mở đầu cho tuổi thanh niên. Nên lưu ý, không phải lúc nào trẻ cũng theo đúng mức phát triển thông thường như thế này, nếu loại trừ phát triển sớm hay mắc bệnh. làm chậm sự phát triển thì sự chênh lệch trong quá trình trưởng thành giữa em này và em khác về mặt cảm giác, vận động và trí tuệ BEB Ố rf cú (ni thònG tê VÀ DẦU BẢO AN TOAN CHO'TRE m- DAC ĐIỂM BỆNH LÍ TRẺ EM QUA CÁC THỜI Ki PHAT TRIEN Sự phân chia các thời kì của trẻ là một thực tế khách quan những xanh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng. Các cách chia đều dựa Vào những đặc điểm cơ bản về sinh học của trẻ.
Thời kì phát triển trong tử cung Đây là thời kì hình thành và phát triển thai nhỉ, trung bình 280 ~ 290 ngày. Đặc biệt 9 tháng trong bụng mẹ, chiều dài của thai nhi phát triển tương đương 9 năm từ 3 ~ 12 tuổi. Trọng lượng của não. trẻ sơ sinh đã bằng 25% và lúc 6 tháng tuổi bằng 50% trọng lượng não.
trưởng thành. Bào thai phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ. yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhỉ như : tuổi của mẹ, số lần. sinh đẻ, khoảng cách giữa các lần sinh con, dinh dưỡng của mẹ khi có thai, điều kiện lao động, tình trạng tỉnh thần, bệnh tật của người mẹ.
Trong thời kì có thai, nhất là 3 thang dau, nếu người mẹ bị nhiễm những yếu tố độc hại : hoá chất như dioxin, virut, một số thuốc,. có thể gây rối loạn hoặc cẩn trở tới sự hình thành các bộ phận, sẽ gay quái thai hoặc các dị tật sau này cho trẻ. Sự tăng cân của thai nhỉ phụ thuộc vào sự tăng cân của mẹ. tăng cân của mẹ khi mang thai như sau : ~ Quý Ï của thai kì tăng từ 0 ~ 2kg.
~ Quý II của thai kì tăng từ 3 ~ 4kg ~ Quý II của thai kì tăng từ 5 - 6kg. Tính chung đến cuối thai kì, người mẹ tăng được từ 8 - 19kg. Hiện nay, tình trạng dinh dưỡng của các bà mẹ đang mang thai còn kém nên thường chỉ tăng được 6,6kg ở vùng nông thôn và 8,ökgở thành phố. Nếu người mẹ không tăng đủ cân trong quá trình thai nghén sẽ làm tăng nguy cơ mẹ bị suy kiệt, cân nặng trẻ sơ sinh thấp.
và tỈ lệ tử vong cao. Do đó, việc bảo vệ và chăm sóc các bà mẹ khi có thai sẽ giúp thai Giáo trinh PHÒNG BỆNH VÀ DAM Bao aw ToaN cHo Tee. LPAI 4 ~ Khám thai định kì, ít nhất 3 lần trong suốt thời kì thai nghén. “Thận trọng khi dùng thuốc, tránh tiếp xúc với các yếu tố độc hại.
~ Chế độ lao động hợp lí, tỉnh thần thoải mái Chế độ đỉnh dưỡng đầy đủ, đảm bảo từ 2400 ~ 500 Kealingay 2. Thời kì sơ inh “Thời gian là 4 tuần đầu sau khi sinh. Trẻ bắt đầu thích nghỉ với cuộc sống ngoài tử cung. Bộ máy hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá và các cơ quan khác bắt đầu hoạt động nhưng chưa hoàn chỉnh.
Một đặc điểm sinh học nổi bật e trẻ trong thời kì sơ sinh là chức năng của các bộ phận và hệ thống đều chưa hoàn thiện, nhưng nó biến đổi rất nhanh, đặc biệt trong tuần đầu sau khi trẻ ra đời Các bệnh thường gặp trong thời ki này : Các bệnh lí trước khi sinh : Các đị tật bẩm sinh, các bệnh rối loạn chuyển hoá, đẻ non. Các bệnh trong khi sinh : Sang chấn, ngạt Các bệnh mắc phải sau khi sinh : Các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hoặc tại chỗ (rốn, hô hấp, da). Bệnh thường nặng và dễ gây tử vong. Biện pháp đề phòng : Chăm sóc trước khi sinh : chảm sóc bà mẹ.
