TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: PLC (MÃ MÔ ĐUN: AUTM55115)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun PLC (Mã mô đun: AUTM55115) là tài liệu giảng dạy chính khóa được ban hành kèm theo Quyết định số 216/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do tập thể giảng viên Khoa Tự động hóa biên soạn, gồm ThS. Bùi Minh Thảo (Chủ biên), kỹ sư Nguyễn Thái Bảo và kỹ sư Ngô Chí Tùng.
Trong chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa (SCTBTĐH) trình độ Trung cấp và Cao đẳng, mô đun PLC có thời lượng 120 giờ (tương đương 5 tín chỉ), bao gồm 30 giờ lý thuyết và 90 giờ thực hành, thảo luận, kiểm tra. Mô đun thuộc nhóm môn học cơ sở ngành (nhóm II.2), giữ vai trò cầu nối chuyển tiếp giữa nhóm kiến thức điện - điện tử cơ sở và các môn học thực hành chuyên sâu như Lắp đặt hệ thống tự động hóa và Thực tập sản xuất.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ qua ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1–A3): Trình bày nguyên lý, cấu tạo của bộ điều khiển logic khả trình; giải thích các nguyên lý điều khiển tự động hóa công nghiệp; nhận biết và lựa chọn chính xác các thiết bị ngoại vi kết nối với hệ thống PLC.
- Về kỹ năng (B1–B4): Thực hiện kết nối thiết bị ngoại vi với PLC; thiết lập cấu hình phần cứng; lập trình chương trình điều khiển; vận hành thành thạo các phần mềm lập trình và mô phỏng chuyên dụng.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận; đảm bảo an toàn lao động và quy chuẩn kỹ thuật điện; chủ động làm việc độc lập và phối hợp nhóm; thực hiện bảo quản, vệ sinh trang thiết bị.
Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo mô hình mô-đun tích hợp gồm 04 bài học, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hệ thống phần cứng với kỹ năng khai báo phần mềm, lập trình thuật toán và ứng dụng điều khiển truyền động khí nén trong môi trường công nghiệp.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
[Mạch logic số / Điện tử cơ bản] [Hệ thống thủy lực - khí nén]
(AUTM53104 / AUTM62102) (AUTM54113)
| GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PLC |
| (Mã số: AUTM55115) |
| 120 Giờ (30 LT / 90 TH) |
[Lắp đặt hệ thống TĐH 2] [Thực tập sản xuất]
(AUTM54109) (AUTM55222)
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bổ theo 4 bài học chính với tiến trình sư phạm từ tổng quan đến chi tiết, từ phần cứng đến giải thuật điều khiển:
-
Bài 1: Giới thiệu chung về PLC (Thời lượng: 5 giờ LT)
- Trình bày bối cảnh ra đời của bộ điều khiển logic khả trình vào năm 1968–1969 nhằm thay thế hệ thống tủ rơ le cồng kềnh, tiêu hao điện năng và thiếu linh hoạt trong công nghiệp sản xuất ô tô.
- Định nghĩa PLC là thiết bị cho phép thực thi linh hoạt các thuật toán điều khiển số thông qua ngôn ngữ lập trình thay cho việc lắp ráp mạch số cố định.
- Phân loại các dòng sản phẩm của Siemens: Logo (sơ cấp), S7-200 (trung cấp), S7-1200 (tích hợp I/O số và tương tự), S7-300 và S7-400 (phân khúc cao cấp, xử lý tốc độ cao, hỗ trợ kết nối mạng phức tạp).
- Liệt kê phạm vi ứng dụng trong công nghiệp: thang máy, trạm bơm, dây chuyền đóng gói, chế tạo linh kiện bán dẫn, chế biến thực phẩm, xử lý hóa chất và sản xuất thủy tinh, xi măng.
-
Bài 2: Cấu trúc của PLC (Thời lượng: 40 giờ: 9 giờ LT, 29 giờ TH, 2 giờ KT)
- Phân tích sơ đồ khối phần cứng hệ thống S7-300: Module nguồn PS307 (24VDC dòng 2A, 5A, 10A); Module CPU (các mã 312IFM, 312C, 313, 313C, 314, 314IFM, 314C, 315, 315-2DP, 316-2DP, 318-2); Module giao tiếp mở rộng IM (IM360, IM361, IM365); Module tín hiệu SM; Module chức năng FM và Module truyền thông CP.
