mở cửa và tự do hoá đầu tư trong các lĩnh vực sau: Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng va khai thác đá, các dịch vụ liên quan đi kèm của các lĩnh vực trên. Ngoài ra, ACIA còn quy định cho phép tự do hoá đối với bất kì lĩnh vực nào được các quốc gia thành viên nhất trí, quy định này nhằm cho phép tự do hoá một số lĩnh vực, dịch vụ khác sẽ phát sinh trong tương lai. Đồng thời ACIA cũng quy định rõ các hoạt động đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này, bao gồm: Các biện pháp về thuế (các biện pháp này do ATIGA điều chỉnh), trợ cấp của chính phủ, mua sắm chính phủ, cung cấp dịch vụ của cơ quan nhà nước, kể cả cơ quan, tổ chức được nhà nước uỷ quyền để nhằm thực hiện các công việc của chính phủ, các biện pháp liên quan đến thương mại dịch vụ được điều chỉnh bởi AFAS. Xoá bỏ các biện pháp hạn chế dau tr Biện pháp đầu tư được hiểu là bất kì biện pháp nào của các quốc gia thành viên được thê hiện dưới dạng luật, quy định, quy tắc, thủ tục, quyết định và các hoạt động quản trị hành chính hay những thông lệ được chính quyền trung ương, khu vực, địa phương và các tô chức phi lợi nhuận (được chính quyền trung ương, khu vực, địa phương uy quyên thực hiện) áp dụng.
Biện pháp hạn chế đầu tư trong khuôn khổ AIA chính là các biện pháp đầu tư bị cam theo ACIA, bao gồm2 loại: - Các biện pháp yêu cầu đối với đầu tư nước ngoài (Performance Requirements). ACIA không trực tiếp định nghĩa thế nào là biện pháp yêu cầu hay liệt kê các biện pháp đầu tư liên 226 quan đến yêu cau, điều kiện đối với đầu tư đầu tư nước ngoài bi cam mà dẫn chiếu tới Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) của WTO. Theo đó, các quốc gia phải loại bỏ, không được áp dụng các biện pháp được liệt kê tại Phụ luc 1A của TRIMs (các biện pháp theo TRIMs gồm 2 nhóm: 1) các biện pháp về “yêu cầu tỉ lệ nội địa hoá”, như qui định buộc doanh nghiệp nước ngoài phải mua hoặc sử dụng một mức độ nhất định các sản phẩm có xuất xứ trong nước hoặc từ một nguồn cung cấp trong nước, 2) các biện pháp “yêu cầu về cân băng thương mại”, chang hạn như yêu cầu doanh nghiệp nước ngoài chỉ được mua hoặc sử dụng các sản phẩm nhập khâu được giới hạn trong một tổng số tính theo khối lượng hoặc giá tri sản phẩm nội địa mà doanh nghiệp này xuất khâu). - Biện pháp liên quan đến quản trị doanh nghiệp: Yêu cầu một pháp nhân của nước đó bổ nhiệm người có quốc tịch nhất định vào vị trí quản lí cấp cao.
