Giáo Trình Quản Trị Thiết Bị May Công Nghiệp

Giáo trình kinh tế về thiết bị may công nghiệp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Quản Trị Thiết Bị May Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

54
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: THIẾT BỊ MAY

1.1. Bài 1: CÁC LOẠI THIẾT BỊ DÙNG CHO QUI TRÌNH SẢN XUẤT

1.2. BÀI 2: CÁC DẠNG MŨI MAY CƠ BẢN

1.2.1. I. Mũi may mắc xích đơn

1.2.2. II. Mũi may thắt nút

1.2.3. Mũi may mắc xích kép

1.2.4. IV. Mũi may vắt sổ 3 chỉ

1.2.5. Mũi may trần diễu

1.3. BÀI 4: CƠ CẤU NÉN ÉP NGUYÊN LIỆU

1.4. BÀI 4: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHỈ

2. CHƯƠNG II: MÁY MAY

2.1. BÀI 1: CƠ CẤU TẠO MŨI

2.1.1. I. Cơ cấu trụ kim và cơ cấu bắt mũi

2.1.1.1. 1. Kim
2.1.1.2. 2. Chủng loại kim
2.1.1.3. 3. Chỉ số kim

2.1.2. II. Chi tiết bắt mũi dạng mũi may thắt nút

2.2. BÀI 4: CƠ CẤU NÉN ÉP NGUYÊN LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Quản Trị Thiết Bị May Công Nghiệp

Giáo trình Quản Trị Thiết Bị May Công Nghiệp là tài liệu quan trọng cho sinh viên và người làm trong ngành may. Tài liệu này cung cấp kiến thức về các loại thiết bị, quy trình sản xuất và quản lý thiết bị may. Việc nắm vững nội dung giáo trình giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các chương về thiết bị may, quy trình sản xuất và các dạng mũi may cơ bản. Mỗi chương đều có những kiến thức chuyên sâu, giúp người học hiểu rõ hơn về công nghệ may.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này phù hợp cho sinh viên ngành may, kỹ thuật viên và những người làm việc trong lĩnh vực sản xuất may mặc. Nó cũng hữu ích cho các giảng viên trong việc giảng dạy và nghiên cứu.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Thiết Bị May Công Nghiệp

Quản trị thiết bị may công nghiệp đối mặt với nhiều thách thức như bảo trì thiết bị, quản lý chất lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

2.1. Bảo trì thiết bị may

Bảo trì thiết bị là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục của dây chuyền sản xuất. Việc thiếu bảo trì có thể dẫn đến hỏng hóc và gián đoạn sản xuất.

2.2. Quản lý chất lượng trong sản xuất

Quản lý chất lượng là một thách thức lớn trong ngành may. Cần có các biện pháp kiểm soát chất lượng để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

III. Phương Pháp Quản Trị Thiết Bị May Hiệu Quả

Để quản trị thiết bị may hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp như quản lý bảo trì dự đoán, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đào tạo nhân viên. Những phương pháp này giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí.

3.1. Quản lý bảo trì dự đoán

Quản lý bảo trì dự đoán giúp phát hiện sớm các vấn đề của thiết bị, từ đó giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và chi phí sửa chữa.

3.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Tối ưu hóa quy trình sản xuất giúp nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu lãng phí. Việc áp dụng công nghệ mới cũng là một yếu tố quan trọng trong tối ưu hóa.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Trong Ngành May

Giáo trình Quản Trị Thiết Bị May Công Nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các kiến thức từ giáo trình giúp cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Cải thiện quy trình sản xuất

Áp dụng kiến thức từ giáo trình giúp các doanh nghiệp cải thiện quy trình sản xuất, từ đó tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất.

4.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Việc áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng từ giáo trình giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Quản Trị Thiết Bị May

Tương lai của quản trị thiết bị may công nghiệp sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Việc áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất.

5.1. Xu hướng công nghệ trong ngành may

Công nghệ thông tin và tự động hóa đang trở thành xu hướng chính trong ngành may. Những công nghệ này giúp cải thiện quy trình sản xuất và quản lý thiết bị.