- Quy tắc sắp xếp vị trí thanh ray (Rack): Tối đa 8 module mở rộng (SM/FM/CP) ở bên phải CPU; Slot 1 dành cho nguồn PS, Slot 2 dành cho CPU, Slot 3 dành cho module ghép nối IM, Slot 4 đến Slot 11 dành cho các module chức năng/tín hiệu.
- Chi tiết các nhóm Module tín hiệu SM:
- Ngõ vào số (SM 321): DI 32 (24VDC), DI 16 (24VDC), DI 16 (120VAC), DI 8 (120/230VAC).
- Ngõ ra số (SM 322): DO 32 (24VDC/0.5A), DO 16 (24VDC/0.5A), DO 16/DO 8 Relay (120/230VAC).
- Ngõ vào/ra kết hợp (SM 323): DI 16/DO 16, DI 8/DO 8 (24VDC/0.5A).
- Module tương tự (SM 331, SM 332, SM 334): AI 2×12 bit, AI 8×12 bit, AI 8×16 bit; AO 4×12 bit, AO 2×12 bit, AO 4×16 bit; AI 4/AO 2.
- Module chức năng chuyên dụng FM: FM350-1 (đếm xung 1 kênh), FM350-2 (đếm xung 8 kênh), FM351/353/354/357-2 (điều khiển định vị), FM352 (cam điện tử), FM355 (điều khiển vòng kín PID).
- Quy chuẩn định địa chỉ biến: Ngõ vào số
Ix.y, ngõ ra số Qx.y, ngõ vào tương tự PIWx, ngõ ra tương tự PQWx, vùng nhớ cờ Mx.y.
- Cấu hình cổng truyền thông: Cổng MPI (tốc độ 187.5 kbps đến 12 Mbps) và cổng Profibus-DP (tốc độ lên đến 12 Mbps).
-
Bài 3: Lập trình PLC (Thời lượng: 40 giờ: 10 giờ LT, 29 giờ TH, 1 giờ KT)
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm Simatic Step 7 V5.5: Tạo project, chèn trạm S7-300, mở Hardware Config, cấu hình thanh Rack 300, khai báo các trạm PLC (Trạm 1 đến Trạm 4) và cấu hình màn hình HMI qua mạng LAN.
- Các kiểu dữ liệu cơ bản: Boolean (1 bit), Byte (8 bit, 0..255), Word (16 bit, 0..65535), Integer (16 bit có dấu, -32768..+32767), Double Word (32 bit).
- Cấu trúc bộ nhớ CPU:
- Vùng chương trình ứng dụng: Khối tổ chức
OB (OB1 thực thi vòng quét chính), Khối hàm chức năng FB, Khối hàm FC.
- Vùng tham số và bộ đệm: Miền đệm đầu vào số
I, miền đệm đầu ra số Q, biến cờ nhớ nội M, vùng thời gian T, vùng đếm C, vùng ngoại vi PI/PQ.
- Vùng dữ liệu: Khối dữ liệu chung
DB và dữ liệu địa phương tạm thời L.
- Khái niệm vòng quét chương trình (Scan cycle / Scan time), phương pháp lập trình tuyến tính (chỉ dùng OB1) và lập trình có cấu trúc (gọi FB, FC từ OB1).
- Khảo sát hệ thống tập lệnh:
- Tập lệnh Bit logic: Tiếp điểm thường mở/thường đóng, ngõ ra Output, lệnh đảo
NOT, lệnh gán trạng thái Set (S) / Reset (R), khối chốt RS/SR, lệnh phát hiện sườn xung P, N, POS, NEG.
- Tập lệnh Timer:
S_PULSE (xung), S_PEXT (xung có nhớ), S_ODT (trễ đóng không nhớ), S_ODTS (trễ đóng có nhớ), S_OFFDT (trễ ngắt), định dạng tham số thời gian S5T#aH_bM_cS_dMS.
- Tập lệnh Counter: Bộ đếm tăng
S_CU, bộ đếm giảm S_CD, bộ đếm tăng giảm kết hợp S_CUD.
- Lệnh so sánh và số học: So sánh bằng (
==I), khác (<>I), lớn hơn (>I), nhỏ hơn (<I), lớn hơn hoặc bằng (>=I), nhỏ hơn hoặc bằng (<=I); các phép tính số nguyên ADD_I, SUB_I, MUL_I, DIV_I.
-
Bài 4: Ứng dụng PLC điều khiển hệ thống (Thời lượng: 35 giờ: 4 giờ LT, 29 giờ TH, 2 giờ KT)
- Xây dựng thuật toán và lập trình hệ thống điều khiển đèn giao thông ngã tư dựa trên bảng phân bổ địa chỉ I/O và đồ họa mô phỏng.
