chương i nh an Mà: xây ông đời sống văn hoá ở khu đân cư, hoặc ông của người dân xuất phát từ dưới lên, Si wee Sau khi học xong, sinh viên sẽ TC về m`Èơ bản, những nent ent i NI lạ. Sinh viên cũng sẽ ứ vai trò của những nhân viên xã nà dụng kỹ năng trong Thư tăng năng lực cho cộn; ao eee phat trién tại các địa ph 1g, giúp các cộng nghềo tự giải quyết vẫn để và phòng ngừa ra rong đồi sống cộng đồng. Ding tho giúp cộng x sẵn sànghỗ trợ cho các đối tượng hoà nhập cộng inh viên. iu ¥ tát triển cộng đồng là một chuyên môn tác xã hội chuyên nghiệp ở cấp độ trung mô và vĩ mô.
Giáo S& sŸ*È Gigi hiệu phát in cộng đồng 2 Tiến trình tổ chức cộng đồng. Bài 3 Vai trò và kỹ năng cần thiết của một tác viên cộng đồng. Bài 4 Sự tham gia. Bài 5 Phương pháp khảo sát nhanh có sự tham gia (PRA) Bài 6 Giới thiệu Dự án phát triển cộng đồng.
Bài 7: Kiểm soát, giám sát, lượng giá. 'Bài 8: Thuận lợi khó khăn trong phát triển cộng đồng BÀI 1 GIỚI THIỆU PHÁT TRIÊN CỘNG ĐỒNG 1. Lịch sử xuất phát và diễn tiến Phát triển cộng đồng (PTCĐ) như một khái niệm lý thuyết và thực hành, được dịch từ tiếng Anh là Community Development, xuất hiện vào những năm. 1940 tại các thuộc địa đầu tiên của Anh.
'Ở Ghana một người Anh sáng kiến giúp dân tự cải thiện đời sống bằng các nỗ lực chung của chính quyền và người dân địa phương. Một bên góp công, một bên góp của để dip đường, xây trường học, trạm xá.Qua đó, cho thấy dân nghèo không chỉ là một đám đông dốt, lười, cam chịu với số phận mà họ có thể tích cực tham gia đóng sóp công sức, tiỂn của vào các chương trình, dự án có mục đích cải thiện đời sống của chính họ. Da Kinh nghiệm này cũng cho thấy phát triển phải đồng bộ và mọi khía '€ạnh của đời sống từ kinh tế, sức khỏe, văn hóa phải được nâng lên cùng, một lúc mới: có thể phá vỡ cái vòng lắn quản của nghèo đói, đốt nát, bệnh tất. tích cực này được lan rộng hẳu hết các cựu thuộc địa ở châu Ấ Wa chau Phi.
Năm 1950 Liên Hợp Quốc công nhận khái niệm | PTCĐ và khuyến khích. các quốc gia sử dụng PTCD như một cổng cụ để thự hiện cấc chương trình phát triển quốc gia. ‹ Thập kỷ 1960-70 được. đài a ee má triển thứ nhất (The first development decade) với những chương tình viện trợ qui mô lớn về kỹ thuật, phương pháp và vốn.
Thời điểm á: /nông.% các nước cựu thuộc địa nên PTCD nhằm chi yên vào phất triển các cộng đồng nông thôn. Từng nhóm hay cộng đồng địa phương có thể liên kết xây dựng một dự án như tổ hợp đảnh cá, sản Xủất nông nghiệp lay tiểu thủ công nghiệp. Chính quyển xét và tai try thed't lệ qui định so với sự đóng góp của người dân, thưởng là 50:50. Năm 1970'LiêN Hiệp Qube HỒ) ố/4 thập kỹ phát triển „ KẾt quả cho thấy có một $s tiển bộ rõ rệt như sự thay đổi bộ mặt nông thôn với các te ting cơ sở, tiện nghỉ công cộng phục vụ người dân.