5.2. Tương lai của giáo trình quản trị thiết bị

Giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và quy trình sản xuất, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của ngành may trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Giáo trình quản trị thiết bị may công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I THIẾT BỊ MAY Bài 1: CÁC LOẠI THIẾT BỊ DÙNG CHO QUI TRÌNH SẢN XUẤT Qui trình sản xuất gồm 03 khâu - Khâu chuẩn bị - Khâu gia công - Khâu hoàn thành Để thực hiện các khâu nói trên, ta có thiết bị như sau: * Khâu chuẩn bị: Gồm các loại thiết bị dưới đây, tùy theo từng công việc cụ thể. - Thiết bị xử lý nguyên liệu (vải): Máy đo, máy đếm, máy soi lỗi sợi, soi chọn về màu, dùng quang phổ, máy kiểm tra biên vải tự động. - Thiết bị thiết kế, ra mẫu, giác sơ đồ: Máy in mẫu, máy giác sơ đồ, nhảy sai nhảy cở. - Thiết bị trãi vải - Thiết bị cắt gồm các loại máy: Máy cắt cầm tay, máy cắt vòng, máy cắt dập, máy cắt đầu bàn, máy cắt vi tính, máy cắt định hình… + Thiết bị cắt tay có các loại: Lưỡi thẳng dùng cho hàng dệt thoi, dệt kim.

Lưỡi tròn dùng cắt đầu bàn, số lớp vải mỏng. Lưỡi răng cưa dùng để cắt keo, các loại nguyên liệu có nhiều chất nhựa. + Thiết bị cắt dập: Cắt rất chính xác nhờ khuôn dao định hình, dùng để cắt định hình các chi tiết có yêu cầu độ chính xác tuyệt đối như: cổ, măng sét.Nhược điểm của máy cắt dập là làm khuôn dao khó, không tiết kiệm được nguyên liệu nên ít dùng. + Thiết bị cắt vòng: Cắt những chi tiết nhỏ, có độ chính xác cao.

- Thiết bị ủi ép: + Thiết bị ủi: Định hình nẹp áo, túi + Thiết bị ép: Dùng ép col cổ, măng sết Máy cắt vòng Máy cắt tay dao thẳng Máy ép bằng thủy lực Máy ép nhiệt Thiết bị trải vải và cắt tự động - Thiết bị xử lý bán thành phẩm Gồm các Thiết bị dùng để đánh số, dùi dấu, gấp nếp, lộn cổ. * Khâu gia công - Thiết bị vắt sổ:. Vắt sổ 3 chỉ: Bọc mép nguyên liệu hàng dệt thoi. Vắt sổ 4 chỉ: Bọc mép nguyên liệu hàng dệt kim.

Vắt sổ 5 chỉ: Vừa bọc mép nguyên liệu, vừa may ráp sản phẩm hàng dệt thoi. Vắt sổ 6 chỉ: Vừa bọc mép nguyên liệu, vừa may ráp sản phẩm hàng dệt kim Máy vắt sổ 6 chỉ - Thiết bị may: - Thiết bị may 1 kim - Thiết bị may 2 kim - Thiết bị may nhiều kim Máy may bằng 1 kim điện tử Máy may bằng 1 kim - Thiết bị đính:. Thiết bị đính bọ. Thiết bị đính nút Máy đính bọ Juki LK 1850 Máy đính cúc Juki - Thiết bị thùa:.

Thiết bị thùa khuy đầu bằng. Thiết bị thùa đầu tròn Máy thùa khuy - Các thiết bị khác:. Thiết bị đính điểm,. Thiết bị may dây patxăng.

Thiết bị mổ túi tự động. Thiết bị may giấu mũi. Thiết bị may nhãn. Thiết bị cuốn sườn.

Thiết bị đóng nút. Thiết bị ép Simple - Thiết bị dò kim Máy may giấu mũi Máy cuốn sườn Máy kansai bông * Khâu hoàn thành - Thiết bị vệ sinh sản phẩm - Thiết bị ủi:. Thiết bị nhiệt hơi. Thiết bị ủi khí.

Thiết bị ủi Form - Thiết bị đóng gói Thiết bị ủi form Bàn ủi hút chân không BÀI 2: CÁC DẠNG MŨI MAY CƠ BẢN I. Mũi may mắc xích đơn - Định nghĩa: Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim, kết hợp với chuyển động của móc (không chỉ) tạo thành những móc xích khoá với nhau ở mặt dưới của nguyên liệu may. - Ký hiệu: 100 (gọi là họ 100) 1: Họ mũi mắc xích 00: Dạng tết chỉ - Kết cấu Mũi may mắc xích đơn - Đặc tính - Ưu điểm Có độ đàn hồi lớn, dùng rất thích hợp cho các nguyên liệu có tính co dãn lớn. Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian do đó máy có thể có kết cấu rất gọn nhẹ.