- Ứng dụng PLC kết hợp điều khiển hệ thống khí nén: Phân tích cơ cấu chấp hành tịnh tiến (xy lanh tác động kép), cơ cấu chấp hành quay, van điện từ đảo chiều khí nén (loại 3/2, 5/2 đơn cuộn dây không duy trì và hai cuộn dây duy trì).
- Thiết kế lưu đồ hành trình bước, sơ đồ mạch khí nén và chương trình điều khiển cho mô hình in nhãn chi tiết bán tự động và mô hình khoan lỗ chi tiết bán tự động.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức kỹ thuật dựa trên các nền tảng khoa học cốt lõi:
- Lý thuyết điều khiển logic khả trình: Thay thế hoàn toàn hệ thống mạch relay tiếp điểm bằng thuật toán phần mềm, giảm thiểu không gian lắp đặt và hạn chế hỏng hóc cơ khí tiếp điểm.
- Cơ chế hoạt động theo chu kỳ quét (Cyclic Scan): Giúp sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động vi xử lý công nghiệp: Đọc dữ liệu ngõ vào vật lý vào vùng đệm (Process Image Input) $\rightarrow$ Thực thi tuần tự chương trình từ dòng lệnh đầu đến cuối của khối OB1 $\rightarrow$ Xuất dữ liệu từ vùng đệm (Process Image Output) ra ngõ ra vật lý $\rightarrow$ Tự chẩn đoán và lặp lại vòng quét.
- Mô hình kiến trúc phần cứng phân tầng: Tiếp cận theo cấu trúc module linh hoạt của dòng Siemens S7-300, cho phép mở rộng thông qua module tín hiệu, module giao tiếp IM đa tầng (Rack 0 đến Rack 3) và module chức năng chuyên dụng.
- Mạng truyền thông công nghiệp: Xây dựng cơ sở lý thuyết kết nối mạng công nghiệp qua các chuẩn MPI, Profibus-DP và Ethernet LAN, thiết lập giao tiếp trao đổi dữ liệu giữa các trạm PLC và màn hình giao diện người - máy (HMI).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):
- Đọc, phân tích và thiết kế sơ đồ nguyên lý đấu nối phần cứng giữa PLC S7-300 với các cảm biến, nút nhấn, rơ le, van điện từ và cơ cấu chấp hành khí nén.
- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo kiểm: đồng hồ vạn năng VOM, dụng cụ thi công dây dẫn (kìm tuốt dây), tuân thủ quy tắc đấu nối nguồn 24VDC và 120/230VAC.
- Vận hành môi trường phần mềm Simatic Step 7 V5.5 để cấu hình phần cứng (Hardware Configuration), gán bảng địa chỉ Symbol, biên dịch và nạp (download) chương trình xuống CPU.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills):
- Phân tích yêu cầu công nghệ của hệ thống sản xuất tự động, chia nhỏ bài toán thành các khối chức năng logic.
- Thiết lập sơ đồ hành trình bước, giản đồ xung định thì thời gian và bảng trạng thái cho các chu trình điều khiển tuần tự.
- Chẩn đoán lỗi logic chương trình và lỗi kết nối mạng thông qua công cụ giám sát trực tuyến (Online Monitoring).
- Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies):
- Lắp ráp và lập trình hoàn chỉnh các mạch điều khiển công nghiệp thực tế: Mạch mở máy động cơ chạy sao - tam giác, mạch băng tải đếm sản phẩm có chu kỳ lặp lại, hệ thống đèn tín hiệu giao thông, hệ thống máy in nhãn và khoan lỗ tự động sử dụng khí nén.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng áp dụng phương pháp sư phạm tích cực, lấy người học làm trung tâm, kết hợp chặt chẽ giữa giờ học lý thuyết và thực hành tại xưởng:
[HOẠT ĐỘNG CỦA GIẢNG VIÊN] [HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI HỌC]
- Phương pháp của giảng viên:
- Soạn thảo giáo án theo thể loại bài học tích hợp; phối hợp phương pháp diễn giảng với nêu vấn đề và vấn đáp kỹ thuật.
- Tổ chức lớp học theo nhóm thực hành (mỗi nhóm từ 8 đến 10 sinh viên), giao nhiệm vụ cụ thể qua phiếu học tập và phiếu đánh giá kỹ năng thực hành.
- Hướng dẫn sinh viên thao tác trực quan trên phần mềm lập trình Simatic Step 7 V5.5 và các phần mềm mô phỏng khí nén thủy lực trước khi tiến hành đấu nối trên bàn thí nghiệm thực tế.
