Giáo Trình Quản Lý Động Vật Hoang Dã: Tài Nguyên, Sinh Thái và Bảo Tồn

Giáo trình về quản lý động vật hoang dã nxb, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
220
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TÀI NGUYÊN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Ở VIỆT NAM

1.1. Tổng quan về tài nguyên động vật hoang dã của Việt Nam

1.2. Đặc điểm khu hệ Thú

1.3. Đặc điểm khu hệ Chim

1.4. Đặc điểm khu hệ Bò sát

1.5. Đặc điểm khu hệ lưỡng cư

1.6. Câu hỏi thảo luận

2. CHƯƠNG 2: SINH THÁI QUẦN THỂ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

2.1. Quần thể và các đặc trưng của quần thể động vật hoang dã

2.2. Mật độ quần thể

2.3. Kích thước quần thể

2.4. Sức chứa sinh thái

2.5. Thành phần giới tính

2.6. Cấu trúc tuổi

2.7. Tỉ lệ tử vong

2.8. Tỉ lệ sinh sản

2.9. Động thái quần thể

2.10. Mô hình sinh trưởng không giới hạn về tài nguyên

2.11. Mô hình sinh trưởng liên tục

2.12. Mô hình sinh trưởng không liên tục

2.13. Mô hình hóa trong điều kiện các tham số của quần thể biến động

2.14. Mô hình sinh trưởng có giới hạn về tài nguyên

2.15. Trường hợp quần thể sinh trưởng liên tục

2.16. Trường hợp quần thể sinh trưởng không liên tục

2.17. Mô hình sinh trưởng có tính đến cấu trúc tuổi

2.18. Mô hình điều tra sau kỳ sinh sản

2.19. Mô hình điều tra trước kỳ sinh sản

2.20. Mô hình hóa quần thể theo nhóm tuổi hay giai đoạn sống

2.21. Câu hỏi thảo luận

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU TRA, GIÁM SÁT ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

