Giáo Trình Mô Đun: Sửa Chữa Các Chi Tiết Động Của Động Cơ Diesel Tàu Thủy

Giáo trình nghiên cứu sửa chữa các chi tiết động của động cơ diesel tàu thủy nghề sửa chữa máy tàu thuỷ trung cấp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp

Trường đại học

Trường Cao đẳng Cơ giới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
62
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: KIỂM TRA, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG PISTON

2. BÀI 2: KIỂM TRA, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG THANH TRUYỀN

3. BÀI 3: KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG XÉC MĂNG

4. BÀI 4: KIỂM TRA, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG CHỐT PISTON

5. BÀI 5: KIỂM TRA, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG TRỤC KHUỶU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Sửa Chữa Động Cơ Diesel Tàu Thủy

Giáo trình sửa chữa động cơ diesel tàu thủy là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên trong ngành sửa chữa máy tàu thủy. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các phương pháp sửa chữa các chi tiết động cơ diesel. Đặc biệt, giáo trình được biên soạn dựa trên các quy trình công nghệ hiện đại, giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc sửa chữa một cách hiệu quả.

1.1. Nội dung chính của giáo trình sửa chữa động cơ diesel

Giáo trình bao gồm các bài học về kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng các chi tiết như piston, thanh truyền, xéc măng và trục khuỷu. Mỗi bài học đều có hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ.

1.2. Mục tiêu đào tạo từ giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện sửa chữa động cơ diesel một cách an toàn và hiệu quả. Học viên sẽ được rèn luyện tính kỷ luật và trách nhiệm trong công việc.

II. Những thách thức trong sửa chữa động cơ diesel tàu thủy

Sửa chữa động cơ diesel tàu thủy gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của các chi tiết động cơ. Các vấn đề như hư hỏng do ma sát, nhiệt độ cao và chất lượng dầu bôi trơn kém thường xuyên xảy ra. Điều này đòi hỏi kỹ thuật viên phải có kiến thức sâu rộng và kỹ năng thực hành tốt để xử lý các tình huống phát sinh.

2.1. Nguyên nhân hư hỏng của động cơ diesel

Hư hỏng của động cơ diesel có thể do nhiều nguyên nhân như mòn côn, ô van, rạn nứt, và thiếu dầu bôi trơn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.

2.2. Các vấn đề thường gặp trong quá trình sửa chữa

Trong quá trình sửa chữa, kỹ thuật viên thường gặp phải các vấn đề như xác định chính xác nguyên nhân hư hỏng, lựa chọn phương pháp sửa chữa phù hợp và đảm bảo chất lượng sau khi sửa chữa. Việc thiếu kinh nghiệm có thể dẫn đến sai sót trong quá trình thực hiện.

III. Phương pháp sửa chữa động cơ diesel hiệu quả

Để sửa chữa động cơ diesel một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các thiết bị đo lường chính xác và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt sẽ giúp phát hiện sớm các hư hỏng và đảm bảo chất lượng sửa chữa.

3.1. Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng động cơ

Quy trình kiểm tra bao gồm các bước như vệ sinh, đo đạc và kiểm tra các chi tiết động cơ. Việc thực hiện đúng quy trình sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề và đảm bảo động cơ hoạt động ổn định.

3.2. Sử dụng công nghệ hiện đại trong sửa chữa

Việc áp dụng công nghệ hiện đại như máy móc tự động và phần mềm quản lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả sửa chữa. Các thiết bị này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình sửa chữa.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình sửa chữa động cơ diesel

Giáo trình sửa chữa động cơ diesel không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ thuật viên trong ngành. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao tay nghề và chất lượng công việc.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ giáo trình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp sửa chữa từ giáo trình giúp giảm thiểu thời gian sửa chữa và nâng cao hiệu suất làm việc của động cơ. Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của giáo trình trong việc đào tạo kỹ thuật viên.

4.2. Tác động đến ngành công nghiệp tàu thủy

Giáo trình không chỉ giúp nâng cao chất lượng sửa chữa mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp tàu thủy. Việc đào tạo kỹ thuật viên có tay nghề cao sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình sửa chữa động cơ diesel

Giáo trình sửa chữa động cơ diesel tàu thủy là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp tàu thủy. Việc cập nhật kiến thức mới và công nghệ hiện đại sẽ giúp giáo trình luôn phù hợp với thực tiễn.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và quy trình sửa chữa. Điều này sẽ giúp học viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo liên tục

Đào tạo liên tục là cần thiết để kỹ thuật viên có thể nắm bắt được các công nghệ mới và cải tiến kỹ năng của mình. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng công việc mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình sửa chữa.