- Nhiệm vụ của người học:
- Nghiên cứu bài học và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp; tham gia thảo luận nhóm và chịu trách nhiệm hoàn thành các nội dung bài tập được phân công.
- Tuân thủ quy định tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết (vắng mặt trên 30% tổng số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại mô đun mới được tham dự kỳ thi).
- Tuân thủ các quy định an toàn điện khi thao tác với linh kiện và nguồn điện thực hành (5V, 12V–24VDC và 220VAC).
- Phương pháp và hình thức đánh giá:
- Đánh giá thường xuyên: Thực hiện 02 bài kiểm tra bất kỳ bằng hình thức vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết dưới 30 phút hoặc chấm điểm thực hành/bài tập cá nhân.
- Đánh giá định kỳ: Thực hiện 05 bài kiểm tra chuyên đề (thời gian 45–60 phút/bài):
- Bài 1 (Lý thuyết - Bài 1, 2): Đánh giá chuẩn A1, A2.
- Bài 2 (Thực hành - Bài 2): Đánh giá chuẩn A1, A2, A3, B1, B2, B3, B4, C1, C2 (Ví dụ: Đấu nối phần cứng và lập trình mạch khởi động sao - tam giác).
- Bài 3 (Thực hành - Bài 3): Đánh giá kỹ năng lập trình tập lệnh và cấu hình trạm (Ví dụ: Viết chương trình điều khiển băng tải đếm 10 sản phẩm lặp chu kỳ).
- Bài 4 (Lý thuyết - Bài 3, 4): Đánh giá tổng hợp kiến thức lập trình và ứng dụng hệ thống.
- Bài 5 (Thực hành - Bài 4): Đánh giá kỹ năng tích hợp hệ thống điều khiển đèn giao thông hoặc hệ thống dập in nhãn khí nén.
- Thi kết thúc môn học: Bao gồm 02 phần thi độc lập:
- Thi lý thuyết: Trắc nghiệm khách quan (thời gian 45–60 phút).
- Thi thực hành: Thao tác lập trình và đấu nối hoàn thiện trên thiết bị thật (thời gian 60–120 phút), đánh giá toàn diện các chuẩn đầu ra từ A1 đến C3.
Điểm nổi bật và cập nhật
-
Cấu trúc mô-đun hóa đáp ứng chuẩn nghề nghiệp năm 2022:
Giáo trình được biên soạn theo khung chương trình chuẩn ban hành năm 2022 của Trường Cao đẳng Dầu khí, tối ưu hóa tỷ trọng giờ thực hành chiếm 75% tổng thời lượng mô đun (90 giờ thực hành trên tổng số 120 giờ). Điều này đáp ứng trực tiếp kỹ năng sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị tự động hóa trong thực tế sản xuất.
-
Tích hợp chuyên sâu hệ thống phần cứng Siemens S7-300:
Tài liệu trình bày chi tiết từ phần cứng CPU (dòng 312 đến dòng cao cấp 318-2), các nhóm module I/O số/tương tự (SM321, SM322, SM323, SM331, SM332, SM334), module ghép nối rack mở rộng IM360/IM361/IM365 đến các module chức năng cao cấp FM (đếm xung tốc độ cao FM350, điều khiển vị trí FM351-357, bộ cam điện tử FM352, vòng kín PID FM355).
-
Thiết lập mô hình mạng công nghiệp đa trạm và giao diện HMI:
Nội dung Bài 2 và Bài 3 hướng dẫn chi tiết quy trình cấu hình hệ thống mạng LAN công nghiệp liên kết 4 trạm PLC S7-300 độc lập với 2 màn hình giám sát HMI (HMI 1, HMI 2) qua phần mềm Simatic Step 7 V5.5, giúp sinh viên làm quen với kiến trúc điều khiển phân tán trong nhà máy.
-
Kết hợp trực tiếp kỹ thuật điện tử và điều khiển khí nén:
Nội dung Bài 4 mở rộng phạm vi ứng dụng từ các bài toán logic rời rạc sang điều khiển cơ cấu chấp hành khí nén công nghiệp (xy lanh tác động kép, van điện từ 3/2, 5/2 loại duy trì và không duy trì, hệ thống in nhãn và khoan lỗ bán tự động), tạo sự liên kết logic với môn học Hệ thống điều khiển thủy lực - khí nén.