3.1. Tổng quan về điều tra, giám sát động vật hoang dã

3.2. Khái niệm về điều tra và giám sát động vật hoang dã

3.3. Mục tiêu, vai trò của điều tra, giám sát động vật hoang dã

3.4. Các vấn đề cần quan tâm trong điều tra, giám sát động vật hoang dã

3.5. Các quan điểm về giám sát động vật hoang dã

3.6. Lựa chọn các loài để giám sát

3.7. Các chỉ số giám sát

3.8. Thời gian thực hiện giám sát

3.9. Chọn mẫu trong điều tra giám sát động vật hoang dã

3.10. Ảnh hưởng của xác suất phát hiện đến kết quả điều tra, giám sát

3.11. Phương pháp khoảng cách (Distance sampling)

3.12. Các phương pháp truyền thống (Không sử dụng xác suất phát hiện)

3.13. Phương pháp khoảng cách

3.14. Phương pháp bắt - thả

3.15. Giới thiệu về phương pháp bắt thả cho quần thể kín

3.16. Lịch sử phát hiện và các mô hình tương ứng

3.17. Xác định kích thước quần thể bằng phần mềm Mark

3.18. Ứng dụng lý thuyết bắt thả để xác định số loài trong quần xã

3.19. Mô hình xác suất xuất hiện trong giám sát động vật hoang dã

3.20. Giới thiệu về mô hình xác suất xuất hiện

3.21. Phương pháp xác suất xuất hiện thực hiện trong một mùa

3.22. Phương pháp xác suất xuất hiện thực hiện trong nhiều mùa/năm

3.23. Câu hỏi thảo luận

4. CHƯƠNG 4: BẢO TỒN TÀI NGUYÊN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

4.1. Bảo tồn nội vi

4.2. Hệ thống các Khu bảo tồn (KBT) và Vườn quốc gia (VQG) ở vùng Đông Bắc

4.3. Hệ thống các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia ở vùng Tây Bắc

4.4. Hệ thống các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia ở vùng Đồng bằng sông Hồng

4.5. Hệ thống các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia ở vùng Bắc Trung Bộ

4.6. Hệ thống các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia ở vùng Nam Trung Bộ

4.7. Hệ thống các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia ở vùng Tây Nguyên

4.8. Hệ thống các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia ở vùng Đông Nam Bộ

4.9. Hệ thống các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

4.10. Bảo tồn ngoại vi

4.11. Câu hỏi thảo luận

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Quản Lý Động Vật Hoang Dã

Giáo trình này cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý động vật hoang dã tại Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Việt Nam là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao, với nhiều loài động vật quý hiếm. Tuy nhiên, tài nguyên này đang bị đe dọa nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân như mất môi trường sống và săn bắn trái phép. Giáo trình không chỉ phục vụ cho sinh viên mà còn cho các cán bộ làm công tác bảo tồn.

1.1. Đặc điểm của tài nguyên động vật hoang dã ở Việt Nam

Việt Nam có khoảng 332 loài thú, 887 loài chim và nhiều loài bò sát, lưỡng cư. Đặc điểm này tạo nên sự phong phú về sinh thái họctài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, sự đa dạng này đang bị đe dọa bởi các hoạt động khai thác và biến đổi khí hậu.

1.2. Vai trò của giáo trình trong công tác bảo tồn

Giáo trình này đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức cho sinh viên và cán bộ về bảo tồn động vật. Nó cung cấp các phương pháp và kỹ năng cần thiết để thực hiện các chương trình bảo tồn hiệu quả.

II. Vấn đề và Thách thức trong Quản Lý Động Vật Hoang Dã

Việc quản lý động vật hoang dã ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Sự suy giảm quần thể do săn bắn và mất môi trường sống là những vấn đề chính. Các loài động vật quý hiếm như tê giác và voọc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Cần có các biện pháp khẩn cấp để bảo vệ tài nguyên này.

2.1. Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm quần thể

Mất môi trường sống do khai thác rừng và biến đổi khí hậu là những nguyên nhân chính. Các hoạt động này không chỉ làm giảm số lượng loài mà còn ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học của khu vực.

2.2. Tác động của săn bắn và buôn bán động vật hoang dã

Săn bắn trái phép và buôn bán động vật hoang dã đang diễn ra phổ biến, gây thiệt hại lớn cho quần thể động vật. Nhiều loài đã bị suy giảm nghiêm trọng, đe dọa đến sự tồn tại của chúng.

III. Phương Pháp Quản Lý Động Vật Hoang Dã Hiệu Quả

Để bảo tồn động vật hoang dã, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Các chương trình bảo tồn nội vi và ngoại vi cần được triển khai đồng bộ. Việc giám sát quần thể và điều tra sinh thái là rất quan trọng trong việc đưa ra các quyết định quản lý.

3.1. Các chương trình bảo tồn nội vi

Bảo tồn nội vi tập trung vào việc bảo vệ các loài động vật trong môi trường tự nhiên của chúng. Các khu bảo tồn và vườn quốc gia là những nơi lý tưởng để thực hiện các chương trình này.

3.2. Giám sát và điều tra quần thể động vật

Giám sát quần thể động vật giúp theo dõi tình trạng và sức khỏe của các loài. Các phương pháp như bắt - thả và khoảng cách là những công cụ hữu ích trong việc điều tra.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Các nghiên cứu về sinh thái họcbảo tồn động vật đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả có thể giúp phục hồi quần thể động vật. Những kết quả này không chỉ có giá trị cho Việt Nam mà còn cho các quốc gia khác có tình trạng tương tự.

4.1. Kết quả từ các chương trình bảo tồn thành công

Nhiều chương trình bảo tồn đã đạt được thành công, giúp phục hồi quần thể của một số loài động vật quý hiếm. Những kết quả này chứng minh rằng việc bảo tồn có thể thực hiện được nếu có sự đầu tư và cam kết.

4.2. Các mô hình quản lý động vật hoang dã hiệu quả

Các mô hình quản lý như quản lý dựa trên cộng đồng đã cho thấy hiệu quả trong việc bảo tồn động vật hoang dã. Sự tham gia của cộng đồng địa phương là yếu tố quan trọng trong thành công của các chương trình này.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Lý Động Vật Hoang Dã

Quản lý động vật hoang dã là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách. Tương lai của tài nguyên này phụ thuộc vào các biện pháp bảo tồn hiệu quả và sự hợp tác giữa các bên liên quan. Cần có sự đầu tư vào nghiên cứu và giáo dục để nâng cao nhận thức về bảo tồn.