- Nhược điểm Độ bền kém, dễ bị tuột chỉ. - Phạm vi ứng dụng Dùng nhiều trong các loại máy may vắt lai, vắt ve. Dùng cho một số máy chuyên dùng như: Đính cúc ( đính Juki MB 372, 373) II. Mũi may thắt nút - Định nghĩa Là dạng mũi may được thực hiện bởi 1 chỉ của kim kết hợp 1 chỉ của ổ, chao tạo thành các nút thắt liên kết với nhau ở giữa hai lớp nguyên liệu.

- Ký hiệu: 300 (gọi là họ 300) 3: Họ mũi thắt nút 00: Dạng tết chỉ - Đặc tính + Ưu điểm Rất bền chặt Hình dạng hai mặt giống nhau do đó thuận tiện cho việc thao tác công nghệ. Hướng may thực hiện 2 chiều. +Nhược điểm Bộ tạo mũi may phức tạp, chiếm nhiều không gian. Chỉ dưới bị giới hạn (Phải thay suốt ) Đường may kém đàn hồi, dễ bị đứt chỉ khi kéo dãn đường may.

- Kết cấu Mũi may thắt nút : Chỉ mặt trên nguyên liệu (chỉ kim) : Chỉ mặt dưới nguyên liệu (chỉ thuyền suốt) - Phạm vi ứng dụng Dùng cho các loại máy 1 kim, 2 kim, ziczắc Dùng cho các loại máy chuyên dùng như thùa khuy bằng, đính bọ. Mũi may mắc xích kép - Định nghĩa Là dạng mũi may được thực hiện bởi 1 chỉ của kim kết hợp với 1 chỉ của móc tạo thành những móc xích khóa lại với nhau nằm dưới 2 lớp nguyên liệu. - Ký hiệu: 400 (gọi là họ 400) 4: Họ mũi mắc xích kép 00: Dạng tết chỉ - Kết cấu Mũi may mắc xích kép Chỉ móc Chỉ kim - Đặc tính + Ưu điểm Mũi may có độ đàn hồi lớn Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian. Chỉ không bị giới hạn.

Mũi may có độ bền ổn định. Hướng may thực hiện 2 chiều. + Nhược điểm Chiều dài mũi may không nhỏ hơn 0,5mm. - Phạm vi ứng dụng Ứng dụng cho máy may 1 kim, 2 kim, nhiều kim, cuốn sườn, vắt sổ 5 chỉ, 6 chỉ (đường may mắc xích kép) IV.

Mũi may vắt sổ 3 chỉ - Định nghĩa: Là dạng mũi may được phát triển từ dạng mũi may mắc xích dùng 1 hoặc 2 chỉ kim phối hợp với 2 chỉ của móc tạo thành những mắc xích liên kết với nhau ở mặt trên, mặt dưới và cạnh mép nguyên liệu may. - Ký hiệu: 500 (gọi là họ 500) 5: Họ mũi vắt sổ 00: Dạng tết chỉ - Kết cấu Mũi may vắt sổ 3 chỉ 1; 2. Chỉ móc dưới Mũi may vắt sổ 3 chỉ - Đặc tính - Ưu điểm Mũi may có độ đàn hồi lớn Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian. Chỉ không bị giới hạn.

Có cơ cấu xén mép nguyên liệu tạo khoảng cách đều trước khi vào đường may. - Nhược điểm: Bị phụ thuộc vào hướng may do đó chỉ thực hiện được 1 chiều. - Phạm vi ứng dụng Được dùng để bọc viền hoặc cuốn mép cắt các chi tiết sản phẩm. Mũi may trần diễu Định nghĩa: Là dạng mũi may trần nhiều kim trong họ mũi may mắc xích, nhưng có thêm cơ cấu móc chỉ phụ để tạo thành những đường chỉ diễu liên kết các đường may song song lại với nhau theo phương ngang ở mặt trên lớp nguyên liệu.

