Tran Thanh GIÁO TRÌNH QUẦN L Ý C H Ấ T L Ư Ợ N G _ TR A N G P H Ụ C - HỌC qué NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI NH - 2008 TP. HO CHi MI LOI NOI DAU Quan ly chat lượng trang phục có vai.trò tắt quan trọng trong toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất của một doanh nghiệp may. Công tác quản lý chất lượng trang phục không chỉ bao gồm các yêu cầu cần đạt được của công tác chuẩn bi san xuất, triển khai sản xuất, mà còn cả công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, việc quản lý.
chất lượng trang phục lại càng có ý nghĩa to lớn hơn trong việc góp phần đưa chất lượng sản phẩm ngành ¡nay Việt Nam ngang tầm với chất lượng sân phẩm ngành may của các nước trên toàn thế giới. Hiện nay, trên thị trường, tài liệu nghiên cứu về quản lý chất lượng trang phục ngành may còn rất hạn chế. Mặt khác, khí nghiên cứu quá trình sản xuất ngành may, chúng tôi nhận thấy, do thiếu tài liệu chuẩn, nên mỗi đoanh nghiệp thường tự triển khai công tác quản lý chất lượng trang phục theo nhận thức của từng doanh nghiệp. Điều này đã dẫn đến thực trạng: việc tiến hành quản lý chất lượng và đánh _— giá chất lượng sảu phẩm ở các doanh nghiệp kháo nhau sẽ khác nhau Sinh viên ra trường sẽ rat vat vả khi tiệp cận thực tê rat khac nhau giữa các doanh nghiệp này.
Vì vậy, cần phải có một tài liệu cụ thể hơn và chuẩn hóa hơn, giúp doanh nghiệp và sinh viên có những quan điểm chung về công tác quản lý chất lượng trang phục ngành may. Nhận thức được những điều này, chúng tôi mạnh đạn biên soạn tập giáo trình môn học “Quản lý chất lượng trang phục” nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bán, tổng quát và khoa học về công tác quan ly chất : lượng trang phục ngành may. Tập tài liệu đã cố gắng trình bày vấn đề quản lý chất lượng như một bộ phận của công tác quản trị doanh nghiệp. Vì lẽ đó, tài liệu này không chỉ giúp sinh viên có thêm kiến thức về quản lý chất lượng sản phẩm mà còn giúp các cán bộ quản lý trong doanh nghiệp may ý thức đây đủ hơn về công tác quản lý chất lượng trang phục của đoanh nghiệp mình.
_ Giáo trình “Quản lý chất lượng trang phục” trình bày một số van dé cụ thể như sau: - Lịch sử, vai trò, chức năng và quá trình phát triển của công tic quản lý chât lượng trang phục. - Các tính chất của sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm may. -_ Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm may. Lựa chọn phương pháp và đánh giá chất lượng sản phẩm may Chúng tôi đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm.
trong giảng dạy, quan sát thực tế, tham khảo tài liệu, trao đổi thông fin với các doanh nghiệp may trong địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,. để viết nên nội dụng của giáo trình này. Tuy nhiên, do khả năng và điều kiện có hạn, tập tài liệu chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của quí thầy cô và bạn đọc.
Tác giả CHUONG I ` KHAI QUAT VE QUAN LY CHAT LƯỢNG I. Tim HIEU VE SAN PHAM 1. Sản phẩm là gì? '§ản phẩm là đối tượng nghiên cứu :của nhiều lĩnh VỰC ` khác nhau như: Kinh tế học, Công nghệ học, Tâm lý học, Xã hội học,. Trong mỗi một lĩnh vực, sản phẩm được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau theo những mục tiêu nhất định.