5.1. Tầm quan trọng của giáo dục và nâng cao nhận thức

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn động vật là rất cần thiết. Sự hiểu biết sẽ giúp giảm thiểu các hoạt động săn bắn trái phép và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

5.2. Hướng đi tương lai cho công tác bảo tồn

Cần phát triển các chính sách bảo tồn bền vững và áp dụng công nghệ mới trong quản lý động vật hoang dã. Sự hợp tác quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên động vật toàn cầu.

10/07/2025
Giáo trình quản lý động vật hoang dã nxb

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÀI NGUYÊN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Ở VIỆT NAM 1. Tổng quan về tài nguyên động vật hoang dã của Việt Nam Việt Nam là quốc gia có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài đặc hữu và quý hiếm. Ở Việt Nam, hiện đã ghi nhận được 332 loài thú (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009), 887 loài chim (Lê Mạnh Hùng, 2012), 457 loài bò sát và 244 loài lưỡng cư (Butler, 2020). So với một số quốc gia khác trên thế giới, mặc dù Việt Nam có diện tích nhỏ hơn nhiều nhưng lại có tính đa dạng sinh học cao hơn.

Ví dụ: Việt Nam có số lượng loài chim nhiều hơn số loài chim của Hoa Kỳ. Theo thuyết địa lý sinh học đảo, diện tích càng lớn thì chứa đựng số loài càng nhiều. Nếu xét trong cùng một khu vực thì lý thuyết đó đúng, nhưng xét trên các khu vực khác nhau có điều kiện khí hậu và địa hình, nguồn gốc phát sinh khác nhau thì có những ngoại lệ nhất định. Việt Nam có số lượng loài chim và thú đều nhiều thứ 25 trên thế giới, có số lượng loài bò sát nhiều thứ 12 trên thế giới và có số lượng loài lưỡng cư nhiều thứ 16 trên thế giới (Butler, 2020).

Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao về thành phần các loài động vật hoang dã vì một số lý do sau: - Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ độ, từ 8º02' - 23º23' vĩ độ Bắc. Do vậy, lượng bức xạ mặt trời và khí hậu cũng thay đổi theo. Việt Nam được chia thành hai miền với chế độ khí hậu khác biệt: Miền Bắc từ đèo Hải Vân trở ra và miền Nam từ đèo Hải Vân trở vào. Miền Nam có nền nhiệt cao hơn với hai mùa mưa và khô rõ ràng.

Miền Bắc vừa nhận được ít bức xạ mặt trời hơn vừa chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc nên có nền nhiệt thấp hơn, đặc biệt vào mùa Đông. Khí hậu ở miền Bắc được chia thành bốn mùa rõ rệt. Ngoài ra, do cấu tạo địa hình, nước ta có một số vùng có tiểu khí hậu đặc trưng. Nhiều loài động vật hoang dã có vùng phân bố khá hẹp và chúng chỉ có thể cư trú ở khu vực có yếu tố sinh thái phù hợp.

Sự đa dạng về các yếu tố khí hậu đã dẫn đến tính đa dạng về thành phần loài động vật hoang dã; - Hệ thống sông ngòi dày đặc: Hệ thống sông ngòi thường chạy theo hướng Đông - Tây đã chia cắt các hệ sinh thái trên cạn và có thể cản trở quá trình trao đổi thông tin di truyền của một số loài động vật hoang dã. Do vậy, một số loài đã tiến hóa theo chiều hướng riêng và hình thành nên các loài riêng biệt. Ví dụ: Ở Việt Nam có 6 loài Vượn thuộc giống Nomascus và ranh giới ngăn cách vùng phân bố của các loài này là các con sông lớn; 11 - Địa hình đa dạng, có đồng bằng, cao nguyên và núi cao đã tạo nên tính đa dạng cao về hệ sinh thái. Ngoài các loài động vật phổ biến cư trú ở các vùng đất thấp, Việt Nam còn có một số loài đặc hữu, đặc hữu hẹp cư trú ở các cao nguyên, các đỉnh núi cao như Khướu ngọc linh chỉ được tìm thấy ở vùng núi Ngọc Linh, Kom Tum.

