TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Quản trị văn phòng được biên soạn bởi tập thể tác giả thuộc Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp (Ủy ban Nhân dân Tỉnh Đồng Tháp), do ThS. Nguyễn Thị Kim Hương làm Chủ biên cùng ThS. Nông Thị Mỹ tham gia biên soạn, hoàn thành vào tháng 4 năm 2017. Tài liệu được ban hành chính thức nhằm phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên môn.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU VỊ TRÍ HỌC PHẦN TRONG CHƯƠNG TRÌNH |
| |
| Khối kiến thức cơ sở ngành |
| (Quản trị học đại cương, Tin học căn bản, Pháp luật đại cương) |
| HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG |
| (Trường CĐCĐ Đồng Tháp - Ban hành năm 2017) |
| Thực tập tốt nghiệp & Đảm nhiệm vị trí công tác văn phòng |
+-------------------------------------------------------------------------+
Về vị trí trong chương trình đào tạo, Quản trị văn phòng là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong khung chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh và ngành/nghề Tin học văn phòng ở trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp. Học phần được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các học phần cơ sở.
Về mục tiêu học tập (Learning Outcomes), giáo trình trang bị cho người học ba nhóm năng lực:
- Về kiến thức: Nắm vững hệ thống lý luận cơ bản về quản trị hành chính văn phòng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng cơ quan và doanh nghiệp.
- Về kỹ năng: Vận dụng được quy trình quản trị hoạt động hành chính; thực hiện thành thạo các nghiệp vụ xử lý văn thư, thu thập và xử lý thông tin, lập kế hoạch và lịch trình làm việc, tổ chức hội nghị, quản lý các chuyến đi công tác, đón tiếp khách và bố trí môi trường làm việc.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành ý thức kỷ luật, khả năng làm việc độc lập và phối hợp nhóm trong môi trường công sở, tích cực nghiên cứu và thích ứng với yêu cầu hiện đại hóa hành chính.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo tiến trình từ tổng quan đến chi tiết, gồm 4 chương tích hợp giữa cơ sở lý thuyết tổ chức với quy trình tác nghiệp cụ thể. Điểm đặc trưng của giáo trình là việc quy chuẩn hóa các nghiệp vụ hành chính thông qua hệ thống bảng biểu lập kế hoạch và các sơ đồ kỹ thuật bố trí mặt bằng, khánh tiết, nghi thức tiệc chiêu đãi.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình gồm 4 chương với sự phân bổ kiến thức theo tiến trình quản trị:
+---------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH 4 CHƯƠNG CỦA GIÁO TRÌNH |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 1: Đại cương về văn phòng và quản trị văn phòng |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 2: Công tác tổ chức trong văn phòng |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 3: Quản trị lao động văn phòng (Mã KT413) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 4: Các nghiệp vụ cơ bản của văn phòng |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Chương 1: Đại cương về văn phòng và quản trị văn phòng
Chương này xác định khái niệm quản trị hành chính văn phòng là việc hoạch định, tổ chức, phối hợp, tiêu chuẩn hóa và kiểm soát các hoạt động xử lý thông tin. Giáo trình phân tích sự chuyển dịch từ văn phòng truyền thống (tập trung vào lưu trữ biểu mẫu, chứng từ hữu hình) sang văn phòng hiện đại (kết cấu chặt chẽ dựa trên hệ thống máy móc điện tử, tập trung vào thông tin chứa trong biểu mẫu).
Nội dung chương trình bày 4 chức năng cốt lõi của nhà quản trị: Hoạch định (Planning), Tổ chức (Organizing), Lãnh đạo (Leading), Kiểm soát (Controlling); 4 mối quan hệ giao tiếp: nội bộ (Intradepartmental), liên bộ phận (Interdepartmental), với khách hàng (Customers) và nghề nghiệp (Professional).
Hệ thống hoạch định và kiểm soát được cụ thể hóa qua 3 công cụ:
- Bảng danh sách các việc phải làm hôm nay (Bảng 1.2a)
- Bảng danh sách công việc trong tuần (Bảng 1.2b)
- Lịch thời biểu hàng ngày (Bảng 1.2c)
Tiến trình kiểm tra gồm 6 bước theo chu trình phản hồi:
Không đạt
Về mặt tổ chức bộ máy, chương này so sánh hai mô hình:
- Mô hình tập trung theo địa bàn (Hình 1.2a): Tập trung toàn bộ công tác văn thư hồ sơ tại một đầu mối; ưu điểm là dễ huy động nhân lực và kiểm tra nhưng khó chuyên môn hóa sâu, phù hợp quy mô nhỏ.