Trong lĩnh vực 'Kinh doanh và Quản trị chất lượng, chúng ta sẽ nghiên cứu về sản phẩm trong mỗi quan hệ của nó với khả nặng và mức độ thỏa mãn nhu câu của người tiêu dùng, của xã hoi vớii những điều kiện và chỉ phí nhất định. Vậy, sản phẩm là gì? Khi nào nó đạt được chất lượng mong muốn? Nó có khả năng thỏa mãn nhu cầu ra sao? Làm sao để lượng hóa được mire dé thỏa mãn của chúng khi sử. dụng? Nói đến thuậtngữ j sản phẩm, ngoài việc mặc nhiên công nhận những luận cứ của Marx và các nhà kinh tế học khác, ngày nay người ta còn quan niệm về sản phẩm rộng rãi hơn, bảo gom khong. chi những sản phẩm cụ thể, thuần vật chất, mà cồn bao gdm các địch vụ, các quá trình nữa.
: Người ta phân chia sản phẩm của kinh tế quốc dân ra ba’ khu vực chính sau: — Khu vực I: bao gồm các sản phẩm của ngành khai khoáng vvà trồng trọt. — Khu vực II: bao gồm các sản phẩm của công nghiệp chế biến — Khu vực HI: bao gồm các sản phẩm của các Tĩnh vực sau: + Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại,. : + Du lịch, giao thông vận tải, thông tin Hên lạc,. + Đào tạo, huấn luyện, chăm sóc sức khỏe,.
+ Dịch vụ công nghệ trí thức, chuyển giao bí quyết,. Trong đó, sản phẩm của khu vực II được xem là dịch vụ (Services), là tất cả những kết quả hoạt động của ngành kinh tế mềm (soft— econormic). Kinh tế xã hội căng phát triển, thì cơ cấu sản phẩm/dịch vụ (phan cứng- sản phẩm thuần vật chất và phần mềm-— dịch vụ) cũng thay đổi, giá trị thu nhập từ các sản phẩm dịch vụ ngày càng tăng. Từ đó, dẫn đến nhiều thay đổi của nền kinh tế như phân công lao động, năng suất lạo động,.
Căn cứ vào tỷ trọng giá trị của khu vực dịch vụ trong thu nhập tổng: san phẩm: quôc riội (GNP), người tả có thể đánh giá được mức độ phát triển của một quốc gia. — Ở các nước phát triển, dịch vụ chiếm : một tỷ trọng đáng kế trong hoạt động của toàn bộ nên kinh tế. Trong những năm 1980, kinh thế địch vụ cung cấp 60 -70% tổng sản phẩm xã hội, sử _ dụng đến 60 -70 % lao động trong THƯỚC. ` -Ở Mỹ, ‘Anh, Pháp, tổng giá trị của khu vực này lên đến 68 -69 % GNP.
Ở Ý 63%, Đức 59%, Nhật 56%, Tây Ban Nha 55%. ¬ Ở các nước dang phat triển, kinh tế địch vụ tạo 29% tổng sản phẩm xã hội (các nước có thu nhập < 200 USD đầu người), - 49% ở các nước trung bình và 52% ở các nước trên trung bình. _Các sản phẩm của khu vực dịch vụ này không những làm tăng đáng kế giá trị của bản thân chúng mà còn làm tăng giá trị và khá năng cạnh tranh của các sản phẩmở khu vực Ï và II. Vi vậy, có thể nói rằng: sản phẩm, dịch vụ- theo quan điểm của kinh tế thị trường là bất cứ cái gì có thể cống hiến cho thị trường sự chú ý, Sự chấp nhận, sự sử dụng, nhằm thỏa mãn một nhu cầu, một ước muốn nào đó và mang lại lợi nhuận (kinh tế, xã hội).
Một sản phẩm. hoặc một dịch vụ có chất lượng nghĩa là phải đáp ứng tốt các nhu cầu trong những điều kiện cho phép với chỉ | phi xã hội thấp nhất. Nói cách: khác, một sản phẩm là lời giải đáp của doanh nghiệp cho một nhu cầu tìm thấy được trên thị trường, là của cải, dịch vụ mà khách hàng mua để thỏa mãn một nhu câu, một sự thích thú hoặc một sự hy vọng, hứa hẹn nào đó. TA KHONG BAN _.