Võ khuẩn trong chăm sóc và giữ ấm cho mẹ và con. Bảo đảm cho trẻ bú mẹ 3. Thời kì bú mẹ Tiếp theo sau thời kì sơ sinh e 10 đến lúc trẻ được 13 tháng. *Đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ thời kì này : ~ Trẻ lén t nhanh, 6 tháng cân nặng gấp đôi, đến cuối năm cân nặng tấp ba và chiểu cao tăng gấp rưỡi lúc mới sinh.
Nhu cẩu đinh đưỡng cao (120 — 130 keal cho 1kg trọng lượng/ một ngày). Thức ăn tốt nhất là sữa mẹ. Từ 4 - õ tháng ở đi, ngoài sữa mẹ cần phải cho trẻ Ea “ Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BAO AN TOAN CHO TRE. = ~ Chức năng các bộ phận cũng phát triển nhanh nhưng vẫn chưa.
hoàn thiện, đặc biệt chức năng tiêu hoá, tình trạng miễn dịch thụ động (IgG từ mẹ truyền sang) giảm nhanh, trong khi khả năng tạo globulin miễn dịch còn yếu. ~ Đã hình thành hệ thống tín hiệu thứ nhất (các phản xạ có điều kiện) và đến cuối năm, trẻ bắt đầu hình thành hệ thống tín hiệu thứ. Các bệnh thường gặp là : ~ Bệnh về dinh dưỡng và tiêu hoá : suy dinh dưỡng, thiếu máu, cồi xương, tiêu chảy cấp,. - Bệnh nhiễm khuẩn mắc phải như, viêm phổi, viêm màng não.
Nói chung, các bệnh nhiễm khuẩn dễ có xu hướng lan toả. Cách đề phòng : ~ Đảm bảo dinh dưỡng : Trẻ được bú mẹ đầy đủ, cho ăn sam đẩy đủ và đúng thời điểm. ~ Đảm bảo tiêm phòng đầy đủ, đúng thời gian và đúng kĩ thuật. ~ Ngoài việc vệ sinh thân thể cần chú ý giúp trẻ phát triển về mặt tỉnh thần vận động.
Thời kì răng sữa * Gó thể chia thời ki này làm hai giai đoạn : ~ Giai đoạn nhà trẻ : 1 - 3 tuổi. ~ Giai đoạn mẫu giáo : 4 — 6 tuổi (tuổi tiền học đường). * Đặc điểm sinh học : ~ Tốc độ tăng trưởng chậm hơn. ~ Răng sữa bắt đầu mọc từ 6 tháng tuổi.
Đến 3 tuổi trẻ có đủ 20. Khoảng 6 tuổi trẻ bắt đầu thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn. ~ Chức năng cơ bản của các bộ phận dẫn dẫn hoàn thiện. ~ Chức năng vận động phát triển nhanh, hệ cơ phát triển, trẻ có khả năng phối hợp động tác khéo léo hơn.
Giáo trink PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHOTRE. 7A | * Đặc điểm bệnh lí : ~ Xu hướng bệnh ít lan toả hơn. ~ Xuất hiện các bệnh có tính chất dị ứng : hen phế quản, nổi mể đay, viêm cầu thận cấp, ~ Do tiếp xúc rộng rãi nên trẻ dễ mắc một số bệnh lây nhưng nhờ tiêm phòng tốt nên hiện nay đã giảm rõ rột. * Trong giai đoạn này, việc giáo dục thể chất và tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển tâm sinh lí có một vai trò hết sức quan trọng.
Thời kì niên thiếu (tuổi học đường) * Thời kì này có thể chia làm 2 giai đoạn ~ Giai đoạn tiểu học : 7 ~ 11 tuổi ~ Giai đoạn tiển đậy thì : 19 ~ 15 tuổi. * Đặc điểm sinh học: ~ Về mặt hình thái và chức năng của các bộ phận đã phát triển hoàn toàn. ~ Giai đoạn tiển dậy thì, tốc độ tăng trưởng nhanh, trẻ gái tăng sớm hơn trẻ trai 1 ~ 2 năm. ~ Hệ cơ phát triển mạnh, răng vĩnh viễn thay thế cho răng sữa.