Vùng cao nguyên Langbiang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Đắk Lắk cũng là nơi phân bố của nhiều loài chim quý hiếm như: Khướu đầu đen má xám (Trochalopteron yersini) (EN) với vùng phân bố chỉ vào khoảng 2.999 cá thể (IUCN, 2019); Mi Langbiang (Laniellus langbianis) (EN) với vùng phân bố chỉ vào khoảng 7.200 km2 và khoảng 1.000 cá thể (IUCN, 2019); - Khu hệ động vật vừa có yếu tố đặc hữu lại vừa có yếu tố di cư từ Trung Quốc, Hymalaya, từ vùng Ấn Độ, Malaysia. Tuy nhiên, tài nguyên đa dạng sinh học nói chung và động vật hoang dã nói riêng ở Việt Nam cũng đã suy giảm nhanh chóng trong vài thập kỷ gần đây. Việt Nam được coi là một điểm nóng về đa dạng sinh học toàn cầu (Conservation International, 2011). Tài nguyên động vật hoang dã ở Việt Nam bị suy giảm rất nhanh, do một số nguyên nhân chính sau: - Mất và suy thoái sinh cảnh: Các hệ sinh thái rừng tự nhiên đã bị suy giảm mạnh do khai thác hợp pháp và bất hợp pháp trong quá khứ, do xâm lấn rừng làm đất nông nghiệp, do chuyển đổi đất rừng sang đất trồng cây công nghiệp.

Khi diện tích và chất lượng rừng thay đổi thì thành phần loài và kích thước quần thể của từng loài cũng bị ảnh hưởng, đặc biệt là đối với nhiều loài thú lớn cần không gian sống rộng; - Săn bắn, bẫy bắt: Hiện tượng săn bắn động vật hoang dã diễn ra ở tất cả các địa phương trong toàn quốc. Động cơ chính của hoạt động săn bắn là để bán ra ngoài thị trường, phần nhỏ được sử dụng tại cộng đồng địa phương. Hoạt động săn bắn đã gây thiệt hại vô cùng lớn cho tài nguyên động vật hoang dã, nhiều loài có kích thước quần thể suy giảm mạnh mẽ trong một hai thập kỷ trở lại đây. Ví dụ điển hình là quần thể Tê giác cuối cùng ở Việt Nam đã bị tuyệt chủng năm 2010 do áp lực săn bắn.

Tại nhiều nơi, hoạt động bẫy bắt diễn ra mạnh mẽ khiến các loài động vật sống dưới đất đứng trước nguy cơ suy giảm quần thể. Ví dụ: Loài Trĩ sao từng khá phổ biến trước kia nhưng hiện tại rất khó ghi nhận/bắt gặp ở các khu rừng ở miền Trung Việt Nam; - Ngoài hai nguyên nhân trên, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường cũng có thể là những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới các quần thể động vật hoang dã. Đặc điểm khu hệ Thú Việt Nam là nơi cư trú của 322 loài thú (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009). Các loài thú này thuộc 15 bộ và 43 họ, trong đó nhiều nhất là họ Chuột và một số 12 họ thuộc bộ Dơi.

Nếu trừ đi Heo vòi đã tuyệt chủng thì hiện nay Việt Nam có 320 loài thú, thuộc 14 bộ và 42 họ. Ngoài ra, còn một số loài cũng bị nghi ngờ đã tuyệt chủng, gồm có các loài Tê giác (Rhinoceros sundaicus), Bò xám (Bos sauveli), Trâu rừng (Bubalus bubalis), Nai cà tông (Cervus eldii). Trong lớp Thú, bộ Linh trưởng là bộ có nhiều loài thú nguy cấp, quý hiếm nhất hiện nay. Đa phần các loài trong bộ Linh trưởng là các loài sắp nguy cấp (VU), nguy cấp (EN), hoặc rất nguy cấp (CR).