- Mô hình tập trung theo chức năng (Hình 1.2b): Bố trí hoạt động hành chính phân tán tại các bộ phận nghiệp vụ dưới sự điều phối, chuẩn hóa của nhà quản trị hành chính.
Chương 2: Công tác tổ chức trong văn phòng
Chương 2 trình bày các nguyên tắc giao tiếp và nghi thức hành chính:
- Nghi thức công sở: Quy tắc giới thiệu (cấp dưới với cấp trên, người trẻ với người lớn tuổi, nam với nữ), thứ tự chào hỏi, kỹ thuật bắt tay quốc tế, nguyên tắc trao nhận danh thiếp ("tiên chủ hậu khách"). Văn hóa tặng hoa được phân loại theo số lẻ (1, 3, 5, 7, 9 - tránh số 13) và biểu tượng ý nghĩa từng loài hoa (mimosa, hoa cúc, hoa lan, tường vĩ, thược dược, hải đường).
- Nghiệp vụ giao tiếp điện thoại: Quy tắc không để chuông đổ quá 3 hồi, quy trình sàng lọc cuộc gọi, xử lý cuộc gọi ưu tiên của cấp trên, phương pháp ghi nhận vào Mẫu phiếu nhắn tin (Hình 2.1) và thực hiện cuộc gọi đi.
- Quy trình đón tiếp khách: Phân biệt quy trình tiếp khách thông thường có hẹn/không hẹn (Mẫu phiếu hẹn - Hình 2.2), quy trình tiếp khách quan trọng (5 bước: Đề xuất yêu cầu -> Lập kế hoạch -> Chuẩn bị -> Đón tiếp -> Quyết toán chi phí) và đón tiếp đoàn khách quốc tế.
- Tổ chức chiêu đãi và sắp xếp ngôi thứ: Xác định vị trí chủ tiệc và khách danh dự theo nguyên tắc "bên phải trước, bên trái sau, gần trước, xa sau", căn cứ thâm niên, tuổi tác, giới tính. Bố trí chỗ ngồi cụ thể cho bàn tiệc hình chữ nhật và bàn tiệc hình tròn trong các trường hợp: khách không có phu nhân, khách có phu nhân, bàn tiệc có khách danh dự (Hình 2.1a, 2.1b, 2.1c và Hình 2.2a, 2.2b, 2.2c).
Chương 3: Quản trị lao động văn phòng (Mã chương: KT413)
Nội dung chương tập trung vào cơ cấu nhân sự văn phòng và phương pháp xây dựng tập thể lao động:
- Chức danh Thư ký: Nhiệm vụ (xử lý thông tin, biên tập văn bản, tổ chức sắp xếp hành chính, thủ tục cơ sở vật chất), hệ thống kỹ năng nghiệp vụ và 8 phẩm chất cá nhân (yêu nghề, kỷ luật, tự giác, cẩn thận, chu đáo, quảng giao, năng động, bảo mật thông tin).
- Hệ thống chức danh quản trị: Quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Chánh văn phòng, Phó văn phòng, Kế toán văn phòng, Nhân viên văn thư hành chính và Chuyên viên công nghệ thông tin.
- Cơ cấu kỹ năng quản trị: Phân bổ 3 nhóm kỹ năng (Kỹ thuật, Nhân sự, Tư duy) theo từng cấp bậc; trong đó Chánh văn phòng đòi hỏi trọng tâm vào kỹ năng nhân sự và tư duy, các vị trí tác nghiệp chú trọng kỹ năng nghiệp vụ kỹ thuật.
- Quy trình 4 giai đoạn lãnh đạo tập thể:
- Giai đoạn 1: Tạo sự thân mật, tìm hiểu năng lực từng cá nhân.
- Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện.
- Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả công việc và năng lực nhân viên.
- Giai đoạn 4: Đánh giá tổng thể sự gắn bó, chuẩn mực và năng lực sáng tạo của tập thể.
Chương 4: Các nghiệp vụ cơ bản của văn phòng
Chương 4 cung cấp các tiêu chuẩn thiết kế không gian và môi trường vật lý:
- Bố trí mặt bằng làm việc: Nguyên tắc bố trí theo luồng công việc (work-flow); hạn chế phòng riêng để giảm diện tích (chiếm gấp 2 đến 10 lần so với không gian chung); ứng dụng vách ngăn thấp và vách ngăn cao (Hình 4.4a, 4.4b) với mật độ diện tích tiêu chuẩn từ 0,8 đến 1,2 m²/người.