14/07/2025
Giáo trình sửa chữa các chi tiết động của động cơ diesel tàu thủy nghề sửa chữa máy tàu thuỷ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có  Kiểm tra định kỳ thực hành: không có 11 Nội dung chính: 1.1 HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG CỦA NHÓM PISTON 1.1 Piston - Thân bị mòn côn, ô van, nguyên nhân: + Lực ngang. + Do ma sát với xy lanh.

+ Chất lượng dầu bôi trơn kém. + Thiếu dầu bôi trơn. + Làm việc lâu ngày. Hậu quả: làm cho piston chuyển động không vững vàng trong xy lanh gây va đập.

- Thân bị cào xước, nguyên nhân: + Dầu có cặn bẩn. + Xéc măng bị bó kẹt trong xylanh. Hậu quả: Mài mòn nhanh giữa xy lanh và piston. - Rạn nứt, nguyên nhân: + Nhiệt độ cao.

+ Thay đổi nhiệt độ đột ngột. Hậu quả: không an toàn khi làm việc. - Mòn côn, ôvan lỗ bệ chốt, nguyên nhân: Do va đập với chốt piston. Hậu quả: làm cho tốc độ mòn nhanh, gõ chốt khi động cơ làm việc.

- Rãnh lắp xéc măng bị mòn rộng, rãnh trên bị mòn nhiều nhất, nguyên nhân: do va đập giữa xéc măng và rãnh piston. Hậu quả: + Làm cho sục dầu lên buồng đốt. - Đỉnh piston bị cháy rỗ, ăn mòn hóa học, nguyên nhân: do tiếp xúc với sản vật cháy. Hậu quả: Bám muội than, nhanh gây kích nỗ.

- Piston bị vỡ, nguyên nhân: + Do chất lượng chế tạo kém + Do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Hậu quả: + Làm cho động cơ không làm việc được. + Phá hủy các chi tiết khác. - Piston bị bó kẹt trong xylanh, nguyên nhân: + Piston bị bó kẹt khi làm việc.

+ Do khe hở giữa xylanh và piston quá nhỏ. Hậu quả: làm cho động cơ không làm việc được.2 Chốt piston - Mòn ở vị trí lắp ghép với đầu nhỏ thanh truyền, nguyên nhân: do ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc. Hậu quả: 12 + Làm tăng khe hở lắp ghép. + Khi làm việc gây va đập gọi là gõ chốt.

- Mòn ở vị trí lắp ghép với lỗ bệ chốt piston, nguyên nhân: do ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc. Hậu quả: làm tăng khe hở lắp ghép và gây va đập trong quá trình làm việc. - Chốt piston bị cào xước bề mặt, nguyên nhân: dầu bôi trơn có cặn bẩn, tạp chất. Hậu quả: làm mòn nhanh các chi tiết.

- Chốt piston bị nứt gẫy, nguyên nhân: do chất lượng chế tạo không đảm bảo, sự cố động cơ. Hậu quả: làm động cơ không thể hoạt động được.3 Xéc măng dầu - Ma sát với thành xy lanh, làm cho Xéc măng dầu mòn cạnh , nguyên nhân: + Do thiếu dầu bôi trơn. + Hành trình làm việc của piston có lực phức tạp. + Do va đập với rãnh piston.

Hậu quả: gây hiện tượng lọt dầu. - Xéc măng bị bó kẹt, gẫy, nguyên nhân: + Do nhiệt độ cao, muội than. + Thiếu dầu bôi trơn. Hậu quả: gây hiện tượng cào xước với xy lanh.4 Xéc măng khí (Xéc măng hơi) - Ma sát với thành xy lanh, làm cho Xéc măng hơi mòn cạnh, nguyên nhân: + Do thiếu dầu bôi trơn.

+ Hành trình làm việc của piston có lực phức tạp. +Do va đập với rãnh piston. Hậu quả: gây hiện tượng sục khí, lọt dầu, giảm công suất động cơ. - Xéc măng trên cùng mòn nhiều nhất, nguyên nhân: làm việc trong điều kiện áp suất lớn, nhiệt độ cao, thiếu dầu bôi trơn.