Tuy nhiên phong trào rằm rộ này tỏ rã máy mốc và tốn kém. Thành quả tích cực nhất là số cơ sở vật chất nhưng sau đó trở nên vô dụng, chẳng hạn những cái xác của trạm xá, thư viện, giếng bơm không được dùng đến vì không đáp ứng nhu cầu thật của người dân. Phong trào không đạt được kết quả mong muốn, nhất là một sự chuyển biến đáng kể về mặt xã hội. Ví dụ chưa có sự thay đối hành vi, tập quán từ người dân để tiếp nhận tiến trình hiện đại hóa và phát triển.
Chưa có công bằng xã hội vì có một số ít khá lên, người nghèo vẫn nghèo hoặc nghèo hơn. Sự tham gia thực sự của dân vào quá trình lấy quyết định, phát huy sáng kiến.còn rất hạn chế, họ chỉ đóng góp lao động như một thứ vật tư. Quan trọng hơn, từng cá nhân không thể tham gia nếu không thông qua các tổ chức chính thức hay phi chính thức, mà các tổ chức này lại không có, hoặc quá hoặc đi ngược lại quyên lợi của dân. Đây cũng là điểm cơ bản nhất của sự.
chậm phát triển vì PTCĐ không tạo ra được cơ sở hạ tẳng xã hội cần thiết cho. Hơn nữa, đơn vị làng xã quá nhỏ, phát triển một cách riêng lẻ mà phát triển địa phương không thể nằm ngoài phát triển quốc gia. Bài học đáng ghi nhớ là sự thất bại tất yếu của cách làm ở ạt theo phong „ áp đặt từ trên xuống và nguyên tắc quan trọng là cho dù nhà nước có. chính sách chiến lược tốt, phát triển cũng phải từ dưới lên, xuất phát từ ý chí và nỗ lực của quần chúng.
'Từ cuộc lượng giá trên íc phương hướng sau đây được nhắn mạnh: ~ Sự tham gia của quần chúng là yếu tố cơ bản. ~ Yếu tố tổ chức hết sức quan trọng. Cần phải xây dựng.các thiết chế xã hội để làm công cụ, môi trường cho sự tham gia của người dân; eác tổ. chức Chính quyền địa phương phái được điều chỉnh đẻ thực.
hiện chức năng phát triển. ~ Trong PTCĐ không đặt nặng chương trình, dự án từ bên trên,¡bế ngoÀi đưa vào mà khuyến khích các sáng kiến, các cổng nh vừa sức do người dân tự đề xướng và thực hiện với sự hỗ trợ từ bên ngoài.ˆ - Tạo được chuyển biến xã hội mới là quan trong, bao sỒm sự thay đổi nhận thức, hành vi người dân nhằm:mục đích phất triển, và sử chuyển biến trong tổ chức, cơ cấu và các mỗi tương yt lực lượng trong xã hội. ~PTCĐ chỉ có hiệu quả, khi nằm trong một chiến lược phát triển quốc gia đúng đắn, phát triển làng Xã phảiđặt rong kế hoạch phát triển cấp vùng. - Huần luyện để tíais bị cho dân Và những người có tích nhiệm kỹ năng tổ chức, lãnh đạo là một hoạt độn không thể thiếu 2.
Khái niệm ene va phat trién 2,1 Công! ^ 211 Kháiiệm cộng dồÑg _ “Cong déng là moe tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sống chung ở. not di ‘ban nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cũng chia sẽ với nhau một lợi íh vật chất hoặc tỉnh thần nào diy” (Trung tâm) Njghiên cất Và Tập huỄể PTCĐ) "ông đồng là tập thể người sống trong cùng một khu vực, một tình hoặc một quốc gia và được xem như một khối thống nhất"; “Cộng đồng là một nhóm người có cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp, hoặc cùng mối quan tâm”; “Cộng đồng là một tập thể cùng chia sẻ, hoặc có tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tương tự nhau về một số khía cạnh nào đó” (Tự điển Đại học Oxford) Có thể phân ra 2 loại cộng đồng: Cộng đồng địa lý bao gồm những người dân cư trú trong cùng một địa bàn có thể có chung các đặc. văn hoá xã hội và có thể có mỗi quan hệ ràng buộc với nhau. Họ cùng được áp dụng chính sách chung, Cộng đồng chức năng gôm những người có thể cư trú gân nhau hoặc không gần nhau nhưng có lợi ích chung.
