - Đỉnh piston bị cháy rỗ, ăn mòn hóa học, nguyên nhân: do tiếp xúc với sản vật cháy. Hậu quả: Bám muội than, nhanh gây kích nỗ.
- Piston bị vỡ, nguyên nhân: + Do chất lượng chế tạo kém + Do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Hậu quả: + Làm cho động cơ không làm việc được. + Phá hủy các chi tiết khác. - Piston bị bó kẹt trong xylanh, nguyên nhân: + Piston bị bó kẹt khi làm việc.
+ Do khe hở giữa xylanh và piston quá nhỏ. Hậu quả: làm cho động cơ không làm việc được.2 Chốt piston - Mòn ở vị trí lắp ghép với đầu nhỏ thanh truyền, nguyên nhân: do ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc. Hậu quả: 12 + Làm tăng khe hở lắp ghép. + Khi làm việc gây va đập gọi là gõ chốt.
- Mòn ở vị trí lắp ghép với lỗ bệ chốt piston, nguyên nhân: do ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc. Hậu quả: làm tăng khe hở lắp ghép và gây va đập trong quá trình làm việc. - Chốt piston bị cào xước bề mặt, nguyên nhân: dầu bôi trơn có cặn bẩn, tạp chất. Hậu quả: làm mòn nhanh các chi tiết.
- Chốt piston bị nứt gẫy, nguyên nhân: do chất lượng chế tạo không đảm bảo, sự cố động cơ. Hậu quả: làm động cơ không thể hoạt động được.3 Xéc măng dầu - Ma sát với thành xy lanh, làm cho Xéc măng dầu mòn cạnh , nguyên nhân: + Do thiếu dầu bôi trơn. + Hành trình làm việc của piston có lực phức tạp. + Do va đập với rãnh piston.
Hậu quả: gây hiện tượng lọt dầu. - Xéc măng bị bó kẹt, gẫy, nguyên nhân: + Do nhiệt độ cao, muội than. + Thiếu dầu bôi trơn. Hậu quả: gây hiện tượng cào xước với xy lanh.4 Xéc măng khí (Xéc măng hơi) - Ma sát với thành xy lanh, làm cho Xéc măng hơi mòn cạnh, nguyên nhân: + Do thiếu dầu bôi trơn.
+ Hành trình làm việc của piston có lực phức tạp. +Do va đập với rãnh piston. Hậu quả: gây hiện tượng sục khí, lọt dầu, giảm công suất động cơ. - Xéc măng trên cùng mòn nhiều nhất, nguyên nhân: làm việc trong điều kiện áp suất lớn, nhiệt độ cao, thiếu dầu bôi trơn.
Hậu quả: làm tăng khe hở miệng, giảm độ kín khít gây va đập giữa xéc măng và rãnh gây sục dầu, lọt khí, giảm công suất động cơ. - Xéc măng bị bó kẹt, gẫy, nguyên nhân: + Do nhiệt độ cao, muội than. + Thiếu dầu bôi trơn. Hậu quả: Gây hiện tượng cào xước với xy lanh.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA XÁC ĐỊNH SAI HỎNG CỦA NHÓM PISTON Mục tiêu: - Trình bày được phương pháp kiểm tra sai hỏng của nhóm piston.1 Vệ sinh piston 13 a) b) c) Hình1.1 Kiểm tra làm sạch piston.
Trước khi kiểm tra ta cần vệ sinh piston, gồm các công việc sau đây: - Dùng dao cạo, cạo sạch muội than bám trên đỉnh piston (hình 5. - Dùng dung môi hòa tan và bàn chải làm sạch kỹ piston (hình 5.1b) - Dùng dụng cụ chuyên dùng hoặc xéc măng gẫy làm sạch rãnh lắp xéc măng(hình 5.2 Kiểm tra piston.2 Đo đường kính dẫn hướng của Piston. - Dùng mắt quan sát các vết cào xước, cháy rỗ, rạn nứt, mội than. - Dùng đồng hồ so đo đường kính dẫn hướng của piston (hình 5.
- Khe hở dầu của piston và xy lanh là: Động cơ Đường kính Piston Khe hở dầu tiêu chuẩn 4A – F 80.12 mm 2AZ – FE 88.2 Chốt piston 14 Hình 1.3 Đo đường kính chốt Piston. - Dùng dưỡng so đường kính lỗ bệ chốt để xác định đường kính trong của lỗ (hình 5. - Đo đường kính chốt piston bằng dụng cụ panme (hình 5. Từ đó xác định được khe hở dầu giữa chốt piston và lỗ bệ chốt.
