g hoàn cảnh : n hoạt động. với € ác cấp đưới phù hợp với nhữn kết quả bao gôm Theo cách hiểu thông thường, quản lý theo động như những các nhà quản lý và đối tượng quán lý hành cách thức họ có thê đối tác, trong một khuôn khô quy định Chương 4 làm việc cùng nhau tốt nhất. NOI DUNG QUẦN LÝ KHU VỰC CÔNG Tai SaO 1. Quản lý chiến lược trong khu vực công Điều này sẽ được Cải gì Chúng ta hy sẽ được vọng những chúng ta thực hiện như 1.
Khải niệm, đặc điểm quản lý chiên lược trong khu tạo ra? kết quá gì từ làm điều thế nào? vực CỗHg su dau tu nay? nay? | 1. Khái niệm chiến lược „) Hoạt | „ Dau ra | „ Kết qua Lại Vie động - “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục Đầu | đầu ra ai han vào động tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động cũng như | việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” 'É, Quản lý theo kết quả - “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giảnh lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông Hình 2. Mô bình quân lý theo kết quá. qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”! - “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ ras chức” 16, : Quinn, 7 ` Johnson va Scholes.
sok mth à k Brace Henderson, nha sang lap tép doan tu van Boston. tiên hành xây dựng chiến lược, tổ.chức triển khai-và đánh giá h doanh tiép can“+ thevà o sử un đụn Negoai- rar nhidu-té- ehitc-kin oR thực hiện chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu dai hạn, ^ LÃ soát và sử dụi : chi ến lượ c ` kin h doa nh là kê hoạch kiêm r v thúc đây xã hội phát triển theo định hướng. coi h a nân g we ` r nh nha = m mục chí đíc nguồn lực, tài sản và tài ` ne : thiết yêu của mình. Sàn, Các thành tô câu thành của quản lý chiên lược trong khu bảo đảm những quyền lợi cnat đạt tớiới nhữnhững mục tiể iéu u dai hanan,.
Ban Ban cha vực công bao gồm mục tiêu, các nguôn lực và môi trường i nêni củacủa tổ chức. ảnh ả tươ[Ơ)ng 2 Hallai ¡ ete ee Trong thực hiện mục tiêu. thảo o hìn | cphác tha lượclàlàà phá ình h ảnh chilễến lược nh tợc pP “ thực thi hiệ lệ u quả ‘chchi i ên lược xâ dựng vaà thy đó,ó, việviệcc xây vy - Mục tiêu là cái “Đích” cần phải đạt được trong tượng hiệu qua cua qua n ly khu với nhau mới đảm bao cho lai, gồm các yếu tố: Tầm nhìn, Sứ mệnh, Mục tiêu chiến lược công. và Kế hoạch chiến lược.
Khái niệm quan ly chién - Phân tích nguồn lực nhằm xác định tất cả các nguồn lực vì nghiên cửu rộng nên tôn cần cho việc thực hiện chiến lược; phân loại giá trị và tầm Quản lý chiến lược có phạm cóc nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữ này: quan trọng các loại nguồn lực để đưa ra giải pháp phát huy. tại quyết hà. sử dụng hiệu quả những nguồn lực vốn có; xây - Quản lý chiến lược là tập hợp các định và thực hiệ dựng kế hoạch phat trién những nguồn lực mới cho tương lai. việc hoạch pháp hành động dẫn đến _ mục tiểu cua tô chức.
- Phân tích môi trường, bao gồm môi trường bên trong chiến lược nhằm đạt được nghiên cửu vic mo (nội bộ tổ chức) và môi trường bên ngoài (những yếu tổ tác - Quan ly chiến lược là quá trình mie th ig động từ bên ngoài tổ chức), nhằm xác định những điểm tng i a ng hg ủa tổ chức; đê ri ¡c hiện các mục tiêu trong môi trường hiện ệ u en cá mạnh, điểm yếu (nội lực của tổ chức), nhận diện những cơ hội và thách thức (những yếu tổ tác động từ bên ngoài tổ quyết T nhầm An được chúc), Đây có thể là những yếu tố tạo được sức mạnh cho tổ tại cũng như tương lai. dai han trons do ne Bom chức đạt được các mục tiêu chiến lược; Song cũng có thể là Quản lý chiến lược là tiến trình vie nay dmg iene ruc é ài, môi trườn, a ea cs, - lập KE KỆ những nguy cơ, rủi ro, thách thức làm hạn chế, cản trở việc đạt được mục tiêu. nguồn lực, thực biện các nở HN ưu thi va viée phan bỏ 1. Đặc điểm quản lý chiến lược khu vực công lược đã đề ra.
lực để đạt mục tiêu chiến - Quản lý chiến lược khu vực công là sự định hướng mục trong khu vực công 1. Quan ly chiến lược tiêu cho tương lai: Xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần đạt ền chủ thể được trao thâm quy Là quá trình trong đó các 130 ến là vn 1. Sự cần thiết phải quản lp chiến lược trong kÌhw vực Tính định hướng của chi tới trong từng thời kỳ. mo! nong công bảo cho tổ chức công phát triển bền ving trong công ¢ chiến lược giúp khu vực - Thiết lập việc theo đuổi các mục tiêu và tiêu chuẩn xác nhiều biến động.
