Chuong 4 QUY HOẠCH CẢI TẠO HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG THỦY NÔNG Mục tiêu: Học sinh phải hiểu sâu sắc mục đích ý nghĩa của việc quy hoạch cải tạo hiện đại hoá hệ thống thủy nông và trả lời cho bằng được tại sao phải làm việc này. Học sinh phải làm được trình tự các bước kiểm tra năng lực tưới của hệ thống thủy nông và đưa ra các biện pháp xử lý. Học sinh phải thành thạo các bước lập luận chứng kinh tế trong việc quy hoạch cải tạo hiện đại hoá hệ thống thủy nông. Nội dung tóm tắt: Muc dich ý nghĩa của việc quy hoạch cải tạo hiện đại hoá hệ thống thủy nông.
Phương pháp lập luận chứng kinh tế kỹ thuật quy hoạch cải tạo hiện đại hoá hệ thống thủy nông. Kiểm tra năng lực tưới của hệ thống thảy nông. MUC DICH, ¥Y NGHĨA Dé tang hiệu quả trong quản lý và khai thác hệ thống nhất thiết phải ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại. Thiết lập bài toán điều khiển hệ thống bằng các thiết bị đo đạc, xử lý số liệu, để ra quyết định đúng đắn trong quản lý và vận hành.
Muốn điều khiển được hệ thống thủy nông đạt được mục tiêu để ra thì trước hết phải tiến hành hiện đại hoá hệ thống thủy nông. Mục tiêu của hiện đại hoá hệ thống thủy nông là: 124 - Hoàn chỉnh công trình và kênh mương đảm bảo thông suốt từ dau moi đến mật ruộng để chủ động tưới. tiêu nước theo năng lực thiết kế. - Bố trí đầy đủ các thiết bị thông tin, điều khiển quan trắc để kiểm soát trạng thái hoạt động của công trình nhằm thực hiện điều tiết và phân phối nước một cách khoa học.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nước trong hệ thống, đảm bảo khai thác đầy đủ tài nguyên trong hệ thống. đảm bảo khả năng cấp nước tối đa. - Xây dựng cơ cấu tổ chức, quán lý khoa học ở hệ thống đạt hiệu quả công tác cao. Hiện đại hoá hệ thống thủy nông gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Điều tra phân tích biện trạng công trình và hệ thống.
~ Xác định các tồn tại của hệ thống cần hiện đại hoá. - Xác định nhu cầu nước hiện tại trong 10 năm tới. - Tính toán cân bằng nước lại cho hệ thống theo nhu cầu dùng nước mới. - Nghiên cứu để xuất các phương án cải tạo, hiện đại hoá hệ thống khả thi.
- Thiết kế công trình cải tạo, lựa chọn và bố trí thiết bị hiện đại hoá hệ thống. - Xác định vốn đầu tư cho dự án cần cải tạo,hiện đại hoá, lập tiến độ thực hiện dự án. - Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án cải tạo và hiện đại hoá. PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT CẢI TẠO VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ HỆ THỐNG THỦY NÔNG 1.
Đặt vấn để Tùy từng loại hệ thống mà lý do cần phải cải tạo và hiện đại hoá khác nhau. Nhìn chung có thể có một số lý đo làm căn cứ sau đây: - Hệ thống thủy nông đã được xây dựng lâu, cơ sở vật chất trang thiết bị hư hỏng nhiều, lạc hậu nên nang lực phục vụ kém. - Mức thiết kế thấp, so với yêu cầu hiện tại công trình không thoả mãn về nhu cầu nước. - Diện tích tưới tiêu hẹp nên yêu cầu phải mở rộng để đáp ứng thực tế của hệ thống.
- Hệ thống công trình phân bố không hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và thống nhất. 125 - Hệ thống tưới tiêu chưa hợp lý nên không phát huy được năng lực theo thiết kế. - - Do yêu cầu cải tạo đất trồng hoặc nâng cấp đường giao thông trên bờ kênh. Lập quy hoạch cải tạo, hiện đại hóa hệ thống thủy nông 2.
Đặc điểm và những tồn tại cơ bản của hệ thống thủy nông Cho tới nay các vùng châu thổ của Việt Nam đặc biệt là vùng châu thổ sông Hồng và vùng đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh đều đã xây dựng các hệ thống thủy lợi phục vụ cho tưới tiêu phát triển nông nghiệp. Các hệ thống thủy lợi vùng đồng bằng bao gồm chủng loại, tưới tiêu tự chảy hoặc bằng động lực. Những hệ thống này phụ trách diện tích lớn từ vài trăm ha đến hàng nghìn ha. Công trình đầu mối thường là công trình kiên cố, hệ thống kênh mương cũng tương đối đầy đủ từ kênh chính, kênh nhánh chia nước, phân phối nước và hệ thống mật ruộng.
Các hệ thống thủy lợi này đã góp phần đắc lực cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta trong thời gian qua. Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện tại, nhìn chung những hệ thống thủy lợi ở vùng đồng bằng còn một số tồn tại cần phải giải quyết sau đây: - Công trình đầu mối thường nhỏ không đáp ứng yêu cầu thoát nước hoặc cấp nước hiện tại. Nguyên nhân chủ yếu do yêu cầu mở rộng diện tích tưới tiêu do chỉ tiêu yêu cầu cấp và thoát nước ngày một cao theo sự phát triển của các ngành kinh tế. - Các hệ thống chỉ giải quyết các yêu cầu một cách phiến điện, giải quyết tưới mà không giải quyết tiêu hoặc ngược lại.
