Giáo trình luật lao động việt nam tập 1 trường đại học luật hà nội chủ biên nguyễn hữu chí trần thị thuý lâm đỗ ngân bình phần 1

Giáo trình Luật Lao động Việt Nam tập 1, chủ biên Nguyễn Hữu Chí, Trần Thị Thúy Lâm, Đỗ Ngân Bình, cung cấp kiến thức chuyên sâu về pháp luật lao động tại Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

238
134
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

1.1. Phạm vi và phương pháp điều chỉnh của luật lao động

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1

Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 là tài liệu chính thức được biên soạn bởi Đại Học Luật Hà Nội, dưới sự chủ biên của PGS. Nguyễn Hữu Chí, cùng các tác giả Trần Thị Thúy LâmĐỗ Ngân Bình. Giáo trình này được xuất bản năm 2020 bởi Nhà Xuất Bản Công An Nhân Dân, nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập trong lĩnh vực Luật Lao Động Việt Nam. Tập 1 gồm 10 chương, tập trung vào các nội dung cơ bản và chuyên sâu về quan hệ lao độngtiêu chuẩn lao động. Giáo trình được sử dụng rộng rãi trong các chuyên ngành Luật Kinh tếLuật Lao Động.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của Giáo trình

Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 được biên soạn với mục tiêu cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về Luật Lao Động Việt Nam. Giáo trình kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, nhấn mạnh vào việc phát triển tư duy pháp lý và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Phạm vi của giáo trình bao gồm các quy định pháp luật về quan hệ lao động, tiêu chuẩn lao động, và các vấn đề liên quan đến người lao độngngười sử dụng lao động.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính

Giáo trình được chia thành 10 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của Luật Lao Động Việt Nam. Các chương đầu tiên giới thiệu về khái niệm Luật Lao Động, phạm vi điều chỉnh, và phương pháp điều chỉnh. Các chương tiếp theo đi sâu vào các vấn đề như hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, và an toàn lao động. Giáo trình cũng đề cập đến các vấn đề thực tiễn như tranh chấp lao độnggiải quyết tranh chấp.

II. Phân tích nội dung chính của Giáo trình

Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn đưa ra các ví dụ thực tiễn và bài tập ứng dụng. Giáo trình nhấn mạnh vào việc hiểu và áp dụng các quy định pháp luật trong thực tế, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện đại. Các tác giả đã sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và nắm bắt nội dung.

2.1. Khái niệm và phạm vi điều chỉnh của Luật Lao Động

Chương đầu tiên của giáo trình giới thiệu về khái niệm Luật Lao Độngphạm vi điều chỉnh. Luật Lao Động được định nghĩa là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình lao động. Phạm vi điều chỉnh của Luật Lao Động bao gồm hai nhóm chính: tiêu chuẩn lao độngquan hệ lao động. Giáo trình cũng phân tích các phương pháp điều chỉnh, bao gồm phương pháp mệnh lệnhphương pháp thỏa thuận.

2.2. Quan hệ lao động cá nhân và tập thể

Giáo trình phân biệt rõ ràng giữa quan hệ lao động cá nhânquan hệ lao động tập thể. Quan hệ lao động cá nhân là mối quan hệ giữa người lao độngngười sử dụng lao động, trong khi quan hệ lao động tập thể liên quan đến các tổ chức đại diện như công đoàn. Giáo trình cũng đề cập đến vai trò của Nhà nước trong việc điều chỉnh và duy trì các mối quan hệ này.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn của Giáo trình

Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 là tài liệu quan trọng cho sinh viên, giảng viên, và các chuyên gia trong lĩnh vực Luật Lao Động. Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp người đọc hiểu và áp dụng các quy định pháp luật vào thực tế. Với cách tiếp cận khoa học và thực tiễn, giáo trình là công cụ hữu ích trong việc nghiên cứu và giảng dạy Luật Lao Động Việt Nam.

3.1. Giá trị học thuật và thực tiễn

Giáo trình có giá trị học thuật cao, với việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Các tác giả đã sử dụng nhiều ví dụ thực tế và bài tập ứng dụng, giúp người đọc hiểu sâu hơn về các quy định pháp luật. Giáo trình cũng cập nhật các quy định mới nhất của Bộ Luật Lao Động, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

3.2. Ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu

Giáo trình được sử dụng rộng rãi trong các trường đại học và cơ sở đào tạo luật. Nó là tài liệu tham khảo không thể thiếu cho sinh viên và giảng viên trong quá trình học tập và giảng dạy. Ngoài ra, giáo trình cũng là công cụ hữu ích cho các chuyên gia và nhà nghiên cứu trong việc phân tích và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến Luật Lao Động Việt Nam.