- Thiết kế khu vực chức năng: Bố trí phòng làm việc của cấp lãnh đạo (Hình 4.5); khu vực lễ tân (tham chiếu mô hình văn phòng Huawei tại Charmvit Plaza Hà Nội - Hình 4.1); thiết kế phòng họp nhỏ và lớn (Hình 4.2a, 4.2b) sử dụng bàn hình chữ nhật cho cuộc họp phân cấp ngôi thứ, bàn oval cho cuộc họp nhóm tương đương hoặc bàn oval thiết kế đặc biệt cho Chủ tịch HĐQT/Giám đốc chủ trì.
- Khung cảnh và điều kiện vi khí hậu:
- Không khí và nhiệt độ: Tiêu chuẩn tối thiểu 4 giờ làm việc liên tục phải đảm bảo không khí sạch; kiểm soát độ ẩm trong điều kiện khí hậu Việt Nam (80% - 85%).
- Âm học văn phòng: Thang đo cường độ âm thanh Decibel (dB) từ mức thì thầm (10 dB), sóng biển (28 dB), xe máy Honda 67 (67 dB), xe gắn máy (92 dB) đến ngưỡng giới hạn tai người (< 130 dB); các giải pháp cách âm như dùng nẹp cao su cánh cửa, đệm cao su chân ghế, sử dụng đèn tín hiệu chuông điện thoại.
- Màu sắc và ánh sáng: Nguyên tắc phối màu tương phản theo hướng chiếu sáng tự nhiên (hướng Bắc/Đông ánh sáng lạnh dùng tường màu ấm đối diện; hướng Nam/Tây ánh sáng nóng dùng tường màu mát); ứng dụng tâm lý học màu sắc đối với hệ thần kinh, thính giác và thị giác; tiêu chuẩn bảo dưỡng trần/tường tránh làm suy giảm 50% công suất chiếu sáng của đèn.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình tích hợp hệ thống lý luận quản trị tổ chức với các nguyên lý hành chính:
- Nguyên lý quản trị học đại cương: Ứng dụng các chức năng quản trị (Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm soát) vào môi trường văn phòng.
- Khung kiểm soát đa tầng: Phân định rõ 3 cấp độ kiểm tra:
- Kiểm tra chiến lược: Cấp quản trị cao cấp đảm nhiệm, phạm vi toàn cơ quan, mang tính dài hạn.
- Kiểm tra chiến thuật: Cấp quản trị trung cấp thực hiện định kỳ theo mục tiêu, ngân sách bộ phận.
- Kiểm tra tác vụ: Cấp quản trị cơ sở giám sát hàng ngày theo lịch trình và định mức lao động.
- Phương thức kiểm soát quá trình: Kết hợp giữa Kiểm tra dự phòng (pre-check), Kiểm tra trong khi thực hiện (check-in) và Kiểm tra sau khi thực hiện.
- Tiêu chuẩn hóa quy trình chất lượng: Định hướng áp dụng các quy chuẩn quản lý theo hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2000 và chuyển đổi sang ISO 9001:2008 trong quản lý công văn, hồ sơ lưu trữ và chứng từ hành chính.
Kỹ năng phát triển
Tài liệu rèn luyện cho người học các nhóm kỹ năng cụ thể:
- Kỹ năng kỹ thuật: Soạn thảo văn bản hành chính, quản lý và bảo mật hệ thống văn bản đi - đến; ứng dụng phần mềm chuyên ngành và mạng máy tính nội bộ trong lưu trữ và phát hành tài liệu; vận hành thiết bị văn phòng.
- Kỹ năng phân tích và tổ chức: Phân tích luồng chu chuyển công việc để thiết kế không gian mặt bằng; lập biểu mẫu theo dõi tiến độ; xây dựng quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ và định mức lao động hành chính.
- Kỹ năng nghiệp vụ thực hành: Giao tiếp ứng xử chuyên nghiệp qua điện thoại, trực tiếp đón tiếp khách trong nước và quốc tế; ghi tốc ký và lập biên bản cuộc họp; thiết kế sơ đồ khánh tiết và điều hành công tác hậu cần hội nghị.