Tuy nhiên, đối với cả 2 nội dung tự do hoá đầu tư trên, cả Hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN và IAI đều quy định về Danh mục loại trừ tạm thời (TEL) và Danh mục nhạy cảm (SL). Tương tự như Danh mục cắt giảm thuế quan trong AFTA, Danh mục loại trừ tạm thời (TEL) bao gồm các ngành nghề tạm thời chưa cho phép đầu tư hoặc chưa được hưởng chế độ đãi ngộ quốc gia và các biện pháp (hạn chế) đầu tư tạm thời vẫn áp dụng đối với đầu tư nước ngoài nhưng phải có lộ trình loại bỏ dan đến năm 2010 đối với ASEAN 6 và đối với Việt Nam, Lào và Myanmar, Campuchia lần lượt là năm 2013, 2015 và 2017. Danh mục nhạy cảm (SL) gồm những ngành và biện pháp đầu tư không 221 bị loại bỏ nhưng sẽ được xem xét định kì bởi Hội đồng AIA. Ap dụng nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) và nguyên tắc toi huệ quốc (MEN) Nhằm đảm bảo bình dang giữa nhà dau tư trong nước với nha đầu tư ASEAN, ACIA quy định các quốc gia thành viên có nghĩa vụ áp dụng nguyên tắc MEN và NT trong lĩnh vực đầu tư: - Nguyên tắc về đối xử quốc gia yêu cầu quốc gia thành viên đối xử với các nhà đầu tư của các quốc gia thành viên khác và khoản đầu tư của họ không kém thuận lợi hơn đối với nhà đầu tư của quốc gia mình, bao gồm (nhưng không giới hạn trong): tiếp nhận, thành lập, nắm giữ, mở rộng, quản lí, vận hành và chuyển nhượng đầu tư.
- Theo nguyên tắc tối huệ quốc, nhà đầu tư của một quốc gia thành viên khi đầu tư vào quốc gia thành viên khác và khoản đầu tư của họ phải được hưởng chế độ đãi ngộ (nhưng không giới hạn trong) về tiếp nhận, thành lập, nắm giữ, mở rộng, quản lí, vận hành và chuyên nhượng đầu tư như nhà đầu tư của quốc gia thứ ba bất kì được hưởng. Ngoài các nội dung trên, ACIA còn quy định cụ thể các trường hợp ngoại lệ trong tự do hoá đầu tư vì các lí do an ninh quốc phòng, sức khỏe con người, động thực vật, bảo vệ các di sản văn hoá, thuần phong mĩ tục. Bảo hộ dau tw Nhăm đảm bảo lợi ích của nhà đâu tư và khoản đâu tư của họ, (1).Xem thêm: Các điều 9, 10, 17 và 18 ACIA năm 2009, nguồn: http://www.org/images/2012/Economic/AIA/A greement/ASEAN%20Comprehensiv e%20Investment%20A greement%20%28 ACIA%29%202012.pdf 228 ACIA quy định các quốc gia thành viên phải “đối xử công bằng và bình đăng” với các nhà đầu tư, “bảo hộ đầy đủ” đối với các khoản đầu tư và các lợi ích khác của nhà đầu tư. “Đối xử công băng và bình đăng” tức là công bằng và vô tư trong các vụ kiện pháp lí, thủ tục hành chính hay bất cứ chính sách nào liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư.
“Bảo hộ đầy đủ” có nghĩa là phải áp dụng tất cả biện pháp cần thiết để bảo hộ cho các khoản đầu tư và các quyền và lợi ích khác của nhà đầu tư. Bảo hộ đầu tư trong AIA được quy định từ Điều 11 đến Điều 16 ACIA, bao gồm các nội dung sau: - Bồi thường trong trường hợp mất 6n định: Các quốc gia thành viên có nghĩa vụ phải bồi thường một cách bình dang cho các nhà đầu tư của các quốc gia thành viên khác nếu có thiệt hại trong lãnh thổ quốc gia mình vì lí do mat ổn định, xung đột vũ trang hoặc tình trạng khẩn cấp. - Chuyên tiền: Các quốc gia thành viên phải có nghĩa vụ cho phép thực hiện các hoạt động chuyên tiền liên quan đến đầu tư được tiến hành tự do trong và ngoài lãnh thé của mình. Các khoản tiền bao gồm: Đóng góp tài chính, bao gồm cả đóng góp lúc đầu; lợi nhuận và các thu nhập khác phát sinh từ khoản đầu tư; thu nhập từ việc bán hoặc thanh lí toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư; các khoản tiền nhà đầu tư được trả theo hợp đồng, bao gồm cả theo các thoả thuận vay; tiền được bồi thường trong trường hợp có xung đột; tiền được trả phát sinh từ việc giải quyết tranh chấp; tiền công và các thù lao khác của nhân viên được tuyển dụng và làm việc liên quan đến đầu tư trong lãnh thé quốc gia đó.