21/02/2025
Giáo trình luật lao động việt nam tập 1 trường đại học luật hà nội chủ biên nguyễn hữu chí trần thị thuý lâm đỗ ngân bình phần 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1,mơngTH, Chương TV, No, Công main din, 2 Nội, 2013, giải quyết làm phát sinh quan hệ giải quyết tranh chấp lao đồng, 6 là mốt quan hệ giữa các chủ thể có tranh chấp lao động vớt cá nhân, tổ chức có thẩm quyền gai qugất các tranh chấp đó. Tuy nhiên, tuy thuộc vào tinh chất, pham vi của tranh chấp mà hệ thống cóc cơ quan, tô chức, cá nhân và hình tr, thủ tục giải quyết các tranh chấp leo động có thé khác nhau 114. Quan hệ ảnh công và giải quất ảnh công Đình công là hiện tượng có tính phổ biến trong thị trường khí 6 sự xung đột vẻ lợi ích giữ tập thé lao động với người sửdụng lao động mà sau khi đã qua các thả tục giải quyết theo quy định nhụng các yêu cầu của họ không được người sử dụng lao động chấp nhân Ki đó, để đạt được yêu sách của mình tập thé lao đồng thường sử dụng biện pháp gây sức ép về kinh t là bến hành, đình công. Như vậy, quan hệ đình cổng là mỗi quan hệ giữa các chủ th của quan hệ lao động trong quá bình Ñnh công “rong và sau khu đình công các bên có quyền yêu cầu cơ quan 6 thấm quyên (od án nhấn dân cấp tinh và lương đương) gi quyết Do đó, quan hệ dt myết Ảnh cổng là quan hi giữa cơ quam có tham quyển giã quyết Ảnh công với tấp thé lao động hoặc người đợi dân cũa họ và người sử dung lao động trong quá tình giã quất ảnh công 12.

Quan hệ quần & nhà mde về lao động ‘Quan hệ quân Bi nhà nước vé lao đồng là mỗi quan hệ giữa cơ quan nhà nước có thm quyén vái các chủ thé cia quan hé lao đồng trong ah vee chấp hành, thanh tra và xứ š w phạm pháp luật lao động, Mục đích của quan hệ này nhằm đâm bảo cho quan hẻ lo đông được phát tiển én định, hai hoà nhằm phòng ngửa, ngăn chin kip thời các vi phạm đầm bảo quyền lợi cña các bản "rong quan hệ lao động và lợi ich chung cia xã hội. Luat lao động điều chỉnh quan hệ này thông qua việc quy định hé thông các cơ quan quản lí nhà nước về lao động, chức nẵng, nhiệm vụ, quyền. 3 hen, nội dung của hoạt đồng quản lí nhà nước, tình tự, hình thức xử phạtvị pham pháp luật lo động, 1. Phương pháp điều chỉnh của luật lao động.

Phương pháp điều chỉnh cña một ngành luật được xác định trên cơ sở đặc điểm, tinh chat của pham vi, đôi trợng điều chỉnh, tức là những quan hệ xế hội ma ngành luật đó điều chỉnh Xuất phát từ tính chất, đặc điểm của quan hệ lao động và các quan hệ xã hoi có lién quan trực tiếp đến quan hệ leo động, luật ao động sử dụng nhiều phương pháp điêu chỉnh khác nhau, rong đó có những phương pháp có tinh phd biến và có phương pháp mang tinh đặc thù, cụ thé bao gồm, - Phương pháp thoả thuân, - Phương pháp mệnh lệnh, ~ Thông qua sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động. ác động vào quan hệ phát sinh trong quá tình lao động, 21 Phương pháp thoả thuận Phương pháp thoả thuân thể hiện sự tr nguyện, bình đẳng của các bên tong quan hệ. Đây là phương pháp điều chính được nhiều ngành luật liên quan đến hop đồng ép dung (lật dân sư, luật hương mại, luật hôn nhân giađỉnh, luật đất đai. Trong luật leo đồng, phương pháp này chủ yêu được sử dụng trong quá tình thết lập các quan hệ hợp đồng (hợp đồng đảo tao, HĐLĐ, thoả wc lao đồng tập thể.