- Ký hiệu: 600 (gọi là họ 600) 6: họ mũi may trần diễu 00: dạng tết chỉ - Kết cấu Mũi may trần diễu Chỉ kim Chỉ diễu Chỉ móc Mũi may trần diễu 2, 3 kim z: Chỉ diễu 1, 2, 3: Chỉ kim a: Chỉ móc - Đặc tính kỹ thuật Độ đàn hồi mũi may lớn Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian - Phạm vi ứng dụng Dùng trang trí, lắp ráp 2 chi tiết đặt sát cạnh lại với nhau Mũi may trần diễu CHƯƠNG II MÁY MAY BÀI 1: CƠ CẤU TẠO MŨI Cơ cấu tạo mũi bao gồm: Cơ cấu trụ kim và cơ cấu bắt mũi I. Cơ cấu trụ kim 1. Kim: Kim là chi tiết quan trọng, có công dụng mang chỉ xuyên qua nguyên liệu phối hợp với các chi tiết bắt mũi tạo thành mũi may. Tùy theo dạng mũi may khác nhau mà người ta sử dụng các chi tiết bắt mũi khác nhau và do đó có các loại kim tương ứng.

* Cấu tạo kim: Cấu tạo chung của kim gồm 3 phần: Đốc kim, thân kim và mũi kim. Trên thân kim có lỗ kim, 2 rãnh dọc thân kim và một vẹt lõm. Tùy theo chủng loại chi tiết bắt mũi và chức năng máy chuyên dùng mà hình dáng, kích thước của kim dược thay đổi thích hợp. Ở tài liệu này, chúng ta khảo sát sâu kim may dạng mũi thắt nút, chi tiết bắt mũi là ổ quay.

Các loại kim khác, được chế tạo từ cơ sở là kim may, được thay đổi nhiều yếu tố cho phù hợp. Đốc kim Đốc kim là phần dùng để gắn vào trụ kim Đốc kim thường có tiết diện tròn, có hoặc không có vạt một bên, đầu đốc kim có nhiều dạng như: Côn, vát, chỏm cầu, nhọn. Đốc kim dẹp: Có tiết diện tròn, vạt dọc một phía, phần vạt thường nằm bên rãnh ngắn của kim. Khi lắp kim phải đặt phần vạt luôn luôn xoay về phía mỏ ổ.

Loại này thường được sử dụng trong máy gia đình để dễ lắp kim. Đốc kim tròn: Thường được sử dụng trong máy may công nghiệp để tiện việc điều chỉnh kim (xoay kim trong trụ kim). Kích thước đốc kim gồm có đường kính đốc kim và chiều dài đốc kim. Cấu tạo kim may A.

Đường kính đốc kim B. Đường kính thân kim C. Chiều rộng rãnh dài D. Đầu đốc kim đến mép trên lỗ kim N.

Mép trên lỗ kim đến mũi kim F. Chiều dài kim Y. Phần chuyển tiếp K. Chiều rộng lỗ kim G.

Đường kính rãnh dài Thân kim Là phần chính để mang chỉ xuyên qua nguyên liệu, thân kim có dạng trụ tròn, có 2 rãnh chạy dọc ở 2 phía đối diện nhau cùa thân kim. Hai rãnh này thường là 1 rãnh dài, 1 rãnh ngắn hoặc cả 2 cùng là rãnh dài. Cuối thân kim là lỗ kim, ở trên lỗ kim, phía trên rãnh ngắn có vạt lõm vào thân kim. - Rãnh dài: Chạy suốt từ đốc kim tới lỗ kim.

Có công dụng chứa chỉ kim, khi kim xuyên qua nguyên liệu. Nhờ nằm lọt trong rãnh, nên chỉ ma sát với nguyên liệu giảm, khi kim đâm xuyên qua nguyên liệu, đồng thời để chỉ thoát xuống dễ dàng khi mỏ ổ đã lấy vòng chỉ kim trong khi kim còn chưa rút lên khỏi nguyên liệu. Nhờ vậy, chỉ không bị tưa sợi, bị đứt, hay bị xô lệch vòng chỉ ở lỗ kim gây ra bỏ mũi Tùy theo độ lớn của thân kim mà rãnh có độ sâu, rộng tương ứng. - Rãnh ngắn: Chạy từ lỗ kim tới vẹt lõm thoát mỏ ổ.

Rãnh ngắn cũng có tác dụng như rãnh dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