Có những hệ thống giải quyết cả tưới lẫn tiêu nước nhưng không triệt để. Nhiều công trình và tuyến kênh mương làm nhiệm vụ tưới tiêu một cách chủ động và khoa học gây khó khăn cho việc áp dụng những phương pháp và kỹ thuật tưới tiêu tiên tiến. - Hệ thống kênh mương bố trí không hợp lý, do các hộ nông dân xây dựng một cách tự phát không theo quy hoạch tổng thể có quá nhiều kênh vượt cấp. Mặt khác do sự phát triển của các ngành khác như giao thông, xây dựng, quy hoạch nông thôn mới làm nảy sinh ra những mâu thuẫn và những bất hợp lý của phương án quy hoạch hệ thống thủy lợi đã có.
- Công trình trên hệ thống như công trình khống chế mực nước và lưu lượng, công trình điều tiết phân phối nước, công trình vượt chướng ngại, công trình bảo đảm an toàn cho hệ thống, công trình đo nước. chưa đây đủ hoặc nếu có thì chưa hoàn chỉnh vì vậy hiệu quả phục vụ hệ thống khá thấp đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý. 126 - Hệ thống đã xây dựng lâu, thời gian phục vụ đã khá dài vì vậy hệ thống công trình bị xuống cấp nghiêm trọng, mặt khác các thiết bị cũng như kết cấu công trình cũ kỹ lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu cấp thoát nước hiện tại. - Kênh mương bị lắng hoặc sạt lở bờ kênh vì vậy khả năng chuyển nước kém, tổn thất đầu nước cũng như tổn thất lưu lượng rất lớn, do đó khả năng phục vụ bị giảm sút nhiều so với thiết kế, chưa nói đến so với yêu cầu hiện tại.
- Các công trình phục vụ cho công tác quản lý hệ thống như đường giao thông, hệ thống điện thoại liên lạc chưa có. - Chưa có những hệ thống công trình để tự động hoá, cơ khí hoá điều khiển nhằm giúp cho công tác quản lý một cách hiệu quả hơn. Phương hướng chung trong công tác lập quy hoạch hệ thống thủy nông Trên cơ sở đánh giá những tồn tại của từng hệ thống, đẻ ra những nội dung cụ thể trong công tác quy hoạch cải tạo hệ thống. Nhìn chung, cần giải quyết các vấn đề sau: - Tính toán cân bằng nước: Trên cơ sở điều kiện tự nhiên và yêu cầu về cấp thoát nước hiện tại của hệ thống tiến hành tính toán cân bằng nước để đánh giá khả năng thực trạng của hệ thống.
- Giải quyết nguồn nước tưới cũng như khả năng tiêu ở đầu mối để có phương án bổ sung nguồn nước, nhu cầu sử dụng nguồn nước khác chẳng hạn nước ngầm hoặc nước mặt từ lưu vực khác tới, mở rộng hoặc bổ sung thêm công trình đầu mối tưới hoặc tiêu. - Đánh giá khả năng tưới tiêu của hệ thống kênh và từng kênh, xem xét lại tính hợp lý cách bố trí hệ thống kênh. Trên cơ sở tận dụng tối đa những công trình sẩn có, bổ sung thêm các tuyến kênh tưới cho những vùng chưa được tưới, bố trí thêm những công trình để điều tiết hoặc khống chế lưu lượng, mực nước trên kênh để có khả nang điều hành theo kế hoạch tưới tiêu đã đề ra. - Cải tạo hệ thống kênh như mở rộng mặt cắt hoặc kiên cố hoá hệ thống kênh như dùng kênh xây, kênh bê tông thay thế nhàm giảm tổn thất để tăng diện tích tưới, giảm diện tích chiếm đất đông thời giảm kinh phí sửa chữa kênh hàng năm.
- Bố trí bố sung các công trình bảo vệ an toàn cho hệ thống như đường tràn bên, cống tháo nước cuối kênh, bể lắng và cống xả cát ở công trình đầu mối những công trình phục vụ cho cải tạo đất như lấy phù sa để tưới, công trình tiêu nước rửa mãn, hệ thống kênh mương tiêu để rửa chua mặn. 127 - Bố trí những công trình nhằm tự động hoá, cơ khí hoá trong công tác điều tiết mực nước và lưu lượng trong hệ thống. - Bố trí các công trình đo nước trong hệ thống nhằm giúp cho công tác điều phối nước, đồng thời thu thập tài liệu làm cơ sở cho các hoạt động kính tế trong hệ thống. - Bổ sung mạng lưới giao thông liên lạc trong hệ thống.
- Bố trí hệ thống công trình để có thể.áp dụng được phương pháp kỹ thuật tưới tiêu tiên tiến. Những nội dung cần xác định Nội dung cải tạo, và hiện đại hoá các hệ thống thủy nông là đa dạng và khá phức tạp. Ở đây ta chỉ đề cập đến những nội dung lớn có ý nghĩa đáng kể quan hệ đến nhiều mặt, đến vốn mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhà nước cần phải đầu tư. Các nội dung này thay đổi theo loại hệ thống đã được xây đựng theo yêu cầu sản xuất và yêu cầu phát triển khoa học kỹ thuật của ngành thủy lợi và các ngành có liên quan.
Mở rộng diện tích tưới Do yêu cầu phát triển nông nghiệp , vùng tưới được mở rộng, phạm vi tưới của công trình được gia tầng. Do quy mô kích thước công trình cũ không đủ kha nang dam nhiệm yêu cầu tưới tiêu mới. Vì vậy, toàn bộ hệ thống công trình cần được nghiên cứu cải tạo nhằm thoả mãn yêu cầu phát triển nông nghiệp. Đây là phương án cải tạo cơ bản có quy mô lớn với vốn đầu tư đáng kể.
Phần lớn các hệ thống của ta được xây dựng trong thời Pháp thuộc đều thuộc dạng này như hệ thống tưới Thác Huống, Cầu Sơn, Liên Sơn, Sông Chu, Đô Lương.