Quản ly tương lai của mình. đáng bởi quản lý chiến lược thiết lập một tầm nhìn. Trên cơ động trong việc vạch rõ công chú trọng tới chiến sở đó để ra các phương hướng phát triển mang tính chiến - Quản lý chiến lược khu vực g lược cho tương lai, hình-thành được các tiêu chuẩn và mục g thể , lâu dài: Chỉ phá c thảo những phương hướn lược tôn tâm tới tiêu xác đáng cho sự phát triển của tô chức. g trong thời gian đài, quan hoạt động của khu vực côn lợi ích lâu dài.
- Quân lý chiến lược giúp tổ chức công thích ứng và vượt tính toàn cục, tông thể và qua được những khó khăn trước biến động, thách thức của công là quá trình nhận biệt, - Quản lý chiến lược khu vực ờng: môi trường. Thông qua quản lý chiến lược nhà quản lý công trư hội và thách thức từ môi theo đõi, đánh giá các cơ được sẽ dự đoán được những gì xảy ra trong tương lai, lường trước và phân tích để nhận thấy Tìm kiếm cơ hội phát triển đến những khó khăn, tránh được những do dự. n của tổ chức. Nó quan tâm mối đe dọa cho sự phát triể ài tác động - Quản lý chiến lược giúp tổ chức công chủ động đối với của môi trường bên ngo ảnh hưởng do sự thay đổi tương lai của mình, cho phép tổ chức công gây ảnh hưởng đến tô chức.
trong môi trường nó hoạt động thay vì phản ứng một cách n vực công là quá trình tuầ - Quản lý chiến lược khu yếu ớt và thụ động, từ đó có khả năng kiểm soát được môi h chiến n, liê n tục và ma ng tín h vượt trước: Các quyết địn trường. Mục đích của nó là đạt được sự thấu hiểu đối với đối hoà suy thực hiện trên cơ sở những lược do nhà quản lý cấp cao co tượng quản lý và sự cam kết thực hiện chiến lược. từ đó tạo đón đầu, tìm kiếm vấn đề “ nghĩ mang tính vượt trước, g ra sức mạnh tổng thể phát huy hết năng lực của cá chủ thể và để đổi mới và làm cho nhữn hội, tìm kiếm phương thức mới ra con đối tượng đóng góp vào sự phát triển của tô chức công. nh yếu tổ tích cực, mở yếu tố tiêu cực chuyển thà cơ - Chiến lược mang tính thống nhất cao sẽ hướng được nỗ bắt, hình thành và phát triển đường phát triển mới; nắm 19 lực của các cá nhân, bộ phận trong tổ chức.
cơ quan, cộng hiện hội làm cho nó có thê thực đồng xã hội vào việc thực hiện mục tiêu. - Hướng đẫn hợp lý việc ưu tiên phân bổ các nguồn lực. Chiến lược tốt sẽ góp phần tối thiểu hóa chỉ phí về nguồn lực mm. ua vì nó chú trọng vào hiệu quả hoạt động và sự phù hợp.
Khi Riding the Waves of Change: Developing xây dựng chiến lược, nhà quản lý công đã xây dựng phương Gareth Morgen. cần đảm bảo tính linh hoạt để giảm bớt những rủi ro do mục tiêu. án và lựa chọn phương án tối ưu để đạt các sự kiện không mong đợi phát sinh. không được phối hợp chiến lược có thể biến các hoạt động - Nguyên tắc đảm bảo cam kết: Trong chiến lược phải g, đảm bảo cho các thành những nỗ lực có định hướng chun xác định mục tiêu, các nguồn lực, phân công trách nhiệm.
g, cân đối, khắc phục hoạt động diễn ra đều đặn, nhịp nhàn Néu chi mot cá nhân, bộ phận không hoàn thành nhiệm vụ bat hop lý gây tốn tình trạng không ăn khớp. hay các nguôn lực không được cung cấp đúng tiễn độ có thé xã hội. kém, lãng phí nguồn lực của cơ quan, dẫn tới chiên lược không được thực hiện theo du kiến, thậm giá. Chiến lược chí gây hậu quả.
Vì vậy, cần thực hiện đúng cam kết ghỉ - Cung cấp cơ sở cho kiểm soát và đánh đạt được. Các mục trong chiên lược. xác định các mục tiêu, các kết quả cần đánh giá hoạt động tiêu này chính là tiêu chuẩn để kiểm tra. - Nguyên tắc phù hợp: Đê tránh sự trùng lắp, chồng chéo lược, nhà quản của từng bộ phận.
Trên cơ sở chiến giữa các chiên lược trên nhiêu lĩnh vực cần tính toán sao cho kiêm tra, thanh tra. lý công tiễn hành các hoạt động giám sat, chúng ăn khớp với nhau và thích hợp về thời gian. khi vực công si Nguyên tắc nhân tổ hạn chế: Khi xây đựng chiến lược 1. Nguyên tắc trong quản lý chiến lược cần dự đoán được những khó khăn.
hạn chế có thể xảy ra và lược quản lý ~ Nguyên tắc mục tiêu: Mục đích của chiến đựa ra những giải pháp cho những nhân tố. Ví dụ: Tính các cá nhân. bộ phận khu vực công là hướng các nỗ lực của chính xác của các kết quả dự báo về tương lai, yếu tố tâm lý vào việc hoàn thành mục tiêu chung. người thực hiện.
thời gian có thể có cho việc xây dựng nhất định phải chiên lược, sự thay đổi về môi trường, nguồn lực, lãnh đạo, + Nguyen tắc hiệu quả: Với một nguồn lực quả nhất định với chính sách. đem lại kết quả cao nhất hoặc đạt một kết của chiên lược quản chỉ phí về nguồn lực thấp nhật.