- Tịch biên và bồi thường: Các quốc gia thành viên không 229 được tịch biên hoặc quốc hữu hoá đối với các khoản đầu tư, trừ trường hợp vì mục đích công cộng và phải có bồi thường thoả đáng, tương đương với giá thị trường của phần đầu tư bị tịch biên. Đồng thời việc tịch biên phải được thực hiện một cách bình đăng (bình đăng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài) và trên cơ sở pháp luật. - Thế quyền: Nếu một quốc gia thành viên đã trả hoặc bồi thường cho nhà đầu tư một khoản tiền liên quan đến các rủi ro phi thương mại của một khoản đầu tư thì các quốc gia thành viên khác phải thừa nhận việc nhượng quyền này. Đồng thời, khi thực hiện các quyền được nhượng thì quốc gia đó phải thông báo cho các nhà đầu tư có liên quan.
- Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với quốc gia thành viên: Nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho các nhà đầu tư, ACIA đã dành riêng Phan B, bao gồm các điều từ 28 đến 41 dé quy định về cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thành viên với nhà đầu tư, với trình tự, thủ tục, thời hạn và luật áp dụng rất cụ thể. Theo cơ chế này, tranh chấp được giải quyết thông qua hoà giải, tham vấn và trọng tài. Tương tự như đối với tự do hoá đầu tư, trong bảo hộ đầu tư cũng sẽ có các trường hợp ngoại lệ, các trường hợp này được quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 19 và các điều 16, 17 và 18 ACIA. Các trường hợp này liên quan đến đảm bảo cán cân thanh toán, an ninh quốc phòng, trật tự công cộng, sức khỏe con người, đạo đức, thuần phong mĩ tục.
Xúc tiễn và thuận lợi hoá dau tw - Xúc tiến đầu tư: Bao gồm các hoạt động phát triển doanh 230 nghiệp vừa và nhỏ và các công ti xuyên quốc gia; bổ sung công nghiệp và mạng lưới sản xuất; tổ chức đoàn khảo sát đầu tư; tập trung phát triển tổ hợp khu vực và mạng lưới sản xuất; tổ chức và hỗ trợ tổ chức hội thảo về cơ hội đầu tư, quy định, chính sách đầu tư và trao đổi những van dé có liên quan khác. - Thuận lợi hoá đầu tư: Nhăm tạo môi trường thuận lợi cho tất cả hình thức đầu tư, Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN năm 2009 quy định các quốc gia thành viên có nghĩa vụ: đơn giản hoá thủ tục đăng kí và cấp phép đầu tư; phô biến thông tin liên quan đến đầu tư (bao gồm quy định, quy tắc, chính sách); thành lập cơ quan một cửa về dau tư; củng cố cơ sở dữ liệu trong tất cả hình thức đầu tư nhằm hoạch định chính sách cải thiện môi trường đầu tư nội khối; tham vấn với cộng đồng doanh nghiệp về các vấn đề đầu tư; cung cấp dịch vụ tư vấn cho cộng đồng doanh nghiệp.“ CÂU HOI HUONG DAN ON TẬP, DINH HUONG THAO LUAN 1. Binh luận về cấu trúc nội dung và cấp độ liên kết của Cộng đồng kinh tế ASEAN. Phân tích các nội dung pháp lí cơ bản của hoạt động xoá bỏ rào cản thuế quan và các biện pháp phi thuế quan trong Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).
Phân tích các nội dung pháp lí cơ bản của Quy tắc xuất xứ hàng hoá ASEAN.Xem: Các điều 24, 25 ACIA năm 2009, nguồn: http://www.org/ images/2012/Economic/AIA/Agreement/ASEAN%20Comprehensive%20Inve stment%20A greement%20%28ACIA%29%202012. Bình luận cơ chế tự do hoá thương mại dịch vụ trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.