* Sự tiện nghỉ, sự trang trọng * Bó hoa,. * Sự thanh lịch, niềm hy vọng * Về số,. * Một vận may. * Thiết bị công nghé.
* Ham muén tang nang suất và chất lượng. | * Sự giải phóng khỏi thời gian và sự. : - | nhoe nhan * Thức ăn nguội,. -| * Thời gian, sự tiện lợi .# Giầy thể thao,.
- |* Model, tính thời trang, thuận tiện. * Hiểu biết, tri thức ˆ ¬_ * Mỹ phẩm.” * Sự tin tưởng, cái đẹp. ` Chính vì vậy, các nhà cảnh doanh chơorang: mot san phẩm, dịch hoàn hảo tr nó chông th thư-chứnE——————— ta không có các bước đi tích ecực trong v việc chế biến, làm bao bì, quảng cáo, tô chức phân phối thuận tiện, dễ dàng,. Đây chính là những yếu tố quan trọng tạo nên sự bat ngờ thú vị và tính cạnh: tranh của một sản phẩm, dịch vụ.
Cac thudéc tinh cửa san phẩm Bắt kỳ một sản phẩm nào cũng có một công dung nhất định. Công dụng của sản phẩm lại được quyết định bởi các thuộc tính của chúng. Tổ hợp các thuộc tính đó xác định khả năng đáp ứng một nhủ câu nào đó trong những điều kiện xác định. Thay đổi cơ cấu, tí lệ các thuộc tính đó, chúng ta sẽ có các loại sản phẩm kHác nhàu.
Chính Vì vậy, mà mỗi một mặt hàng, ta có thể xây dựng được:nhiều: chủng loại : khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Người ta có thể phân biệt được các thuộc tính của một sản phẩm như sau: œ. Nhóm các thuộc tính mục đích: quyết định công ‘dung chính của sản phẩm, nhằm thỏa mãn một loại nhu cầu nào đó trong những điều kiện xác định. Chúng bao gồm: + Các thuộc tính cơ bản: quyết định công dụng cơ bản của sản phẩm, đặc trưng chớ những.
tính chất chung nhất mã sản phẩm có thể thỏa mãn nhu câu theo đúng tên gọi của nó. Các thuộc tính mục đích bé sung: qui định phạm vi, mục đích sử dụng sản phẩm (kích thước, qui cách, độ chính xác,.) -+ Các thuộc tính cụ thể: biểu thị phạm vi và trình độ công nghệ, tính chuyên môn hóa của sản phẩm. Dee ob Nh6m các thuộc tính kinh tế kỹ thuật: quyết định trình độ, mức chất lượng của sản phẩm, phan ánh chỉ phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sản phẩm đó, cũng như chỉ phí để thỏa mãn nhu cầu, qui định tính công nghệ, vật liệu, thời hạn và chế độ bảo hành sản phẩm,. Đây là nhóm thuộc tính quan trọng nhất trong việc thấm định, Tựa chọn và nghiên cứu cải tiến, thiết kế sản phẩm mới.
Nhóm các thuộc tính bạn chế: qui định những điều kiện sử dụng các sản phẩm để có thể bảo đảm khả năng làm việc, khả năng thỏa mãn nhu cầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (các thông số kỹ thuật, độ an toàn, dung sai,.) đủ, Nhóm các thuộc tính thụ cảm: với nhóm thuộc tính này, rất khó lượng hóa, nhưng chính chúng lại có khả năng làm cho sản phẩm hấp dẫn người tiêu đùng nhiều hơn. Thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với sản phẩm, người ta mới nhận biết được chúng: cảm giác thích thú, sang trọng, hợp thời trang,.