- Dùng mắt quan sát các vết cào xước, cháy rỗ, rạn nứt. - Dùng dưỡng so đo đường kính lô đầu nhỏ thanh truyền (hình 5. - Đường kính tiêu chuẩn của chốt piston; Đường kính tiêu chuẩn của lỗ đầu nhỏ thanh truyền; Khe hở dầu của chốt piston và lỗ đầu nhỏ thanh truyền là: Động cơ 4A – GE 2AZ – FE Đường kính chốt Piston 20.006 mm Khe hở dầu tiêu chuẩn 0.011 mm Đường kính lỗ đầu nhỏ 20.014 mm Động cơ 2AZ – FE Đường kính lỗ chốt Piston 22.010 mm Đường kính chốt Piston 21.006 mm Khe hở dầu tiêu chuẩn 0.4 Kiểm tra độ kín khít giữa chốt và lỗ của Piston.3 Xéc măng dầu (Xéc măng dầu) Giãn cách thay vòng gang tùy thuộc vào kỹ thuật chế tạo máy, kỹ thuật sử dụng máy nhưng nói chung ngưới ta dựa trên số km xe chạy hoặc số giờ làm việc. Thông thường xéc măng dầu được thay cùng xéc măng khí.4 Xéc măng khí (Xéc măng hơi) 1.1 Kiểm tra khe hở miệng (hình 5.
Tháo xéc măng ra khỏi piston, vệ sinh sạch sẽ, cọ rửa bằng dầu Diesel, dùng giẻ sạch lau khô xéc măng, làm sạch lòng xy lanh. - Dùng căn lá, đặt xéc măng vào mẫu hoặc xy lanh mới. - Đặt xéc măng ở đáy xy lanh gần điểm thấp nhất của hành trình xéc măng. - Kiểm tra ở một số điểm cần thiết.5 Kiểm tra khe hở miệng của xéc măng.
- Giá trị khe hở miệng: Động cơ Loại xéc măng Khe hở tiêu chuẩn Khe hở lớn nhất Xéc măng khí số 1 0.07 mm 4A – F Xéc măng khí số 2 0.02 mm Xéc măng dầu 0.62 mm 4A – GE Xéc măng khí số 1 0.07 mm Xéc măng khí số 2 0.02 mm Xéc măng dầu 0.2 Kiểm tra khe hở cạnh (chiều cao) (hình 5.6) - Dùng căn lá để kiểm tra. - Giá trị khe hở cạnh là: Xéc măng Khe hở cạnh tiêu chuẩn Xéc măng khí số 1 0.08 mm Xéc măng khí số 2 0.6 Kiểm tra khe hở cạnh của xéc măng.3 Kiểm tra khe hở lưng: (hình 1.7) - Đặt xéc măng vào xy lanh mới có kích thước phù hợp. - Sử dụng chụp có đường kính nhỏ hơn xy lanh (1 ÷ 2) mm đậy lên. - Cho luồng sáng phía dưới đáy xy lanh.
- Nếu ta nhìn thấy ánh sáng chứng tỏ lưng xéc măng bị hở.7 Kiểm tra khe hở lưng của xéc măng. - Kiểm tra độ đàn hồi. - Dùng dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra của mỗi loại xéc măng. - Độ đàn hồi của xéc măng.
Loại xéc măng Độ đàn hồi (Lực tác dụng) Xéc măng khí (60 – 80) N Xéc măng dầu (10 – 80) N 1.4 Chọn được cụm thanh truyền piston của các động cơ Khi lắp liên kết giữa piston và thanh truyền cần chú ý các đặc điểm cấu tạo của từng động cơ. * Đối với động cơ có su páp đặt bên thì lỗ phun dầu của tay thanh truyền hướng về trục cam, còn rãnh cắt nhiên liệu trên piston thì hường về bộ chia điện (lỗ phun dầu và rãnh cắt đối diện nhau). * Động cơ Diesel thanh truyền cắt xiên 450 lắp theo chiều quay cảu trục khuỷu, buồng đốt ở đỉnh piston hướng về phía vòi phun. * Các động cơ hiện đại, lỗ chốt piston lệch sang trái (1,5 ÷ 1,6) mm, nhìn từ đầu máy (phía lệch tâm của lỗ chốt nằm bên hướng piston đi theo chiều quay của trục khuỷu).
* Chọn được cụm thanh truyền piston của các động cơ TOYOTA - 3A: Hình vẽ – Yêu cầu TT Nội dung các bước thực hiện kỹ thuật 01 Chuẩn bị làm sạch 02 Chọn piston và xy lanh 18 03 Chọn chốt 04 Chọn thanh truyền 05 lắp cụm thanh truyền piston 1.3 QUY TRÌNH SỬA CHỮA SAI HỎNG CỦA NHÓM PISTON Mục tiêu: - Trình bày được qui trình sửa chữa sai hỏng của nhóm piston.1 Piston Khi sửa chữa piston trong trường hợp độ hở piston - xy lanh nằm trong giới hạn cho phép, không bị nứt vỡ, không có các hư hỏng khác, thì người ta có thể chọn lắp cùng với xy lanh có cùng nhóm kích thước. Phương pháp sửa chữa: 1.1 Doa lỗ chốt piston Doa lỗ chốt piston để thay chốt có kich thước sửa chữa phù hợp (hình 5. Đối với động cơ điêsel đường kính chốt kích thước tăng lên 0,03 mm nên doa lỗ chốt piston tương ứng. Đối với động cơ xăng đường kính chốt kích thước tăng lên 0,08 mm; 0,12mm và 0.20 mm cũng doa lỗ chốt piston như vậy, yêu cầu kỹ thuật: có độ dôi lắp với chốt piston ở 200C là (- 0,005 ÷ -0,010) mm, độ côn và độ ô van không quá ± 0,005 mm, độ bóng cao.8 Doa chốt piston.