Nhiều loài có kích thước quần thể rất nhỏ, ví dụ quần thể của loài Vượn đen tuyền Tây Bắc (Nomascus concolor) chỉ còn khoảng 20 đàn với 64 - 79 cá thể, phân bố chủ yếu ở khu bảo tồn Mù Cang Chải (Yên Bái) và khu bảo tồn Loài và sinh cảnh Mường La (Sơn La) (Trần Văn Dũng & Nguyễn Đình Duy, 2019). Loài Vượn cao vít (Nomascus nasutus) cũng chỉ còn được tìm thấy ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Trùng Khánh (Cao Bằng) và vùng rừng giáp ranh của Trung Quốc với kích thước quần thể khoảng 107 - 136 cá thể (Ma et al. Một số loài thú quý hiếm có vùng phân bố rất hẹp và là loài đặc hữu của Việt Nam, ví dụ: Voọc cát bà hay Voọc đầu trắng (Trachypithecus poliocephalus) hiện chỉ còn khoảng 60 cá thể phân bố ở đảo Cát Bà (Bleisch et al. Quần thể loài Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) hiện còn khoảng 250 cá thể (Xuan Canh et al., 2008) và phân bố ở một số khu vực núi đá thuộc tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang.

Loài Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) hiện còn khoảng 250 cá thể và phân bố rải rác trên dải núi đá từ Hà Nam, Ninh Bình tới Thanh Hóa, trong lãnh thổ Việt Nam. Một số loài thú có có thể đã tuyệt chủng về phương diện sinh thái học như Hổ (Panthera tigris). Theo các thông tin không chính thức thì hiện nay Việt Nam còn dưới 5 cá thể Hổ. Tuy nhiên, gần đây hầu như không có thông tin về loài này ở các khu vực trước kia thường xuất hiện như các khu rừng giáp ranh giữa Việt Nam và Lào hoặc Việt Nam và Campuchia.

Các loài thú thuộc nhóm Hươu Nai là đối tượng săn bắn, bẫy bắt. Kích thước quần thể của nhiều loài trong nhóm này đã suy giảm nghiêm trọng như Hươu xạ (Moschus berezovskii), Hươu vàng (Axis porcinus), Nai (Rusa unicolor). Hiện nay, Nai chỉ còn nhiều ở Vườn quốc gia Cát Tiên, nơi khách du lịch có thể nhìn thấy Nai hàng ngày. Trong 322 loài thú ở Việt Nam thì có 116 loài thuộc nhóm loài quý hiếm (Bảng 1.

Do là đối tượng săn bắn và buôn bán nên rất nhiều loài thú được liệt kê trong danh sách các loài động thực vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ theo nghị định số 64/2019/NĐ-CP và danh sách các loài động thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP, điển hình là nhóm các loài Tê tê (Manis sp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Quản Lý Động Vật Hoang Dã: Tài Nguyên, Sinh Thái và Bảo Tồn" cung cấp một cái nhìn tổng quan về quản lý động vật hoang dã, nhấn mạnh tầm quan trọng của tài nguyên sinh thái và các biện pháp bảo tồn cần thiết để duy trì sự đa dạng sinh học. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các hệ sinh thái động vật mà còn cung cấp các phương pháp và chiến lược hiệu quả để bảo vệ các loài động vật đang gặp nguy hiểm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu đặc điểm khu hệ chim tại khu bảo tồn thiên nhiên bắc mê tỉnh hà giang, nơi nghiên cứu sâu về hệ chim trong một khu bảo tồn cụ thể. Bên cạnh đó, Luận văn nghiên cứu hệ dơi ở khu bảo tồn thiên nhiên kim hỷ bắc kạn cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về hệ động vật dơi, một phần quan trọng trong hệ sinh thái. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm khu hệ động vật tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc và đề xuất các giải pháp bảo tồn, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được các giải pháp bảo tồn cụ thể cho các loài động vật trong khu vực đó. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn sâu sắc hơn về quản lý động vật hoang dã.