Chương 1 - NHŨNG VÁN ĐÈ CHUNG VỀ LOGISTICS 31 Theo nghĩa hẹp, logistics được hiêù như là các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình phân phôi, lưu thông hàng hóa và logistics là hoạt động thương mại gắn với các dịch vụ cụ thể. Tại Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233), lần đầu tiên khái niệm dịch vụ logistics được chính thức luật hóa như sau: "Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lun bãi, làm thủ tục hái quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vâh khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao". Như vậy, theo nghĩa hẹp, chì định nghĩa logistics trong phạm vi một số hoạt động cụ thể. Ngoài ra, còn có khá nhiều khái niệm được các nhà nghiên cứu về logistics đưa ra thông qua từng góc độ nghiên cứu: - Logistics là quá trình tiên liệu trước các nhu cầu và mong muốn của khách hàng, sử dụng vốn, nguyên vật liệu, nhân lực, công nghệ và những thông tin cần thiết để đáp ứng những nhu cầu và mong muổh đó, đánh giá những hàng hóa, hoặc dịch vụ, hoặc mạng lưới sản phẩm có thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng; và sử dụng mạng lưới này để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng một 32 Chươiìff ĩ - NHỮNG VẮN ĐÊ CHƯNG VÈ LOGISTICS cách kịp thời nhát (Coyle, 2003).
Định nghĩa này của Coyle cho thây một điếm chung rât lớn giữa logistics và marketing, đó là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, logistics nhâh mạnh tói việc sử dụng các nguồn tài nguyên đầu vào, công nghệ, thông tin đế đáp úng được những nhu cầu đó của khách hàng. - Logistics là một tập hợp các hoạt động chức năng được lặp đi lặp lại nhiều lần trong suốt quy trình chuyến hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm (Grundey, 2006). Định nghĩa khá đơn giản này của Grundey lại tập trung chủ yếu vào phạm vi của hoạt động logistics, đó là phạm vi trải dài, bao trùm toàn bộ quy trình từ điểm khởi đầu tới điểm cuối cùng của quá trình sản xuâ't (nguyên vật liệu - thành phẩm).
Tuy nhiên, nhược điểm của định nghĩa này là không đề cập đến quy trinh phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng, một bộ phận rất quan trọng trong logistics. - Sứ mệnh của logistics là đưa được đúng sàn phẩm và dịch vụ tới đúng địa điểm, thời gian và hoàn cảnh yêu cầu, đồng thòi phải đem lại nhũng đóng góp lớn nhát cho doanh nghiệp (Ballou, 1992)5. Khác với nhiều định nghĩa khác thường đề cập tới các hoạt động trong logistics, Ballou lại nhâh mạnh vào sứ mệnh mà logistics phải thực hiện. 5 Business Logistics management (3rd edition), Prentice Hall Chưatig ỉ - NHỮNG VÁN ĐÈ CHUNG VÊ LOGISTICS 33 Cũng đưa ra một quan điểm tương tự, E.Grosvenor Plowman cho rằng hệ thống logistics sẽ cung câp cho các công ty 7 lợi ích (7 rights): đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng sô'lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng chi phí.
- Logistics là việc lên kê'hoạch, thực hiện và kiểm soát sự di chuyến và sắp đặt con người và/hoặc hàng hóa và các hoạt động hỗ trợ liên quan tới sự di chuyển và sắp đặt đó6. Điểm khác biệt của định nghĩa này là đưa cả yếu tô' con người cùng với hàng hóa và các yếu tô' khác, là một bộ phận trong một chuỗi các nhân tô' mà logistics phải xử lí. - Logistics là nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng hóa, nguyên vật liệu từ khi mua sắm, qua các quá trình lưu kho, sản xua't, phân phối, cho đến khi đưa đến tay người tiêu dùng. - Logistics là quá trình tô'i ưu hóa về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuô'i cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.
- Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý bô' trí và các hoạt động kỹ thuật có liên quan đến yêu cầu, thiết kê' và cung câ'p, duy trì các nguồn lực để hỗ trợ thực hiện 6 www.com/utilitíes/dictíonary/l.html 34 ChưaĩìỊT J - NHỮNG VÁN ĐÈ CHUNG VỀ LOGISTICS mục tiêu, kế hoạch7. - Logistics là một khoa học và nghệ thuật trong việc sử dụng nguồn nhân lực để đạt được các mục tiêu đê' ra trong điều kiện khả năng của cá nhân và năng lực của tổ chức8. Như vậy, các khái niệm khác nhau về logistics được đưa ra căn cứ vào góc độ nghiên cứu, ngành nghề và mục đích nghiên cứu về logistics hay dịch vụ logistics. Dù tiếp cận theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, một số định nghĩa trên thường đổng nhâ't giữa logistics, dịch vụ logistics và quản trị logistics, chưa phân định rõ ràng các khái niệm này và chưa có các định nghĩa cụ thế về dịch vụ logistics.