Phương pháp giảng dạy và học tập
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH DẠY VÀ HỌC TÍCH HỢP TRONG GIÁO TRÌNH |
+-------------------------------------------------------------------------+
| LÝ THUYẾT NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ & BIỂU MẪU |
| chuẩn ISO, ecgônômi) lập lịch biểu, bố trí bàn tiệc) |
| TÌNH HUỐNG VĂN PHÒNG THỰC TẾ |
| (Xử lý cuộc gọi khẩn, tiếp khách |
| không hẹn, giảm thiểu tiếng ồn) |
| ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NĂNG LỰC |
| (Thảo luận, bài tập biểu mẫu, |
| câu hỏi ôn tập cuối chương) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết giảng định hướng với phương pháp trực quan hóa và thực hành tác nghiệp. Kiến thức lý thuyết quản trị luôn gắn liền với các công cụ thực thi dưới dạng bảng biểu và sơ đồ quy trình, giúp người học dễ dàng chuyển hóa khái niệm trừu tượng thành thao tác nghiệp vụ cụ thể.
Bài tập tình huống và thực hành nghiệp vụ
Mỗi chương đều kết thúc bằng hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập tình huống mang tính ứng dụng cao:
- Thực hành lập công cụ quản lý: Vận dụng Bảng danh sách việc phải làm (Bảng 1.2a), Bảng công việc tuần (Bảng 1.2b) và Lịch thời biểu (Bảng 1.2c) để hoạch định kế hoạch học tập và công việc cá nhân.
- Xử lý tình huống giao tiếp: Đóng vai xử lý các tình huống điện thoại phức tạp (lọc cuộc gọi khi lãnh đạo đang họp, tiếp nhận thông tin khẩn cấp từ cấp trên); xử lý tiếp đón khách không có hẹn trước hoặc khách là đại diện cơ quan quản lý nhà nước.
- Thực hành thiết kế và bố trí: Vẽ sơ đồ phân bổ vị trí chỗ ngồi cho các loại hình bàn tiệc chiêu đãi (bàn tròn, bàn chữ nhật) dựa trên danh sách khách mời cụ thể; thiết kế sơ đồ mặt bằng văn phòng làm việc sử dụng vách ngăn module đảm bảo mật độ 0,8 - 1,2 m²/người.
Phương pháp đánh giá và tự học
- Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên (thông qua mức độ tham gia thảo luận trên lớp, kết quả thực hành bài tập tình huống, kỹ năng lập biểu mẫu) và đánh giá định kỳ qua bài thi kết thúc học phần kiểm tra kiến thức tổng hợp và giải quyết vấn đề quản trị hành chính.
- Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần chủ động nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về công tác văn thư - lưu trữ, đối chiếu lý thuyết với thực tế bố trí văn phòng tại các cơ quan, doanh nghiệp địa phương và rèn luyện tác phong giao tiếp công sở hàng ngày.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Hiện đại hóa quan điểm về văn phòng: Giáo trình phân định rõ ranh giới giữa văn phòng truyền thống nặng tính giấy tờ thủ công với văn phòng hiện đại vận hành dựa trên hệ thống công nghệ thông tin và mạng nội bộ, định hướng người học tập trung vào việc quản trị giá trị thông tin thay vì thao tác thuần túy trên biểu mẫu vật lý.
- Tích hợp tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế: Nội dung giáo trình lồng ghép yêu cầu triển khai, giám sát hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và định hướng chuyển đổi sang ISO 9001:2008 trong quản lý tài liệu, quy trình xử lý văn bản và kiểm soát thủ tục hành chính.
- Tính trực quan và minh chứng thực tiễn: Giáo trình trích xuất nhiều hình ảnh, sơ đồ từ thực tế như: mô hình tiền sảnh lễ tân văn phòng Huawei tại Charmvit Plaza Hà Nội (Hình 4.1), các mẫu vách ngăn module văn phòng mở hiện đại (Hình 4.4a, 4.4b), các dạng phòng họp và phòng làm việc cấp lãnh đạo (Hình 4.2a, 4.2b, 4.5).
- Ứng dụng kiến thức Ecgônômi và tâm lý học lao động: Điểm đặc sắc về mặt kỹ thuật là việc đưa các thông số vật lý chính xác vào tổ chức không gian làm việc: tiêu chuẩn diện tích cá nhân (0,8 - 1,2 m²), giới hạn cường độ âm thanh cho phép (< 130 dB đối với tai người), đặc điểm độ ẩm không khí Việt Nam (80% - 85%), và nguyên tắc sử dụng màu sắc đối ứng với hướng chiếu sáng tự nhiên để đảm bảo sức khỏe và hiệu suất lao động.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên Cao đẳng & Trung cấp: |
| - Ngành Quản trị kinh doanh, Tin học văn phòng |
| - Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành Quản trị học, Tin học căn bản |
| |
| 2. Giảng viên chuyên ngành: |
| - Khung bài giảng chuẩn 4 chương theo định hướng đào tạo nghề |
| - Ngân hàng bài tập tình huống, mẫu phiếu thực hành (Phiếu hẹn, Phiếu nhắn tin)|
| |
| 3. Cán bộ văn phòng, Thư ký, Quản trị viên hành chính: |
| - Cẩm nang tra cứu quy trình khánh tiết, nghi thức tiệc chiêu đãi |
| - Tiêu chuẩn bố trí không gian làm việc theo chuẩn ISO & Ecgônômi |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm cuối thuộc ngành Quản trị kinh doanh, Tin học văn phòng bậc Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cũng như các trường đào tạo khối ngành kinh tế - hành chính.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng như: Quản trị học đại cương, Tin học căn bản (sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản, bảng tính), và nắm được những khái niệm căn bản về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, cung cấp đề cương bài giảng chuẩn hóa, xây dựng hệ thống tình huống đóng vai và bài tập thực hành nghiệp vụ văn phòng.