Hậu quả: làm tăng khe hở miệng, giảm độ kín khít gây va đập giữa xéc măng và rãnh gây sục dầu, lọt khí, giảm công suất động cơ. - Xéc măng bị bó kẹt, gẫy, nguyên nhân: + Do nhiệt độ cao, muội than. + Thiếu dầu bôi trơn. Hậu quả: Gây hiện tượng cào xước với xy lanh.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA XÁC ĐỊNH SAI HỎNG CỦA NHÓM PISTON Mục tiêu: - Trình bày được phương pháp kiểm tra sai hỏng của nhóm piston.1 Vệ sinh piston 13 a) b) c) Hình1.1 Kiểm tra làm sạch piston.

Trước khi kiểm tra ta cần vệ sinh piston, gồm các công việc sau đây: - Dùng dao cạo, cạo sạch muội than bám trên đỉnh piston (hình 5. - Dùng dung môi hòa tan và bàn chải làm sạch kỹ piston (hình 5.1b) - Dùng dụng cụ chuyên dùng hoặc xéc măng gẫy làm sạch rãnh lắp xéc măng(hình 5.2 Kiểm tra piston.2 Đo đường kính dẫn hướng của Piston. - Dùng mắt quan sát các vết cào xước, cháy rỗ, rạn nứt, mội than. - Dùng đồng hồ so đo đường kính dẫn hướng của piston (hình 5.

- Khe hở dầu của piston và xy lanh là: Động cơ Đường kính Piston Khe hở dầu tiêu chuẩn 4A – F 80.12 mm 2AZ – FE 88.2 Chốt piston 14 Hình 1.3 Đo đường kính chốt Piston. - Dùng dưỡng so đường kính lỗ bệ chốt để xác định đường kính trong của lỗ (hình 5. - Đo đường kính chốt piston bằng dụng cụ panme (hình 5. Từ đó xác định được khe hở dầu giữa chốt piston và lỗ bệ chốt.

- Dùng mắt quan sát các vết cào xước, cháy rỗ, rạn nứt. - Dùng dưỡng so đo đường kính lô đầu nhỏ thanh truyền (hình 5. - Đường kính tiêu chuẩn của chốt piston; Đường kính tiêu chuẩn của lỗ đầu nhỏ thanh truyền; Khe hở dầu của chốt piston và lỗ đầu nhỏ thanh truyền là: Động cơ 4A – GE 2AZ – FE Đường kính chốt Piston 20.006 mm Khe hở dầu tiêu chuẩn 0.011 mm Đường kính lỗ đầu nhỏ 20.014 mm Động cơ 2AZ – FE Đường kính lỗ chốt Piston 22.010 mm Đường kính chốt Piston 21.006 mm Khe hở dầu tiêu chuẩn 0.4 Kiểm tra độ kín khít giữa chốt và lỗ của Piston.3 Xéc măng dầu (Xéc măng dầu) Giãn cách thay vòng gang tùy thuộc vào kỹ thuật chế tạo máy, kỹ thuật sử dụng máy nhưng nói chung ngưới ta dựa trên số km xe chạy hoặc số giờ làm việc. Thông thường xéc măng dầu được thay cùng xéc măng khí.4 Xéc măng khí (Xéc măng hơi) 1.1 Kiểm tra khe hở miệng (hình 5.

Tháo xéc măng ra khỏi piston, vệ sinh sạch sẽ, cọ rửa bằng dầu Diesel, dùng giẻ sạch lau khô xéc măng, làm sạch lòng xy lanh. - Dùng căn lá, đặt xéc măng vào mẫu hoặc xy lanh mới. - Đặt xéc măng ở đáy xy lanh gần điểm thấp nhất của hành trình xéc măng. - Kiểm tra ở một số điểm cần thiết.5 Kiểm tra khe hở miệng của xéc măng.