Họ liên kết với nhau trên cơ sở nghề nghiệp, sở thích, hợp tác hay hiệp hội có tổ chức (NGO Training Project) Như vậy, cộng đồng có thể ở quy mô các cấp khác nhau từ lớn đến nhỏ, từ chung chung đến cụ thẻ. Thí dụ: ~ Cộng đồng địa lý: Cộng đồng người Hoa, người Chăm, cộng đồng dân cư. tại xóm X ~ Cộng đồng chức năng: Hội đồng hương của tỉnh Quảng Ngãi; Cộng. đồng học sinh, sinh viên Việt Nam đang du học tại các nước; Cộng đồng những công nhân nhập cư tại khu phố A;.2 Yếu tố cấu thành một cộng đồng `` Ba yếu tố cấu thành cộng đồng là con người, môi trường và mối lưỡng xác.
Trong một môi trường, con người có những hoạt động tương tác, chín sẻ với nhau aw Con người gồm những đặc điểm về nhân chũng học ñhư họ tộc, dân tộc, ngôn ngữ; v. O b Môi trường gồm cả môi trường địa lý, môi trường trao đổi thông tin, liên lạc. là nơi dé con người có thể tương tác qua lại lẫn nhau. Các tương tác của con người trong cộng đồng với nhau và với môi trường.
của mình để chia sẻ những quan tâm, lợi íeh chung, bao gồm nñiguồn sống, thu nhập, nghề nghiệp, sở thích, V.Một số khái niệm phát triển ~ “Phát triển là làm cho biến đồi từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao, hep đến rộng, đơn. giản đến phức tạp” (Tự điển tiếng Việt) ~ *Phát triển mang tính so sánh, mang tính thời gian. Phát triển là sự. thay đối theo hướng khác biệt đi theo hướng, tốt hơn, hài lòng và ôn định hơn” (Trung tâm Nghiền cứu và Tập huắn PTCĐ), = “Phat triển là tạo ra sự thay đổi theo chiều hướng tốt hơn, chất lượng hơn”: 2.2 Mụế đích của phát triển Mục đích của phát triển là nâng cao cÌ nhằm cung cấp cho con người những cơ hội để phát triển toàn diện các tiềm.
Phát triển không chỉ là tăng số thu nhập đầu người của một quốc gia, tăng các chỉ số sản phẩm sản xuất của địa phương, của vùng, hoặc tăng tiết kiệm. của cá nhân hay nhóm, hoặc không chỉ hàm ý sự tăng lên về tài nguyên và thêm kỹ năng, mà còn là tạo ra những thay đổi, cải tiến tích cực. Phát triển cần giúp những người dân thiệt thòi trước đây có thể cải thiện các điều kiện sống của họ và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản như việc làm, nhà ở, môi trường an toàn. Kinh nghiệm cho thây nêu xem toàn bộ cộng đông là đôi tượng thì đa số lợi ích phát triển lại rơi vào nhóm khá giả, nhóm có tiềm năng kinh tế mà ít đến tay nhóm người nghèo nhất.
Nhận thức mới này dẫn đến việc hình thành chiến lược phát triển mà đổi đượng là những nhóm bị thiệt thòi, và mục đích là nhằm tăng cường quyền lực cho cộng đồng. Đó là những chiến lược “Phát triển có sự tham gia”, “Phát triển lấy người dân làm trọng tâm”.3 Nội dung của phát triển a) Phát triển lấy người dân làm trọng tâm ~ Trước tiên quan tâm đến nhân phẩm và tiểm năng của người dân. - Là một tiến trình nhằm cải thiện an sinh của người dân, nhấn mạnh đến sự tham gia của dân và tiến trình phát triển để đạt mục đích trền. - Là một mô hình phát triển xuất phát từ kinh nghiệm của người dân, văn hóa của địa phương và lợi ích của phát triển phải tới dân, đặc biệt là ñếười nghèo.