Ở Việt Nam, Luật Thưong mại 2005 lần đầu tiên đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics như là hoạt thương mại nhưng lại không đề cập đến khái niệm logistics. Vì vậy, theo chúng tôi, cần tiếp cận logistics cả theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp nhưng đồng thời cần phải tiếp cận logistics trên cả hai góc độ: vĩ mô và vi mô, phải coi logistics như là một khoa học và logistics như là ngành dịch vụ của nền kinh tế quốc dân. Dư Đức Thành, Khoa Quản trị hậu cần - Đại học Hằng Hài Cao Hùng, Đài Loan - Kỷ yếu Hội thào Khoa học Quốc tế - ĐHKTQD, Hà Nội, tháng 11/ 2004. Dư Đức Thành, Khoa Quán trị hậu cần - Đại học Hằng Hái Cao Hùng, Đài Loan - Kỷ yếu Hội tháo Khoa học Quốc tế - ĐHKTQD, Hà Nội, tháng 11/2004.
Chương 1 - NHỮNG vAn đề chung vè logistics 35 Là một khoa học, logistics là quá trình phân phôĩ và lưu thông hàng hóa được tổ chức và quản lý khoa học. Việc lập kế hoạch, tố chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ. từ điểm khởi nguon sản xuất đến tay người tiêu dùng cuôỉ cùng với chi phí tháp nhất nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất - xã hội tiêh hành được nhịp nhàng, liên tục và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng (Đặng Đình Đào 2012). Dịch vụ logistics gắn liền với quá trình trên cũng được hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa hẹp, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại bao gồm các dịch vụ bổ sung về vận chuyên, giao nhận, kho hàng, hải quan, tư vâh khách hàng và các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa dược tổ chức hợp lý và khoa học nhằm đảm bào quá trình phân phối, lưu chuyển hàng hóa một cách hiệu quả, đáp úng yêu cầu của khách hàng. Theo nghĩa rộng, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại bao gồm một chuỗi các dịch vụ được tổ chức và quản lý khoa học gắn liền với các khâu của quá trình sản xuâ't, phân phối, lưu thông và tiêu dùng trong nền sản xuât xã hội. Nói đến logistics là nói đến hiệu quả, nói đến tôi ưu hóa trong các ngành, các doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân, quan điếm logistics đổng nghĩa với quan điểm hiệu quả cả quá trình, chuỗi cung ứng, nó dối lập với lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm mà làm tổn hại đến lợi ích toàn cục, lợi ích quôc gia. 36 Chươỉụr J - NHŨNG VÁN ĐÈ CHUNG VỀ LOGISTICS CÓ thể thấy nội dung cơ bản của hoạt động logsistics như trong H'inh 1.
4— Dòng thông tin lưu (hỏng I___________ Cang trog I I Qònlývậtt.I I Phin pbối I I UfMa I Hình 1. Các nội dung cơ bản của hoạt động logistics Dù có râ't nhiều khái niệm và cách tiếp cận khác nhau về logistics nhưng có thể rút ra một số điểm chung sau đây: Thứ nhất, logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt chẽ và liên tục từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Thứ hai, logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là một chuỗi các hoạt động liên tục từ hoạch định, quản lý thực hiện và kiểm tra dòng chảy của hàng hóa, thông tin, vôh. trong suốt quá trình từ đầu vào tói đầu ra của sản phẩm.
Người ta không tập trung vào một công đoạn nhát định mà tiếp cận với cả một quá trình, châp nhận Chương ĩ - NHŨNG VẤN ĐỀ CHUNG VÈ LOGISTICS 37 chi phí cao ớ công đoạn này nhung tổng chi phí có khuynh hướng giảm. Trong quá trình này, logistics gồm 2 bộ phận chính là logistics trong sản xuất và logistics bên ngoài sản xuâ't (Hình 1. Những hoạt động của dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng Nguôn: Australian Bureau of Transport Economics,"Logistics in Australia: A preliminary analysis ", Working paper 49, October 2001 38 Chưatig J - NHỮNG VẮN ĐỀ CHUNG VÈ LOGISTICS Thứ ba, logistics là quá trình hoạch định và kiếm soát dòng chu chuyển và lưu kho bãi của hàng hóa và dịch vụ từ điểm đầu tiên tới khách hàng và thỏa mãn khách hàng. Logistics bao gồm cả các chu chuyển đi ra, đi vào, bên ngoài và bên trong của cả nguyên vật liệu thô và thành phẩm.
Thứ tư, logistics không chi liên quan đến nguyên nhiên vật liệu mà còn liên quan tới tâ't cả nguồn tài nguyên/các yếu tô' đầu vào cần thiết đê’ tạo nên sản phẩm hay dịch vụ phù họp với yêu cầu của người tiêu dùng. Nguồn tài nguyên không chỉ bao gồm vật tư, vốn, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ. Thứ năm, logistics bao trùm cả hai câ'p độ hoạch định và tổ chức. Cấp độ thứ nhất các vâh đề được đặt ra là vị trí: phải lây nguyên vật liệu, bán thành phấm, thành phẩm, dịch vụ.
ở đâu, khi nào, và vận chuyên đi đâu. Cấp độ thứ hai quan tâm tới vận chuyên và lưu trữ: làm thê' nào để đưa được nguồn tài nguyên/các yêù tô' đầu vào từ điểm đầu tiên đến điểm cuối dây chuyền cung ứng? Thứ sáu, logistics là quá trình tối ưu hóa luồng vận động vật châ't và thông tin về vị trí, thời gian, chi phí, yêu cầu của khách hàng và hướng tói tối ưu hóa lợi nhuận. Phân loại và vai trò của hoạt động logistics 1.