- Cán bộ nghiệp vụ và tự học: Là tài liệu tham khảo giá trị cho nhân viên văn thư, thư ký giám đốc, chuyên viên hành chính - nhân sự, và các nhà quản trị văn phòng đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước hoặc doanh nghiệp nhằm chuẩn hóa quy trình công tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được thiết kế phù hợp nhất cho đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên bậc Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quản trị kinh doanh và Tin học văn phòng; đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho nhân viên văn phòng, thư ký và cán bộ quản trị hành chính tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học giáo trình này?
Người học cần trang bị kiến thức cơ sở về khoa học quản trị (các chức năng quản trị cơ bản), kỹ năng tin học văn phòng căn bản (soạn thảo văn bản, gửi nhận email, xử lý bảng tính) và hiểu biết tổng quát về cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan, doanh nghiệp.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết quản trị chung?
Khác với các tài liệu thuần túy lý thuyết quản trị học, giáo trình này đi sâu vào kỹ thuật tác nghiệp hành chính chi tiết, cung cấp các biểu mẫu thực hành cụ thể (phiếu hẹn, phiếu nhắn tin, lịch biểu), quy tắc nghi thức xã giao ngoại giao (bắt tay, tặng hoa, danh thiếp), sơ đồ vị trí bàn tiệc chiêu đãi và các tiêu chuẩn vật lý môi trường làm việc (diện tích, ánh sáng, độ ồn, màu sắc).
4. Phương pháp nào giúp người học tự nghiên cứu giáo trình hiệu quả nhất?
Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc thực hiện toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương; đồng thời tự thực hành điền các biểu mẫu hoạch định (Bảng 1.2a, 1.2b, 1.2c) và vận dụng thiết kế sơ đồ mặt bằng, sơ đồ bàn tiệc dựa trên các tình huống giả định cụ thể.
5. Giáo trình được xây dựng dựa trên những tài liệu tham khảo chính nào?
Giáo trình được biên soạn dựa trên việc kế thừa và tổng hợp nội dung từ các công trình học thuật uy tín trong nước, bao gồm:
- GS. Nguyễn Thành Độ (2012), Quản trị văn phòng, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
- Nguyễn Thành Độ (2005), Giáo trình Quản trị văn phòng, NXB Lao động - Xã hội Hà Nội.
- Vương Thị Kim Thanh (2009), Quản trị hành chính văn phòng, NXB Thống kê.
- Nguyễn Hữu Thân (2007), Quản trị hành chánh văn phòng, NXB Thống kê.
- ThS. Trương Hòa Bình (2006), Quản trị văn phòng, Trường Đại học Cần Thơ.
- Phan Thanh Lâm và Bùi Nguyệt Ánh (2007), Nghiệp vụ văn phòng, NXB Thống kê.
Kết luận
Giáo trình Quản trị văn phòng của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về quản trị hành chính công sở, từ việc nhận diện chức năng, hoạch định, kiểm soát đến các kỹ năng tác nghiệp lễ tân, giao tiếp, nhân sự và thiết kế không gian làm việc.
Tiến trình tiếp cận nội dung được xây dựng mạch lạc qua 4 chương: từ nhận thức đại cương về bản chất quản trị thông tin văn phòng, tổ chức nghi thức giao tiếp công sở, phân công định biên nhân sự theo chức danh, đến triển khai các nghiệp vụ kỹ thuật mặt bằng và môi trường làm việc.
Để đào sâu và mở rộng kiến thức, người học được khuyến nghị nghiên cứu song song hệ thống 6 tài liệu tham khảo chuyên ngành do Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Thống kê, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội và Trường Đại học Cần Thơ ấn hành.