- Giá trị khe hở miệng: Động cơ Loại xéc măng Khe hở tiêu chuẩn Khe hở lớn nhất Xéc măng khí số 1 0.07 mm 4A – F Xéc măng khí số 2 0.02 mm Xéc măng dầu 0.62 mm 4A – GE Xéc măng khí số 1 0.07 mm Xéc măng khí số 2 0.02 mm Xéc măng dầu 0.2 Kiểm tra khe hở cạnh (chiều cao) (hình 5.6) - Dùng căn lá để kiểm tra. - Giá trị khe hở cạnh là: Xéc măng Khe hở cạnh tiêu chuẩn Xéc măng khí số 1 0.08 mm Xéc măng khí số 2 0.6 Kiểm tra khe hở cạnh của xéc măng.3 Kiểm tra khe hở lưng: (hình 1.7) - Đặt xéc măng vào xy lanh mới có kích thước phù hợp. - Sử dụng chụp có đường kính nhỏ hơn xy lanh (1 ÷ 2) mm đậy lên. - Cho luồng sáng phía dưới đáy xy lanh.

- Nếu ta nhìn thấy ánh sáng chứng tỏ lưng xéc măng bị hở.7 Kiểm tra khe hở lưng của xéc măng. - Kiểm tra độ đàn hồi. - Dùng dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra của mỗi loại xéc măng. - Độ đàn hồi của xéc măng.

Loại xéc măng Độ đàn hồi (Lực tác dụng) Xéc măng khí (60 – 80) N Xéc măng dầu (10 – 80) N 1.4 Chọn được cụm thanh truyền piston của các động cơ Khi lắp liên kết giữa piston và thanh truyền cần chú ý các đặc điểm cấu tạo của từng động cơ. * Đối với động cơ có su páp đặt bên thì lỗ phun dầu của tay thanh truyền hướng về trục cam, còn rãnh cắt nhiên liệu trên piston thì hường về bộ chia điện (lỗ phun dầu và rãnh cắt đối diện nhau). * Động cơ Diesel thanh truyền cắt xiên 450 lắp theo chiều quay cảu trục khuỷu, buồng đốt ở đỉnh piston hướng về phía vòi phun. * Các động cơ hiện đại, lỗ chốt piston lệch sang trái (1,5 ÷ 1,6) mm, nhìn từ đầu máy (phía lệch tâm của lỗ chốt nằm bên hướng piston đi theo chiều quay của trục khuỷu).

* Chọn được cụm thanh truyền piston của các động cơ TOYOTA - 3A: Hình vẽ – Yêu cầu TT Nội dung các bước thực hiện kỹ thuật 01 Chuẩn bị làm sạch 02 Chọn piston và xy lanh 18 03 Chọn chốt 04 Chọn thanh truyền 05 lắp cụm thanh truyền piston 1.3 QUY TRÌNH SỬA CHỮA SAI HỎNG CỦA NHÓM PISTON Mục tiêu: - Trình bày được qui trình sửa chữa sai hỏng của nhóm piston.1 Piston Khi sửa chữa piston trong trường hợp độ hở piston - xy lanh nằm trong giới hạn cho phép, không bị nứt vỡ, không có các hư hỏng khác, thì người ta có thể chọn lắp cùng với xy lanh có cùng nhóm kích thước. Phương pháp sửa chữa: 1.1 Doa lỗ chốt piston Doa lỗ chốt piston để thay chốt có kich thước sửa chữa phù hợp (hình 5. Đối với động cơ điêsel đường kính chốt kích thước tăng lên 0,03 mm nên doa lỗ chốt piston tương ứng. Đối với động cơ xăng đường kính chốt kích thước tăng lên 0,08 mm; 0,12mm và 0.20 mm cũng doa lỗ chốt piston như vậy, yêu cầu kỹ thuật: có độ dôi lắp với chốt piston ở 200C là (- 0,005 ÷ -0,010) mm, độ côn và độ ô van không quá ± 0,005 mm, độ bóng cao.8 Doa chốt piston.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Sửa Chữa Động Cơ Diesel Tàu Thủy cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật và quy trình sửa chữa động cơ diesel trong ngành hàng hải. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động của động cơ diesel mà còn hướng dẫn chi tiết các phương pháp bảo trì và khắc phục sự cố. Điều này rất hữu ích cho các kỹ thuật viên và sinh viên trong lĩnh vực công nghệ tàu thủy, giúp họ nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

Ngoài ra, để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng trường cđ cơ điện xây dựng và nông lâm trung bộ. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về hệ thống nhiên liệu, một phần quan trọng trong việc duy trì hiệu suất của động cơ diesel. Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của động cơ diesel và ứng dụng của chúng trong thực tế.