-
Kế thừa các nguồn học liệu học thuật chuẩn mực:
Nội dung giáo trình đối chiếu và trích dẫn các tài liệu chuyên ngành uy tín tại Việt Nam và tài liệu chính hãng từ nhà sản xuất:
- Thiết kế và lập trình PLC – Trần Thế San, Nguyễn Ngọc Phương (Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2016).
- Điều Khiển Logic Lập trình – Tăng Văn Mùi, Nguyễn Tiến Dũng (Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2016).
- SIMATIC S7-300 / STEP 7 Manual – Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức từ Hãng Siemens (Đức).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên chuyên ngành:
- Sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa (SCTBTĐH), Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành kỹ thuật.
- Sinh viên các ngành liên quan như: Điện công nghiệp, Vận hành thiết bị chế biến dầu khí, Đo lường và Điều khiển tự động.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
Để tiếp thu đầy đủ nội dung, người học cần hoàn thành các môn học tiên quyết trong chương trình đào tạo:
- Toán kỹ thuật (
AUTM52023) và An toàn tự động hóa (AUTM52101).
- Điện tử cơ bản (
AUTM62102) và Mạch logic số (AUTM53104).
- Điện kỹ thuật 1 (
ELEI53154) và Đấu nối dây (AUTM52112).
- Hệ thống điều khiển thủy lực - khí nén (
AUTM54113).
- Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành:
- Sử dụng giáo trình làm tài liệu khung để xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành xưởng và biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm lý thuyết, đề thi thực hành kỹ năng.
- Cán bộ kỹ thuật và người tự học:
- Dùng làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên bảo dưỡng, nhân viên vận hành hệ thống điều khiển tự động tại các nhà máy công nghiệp, trạm xử lý dầu khí nhằm tra cứu cấu hình phần cứng S7-300 và tập lệnh lập trình Step 7.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa. Ngoài ra, tài liệu phù hợp làm nguồn tra cứu cho kỹ thuật viên bảo trì hệ thống điều khiển tự động hóa sử dụng thiết bị PLC Siemens.
2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?
Người học cần có nền tảng về đại số Boole, cổng logic số (từ môn Mạch logic số), linh kiện bán dẫn (từ môn Điện tử cơ bản), an toàn điện, kỹ thuật đấu nối dây và nguyên lý vận hành của các phần tử van, xy lanh trong môn Hệ thống điều khiển thủy lực - khí nén.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết thuần túy?
Giáo trình tập trung vào tính ứng dụng thực hành xưởng (chiếm 75% thời lượng). Nội dung hướng dẫn từng bước từ thao tác mở phần mềm Simatic Step 7 V5.5, cấu hình trạm phần cứng, gán địa chỉ cụ thể cho từng loại module tín hiệu/chức năng, đến kỹ thuật lập trình điều khiển trực tiếp hệ thống mạng LAN đa trạm PLC - HMI và cơ cấu chấp hành khí nén.
4. Làm sao để tự học và tiếp thu mô đun này hiệu quả?
Người học cần kết hợp đọc trước lý thuyết cấu trúc thanh ghi, tập lệnh; chủ động viết và mô phỏng thuật toán trên máy tính cá nhân bằng phần mềm Step 7; tích cực thảo luận nhóm theo chủ đề bài học và tuân thủ các quy trình an toàn khi đấu nối phần cứng trên bàn thực hành.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Tài liệu bổ trợ gồm có giáo án bài giảng tích hợp, phiếu đánh giá thực hành, phần mềm lập trình Simatic Step 7 V5.5, phần mềm mô phỏng khí nén, cùng các sách chuyên khảo về PLC của tác giả Trần Thế San, Tăng Văn Mùi và bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính hãng Siemens SIMATIC's Manual.
Kết luận
Giáo trình mô đun PLC (AUTM55115) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa nguyên lý kỹ thuật điều khiển logic số với kỹ năng thực hành nghề nghiệp trên thiết bị Siemens S7-300.
Tiến trình đào tạo dẫn dắt sinh viên qua lộ trình học tập khoa học: đi từ tổng quan thiết bị (Bài 1), phân tích chi tiết cấu trúc phần cứng và phân vùng địa chỉ (Bài 2), làm chủ công cụ phần mềm Step 7 V5.5 cùng hệ thống tập lệnh (Bài 3), đến tích hợp giải quyết các bài toán công nghệ thực tế về giao thông và khí nén (Bài 4).
Tài liệu là cơ sở học thuật và thực hành quan trọng, chuẩn bị năng lực kỹ thuật cần thiết cho sinh viên trước khi bước vào các học phần nâng cao và thực tập sản xuất tại doanh nghiệp.