~ Tế bào vỏ não đã hoàn toàn biệt hoá, chức năng vỏ não phát triển mạnh và phức tạp hơn, trí tuệ phát triển và hình thành rõ rệt tâm. sinh lí giới tính. * Bệnh lí : Gần giống như người lớn. Trẻ dễ mắc bệnh như thấp tim, viêm cầu thận cấp và các bệnh xuất hiện trong quá trình học tập như bệnh biến dạng cột sống (gù, vẹo), cận hoặc viễn thị, bệnh răng miệng và rối nhiễu tâm lí.
* Do những đặc điểm sinh bệnh nói trên, ở nhiều nước đã hình thành chuyên ngành y tế học đường để tăng cường chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em ở lứa tuổi này. £ Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BẢO AN TOÁN CHO TRẺ. Thời kì đậy thì “Thời kì đậy thì thực ra bắt đầu từ tuổi thiếu niên, khi bắt đầu có những biểu hiện tính sinh dục thứ yếu (thay đổi tuyến vú và tỉnh hoàn, mọc lông ở nách và xương mu, bước “nhảy vot tăng trưởng”,. “Thời kì dậy thì thay đổi theo giới, tình trạng dinh dưỡng, môi trường.
* Đặc điểm sinh học chủ yếu : ~ Sự thay đổi về hệ thần kinh - nội tiết, mà nổi bật là sự hoạt động của các tuyến sinh dục, gây ra những biến đổi về hình thái và sự tăng trưởng của cơ thể. Sau khi dậy thì hoàn toàn, tốc độ tăng trưởng giảm xuống rất nhanh và ngừng hẳn ở nữ vào tuổi 19 - 20 và nam ở tuổi 21 - 25. ~ Có sự thay đổi về tâm lí (cảm xúc giới tính, tính khí, nhân cách,. *Bệnh lí : Dễ bị rối loạn chức năng tìm mạch và nhiễu tâm, cũng như phát hiện thấy những thay đổi ở bộ phận sinh dục.
*Một uấn để cần lưụ ý là giáo dục giới tính cho tuổi vị thành niên. Sự thay đổi và phát triển ở các thời kì phụ thuộc vào nhiều yếu tố. đi truyền và môi trường sống (dinh dưỡng, gia đình, xã hội, văn hoá, giáo dục,. Vì vậy, ranh giới các thời kì không cố định, có thể sồm hay.
muộn, tuỳ theo từng đứa trẻ, nhưng mọi trẻ đều trải qua các thời kì phát triển trên. Cần nắm vững những đặc điểm sinh, bệnh học từng thời kì của trẻ em để vận dụng vào công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ sức khoẻ cho trẻ em. Cần có một quan điểm “động” trong việc nhìn nhận trẻ em. Việc chăm sóc và giáo dục đẩy đủ có tác dụng phòng ngừa các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, trí tuệ và việc học tập của trẻ ở phổ thông, đặc biệt sự giáo dục đúng đắn sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành nhân cách của trẻ.
Vì vậy, những cần bộ mẫm non phải nhận biết được toàn diện việc chăm sóc sức khoẻ cho. trẻ là để phòng ngừa các nguyên nhân gây bệnh và tạo điều kiện cho Giáo trink PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE, (ea ⁄ 1V - TÌNH HÌNH BỆNH TẬT VÀ TỬ VONG Ở TRẺ EM 1. Tinh hình mắc bệnh ở trẻ em trong những năm gần đây 1. Tình hình mắc bệnh ở trẻ em trên thế giới Trẻ em trên toàn thế giới chiếm gần 40% dân số (1991), ở các nước phát triển là 25%, trong đó 1/3 là trẻ từ 0 - 4 ti Tinh hình mắc bệnh chung của trẻ em phụ thuộc vào sự phát triển về kinh tế và những hiểu biết về y học và xã hội.
Ở các nước phát triển, trẻ em thường mắc các bệnh do dị tật bẩm sinh, ung thư, còn các bệnh nhiễm trùng và do thiếu đỉnh dưỡng không đáng kể.