Tuy nhiên, việc sử dụng hương pháp này cũng có “=ự khác nhau nhất định về mite độ, cách thức phụ thuộc vào đặc thù cña đối tương điều chỉnh trong tìng ngành luật, Đôi với lật lao đồng, do tinh chat cia quan hệ xã hội ma ngành luật điều chỉnh, sự 1g thuộc ở mức độ nhất định vẻ mặt kinh tế và pháp lí của người lao động với ngời sử dụng lao động. do đó, pháp luất lao động thường có những quy định ở mức đỏ nhất định can thệp vào sự thoả thuận cin các bên (như tiên lương tối thu, thời giờ làm việc, +4 nghỉ ngơi.) nhằm bảo vệ người lao động, han chế sự lạm dung từ phía người sử dụng lao đồng, Nói cách khác, sự thoả thuận trong luật lao động dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng tương đôi giữa các chủ thể so với việc sir dụng phương pháp này trong một số ngành uật khác. Cũng căn lưu ý thêm rằng, tong luật lao động phương pháp thoả thuận cũng được sử dụng trong thục hiện quan hệ nhâm ‘thay đổi, bỗ sung, chém đứt quan hệ do luật lao động điều chỉnh. "Ngoài ra, nguyên tắc thương lượng, hoà giải, tong tai được sử dang trong giải quyết tranh chap lao đông cũng có thé được hiểu à biên hiện cia phương pháp tho thuận 22 Phương pháp mãnh lệnh: Phuong pháp mệnh lành thé hiện tinh chất quyền uy, phục ting của các chủ thé bong mới quan hệ, Trong những quan hệ xã hỏi do uật lao động điệu chỉnh, đặc biệt là quan hệ lao động mắc dà khi tham gia quan hệ mỗi chi thể thục hiện các quyền và nga vụ có tinh độc lập nhưng kết qua cubi cùng của hoạt động sản xui, kinh doanh phụ thuộc vào việc tố chức và điều hành quá tình lao động của người sử dụng lao động.

Với tư cách là chủ thể quản lí, người sử dung lao động có quyên đa re các yêu cêu, chỉ thi, mệnh lệnh thể hiện trong nôi quy, quy chế, những quy inh vẻ tổ chức, sắp xếp ao đồng và người leo động có nghĩa vụ thục hiện Tuy nhiên, cũng cần phân biết phương pháp điều chỉnh mệnh lệnh trong luật hành chính với luật lao động, Phương pháp mệnh lệnh trong luất hành chính bao giờ cũng mang tính cứng ấn và thể hiện quyền lục nhà "ước bởi vì đây là phương pháp được sử dụng trong quan hệ quản lí hành chính nhá nước giữa các chủ thể có địa vị pháp lí không bình đẳng. Còn rong luật lao đồng, phương phép mệnh lệnh có tính chất mềm déo, nh hoạt hon bởi vì nó không thé hiển quyên lực nhà nước mà chỉ thé hiện quyền uy của người sử dụng lao động với người lao động và 6 khía cạnh nào đó nó xuất hiện tiên cơ sở và nhằm điều chỉnh quan hệ có tính hop đồng trong lat lao động, 3 23. Thông qua sự tham gia của té chức dai điện tập thé lao đông tác động vào quan hệ phát sinh trong quá trình lao đông "VỀ phương dién pháp lí quan hé giữa người lao động và người. sử dụng lao động là bình đẳng, Tuy nhiên, vé mặt thực tế giữa ho có nhiêu sự bất bình đẳng, người sử dụng lao động là người sở "hữu vin, tài sin doanh nghiệp, có quyền huyền dung, sắp xếp công việc, trẻ lương.

còn người leo động chỉ có duy nhất sức lao đông, lai thường ở trong tình trang bắp bênh và phụ thuộc về việc làm nên trong mỗi quan hệ này, người leo đông thường bị coi là “kế yếu” và người sử dụng lao động là “kế manh”. Do đó, một cách tự nhiên va tất yếu, người lao động có nhủ cầu lên kết nhau. lại để bảo vé quyền lợi của mình và tổ chức đại diện tập thể lao. đồng (công đoàn) do những người lao đông te nguyễn lập nên được pháp luật lao động, công đoàn thừa nhân là 18 chức đại điện cña người lao động tham gia với te cách là chủ thể độc lập trong xi quan hé với người st dung lao động và các chủ thể khác để "bảo vệ quyền và lot ich hợp pháp cña người lao động trong những văn dé lin quan dén quan hệ lao đông, Sự tham gia của tổ chức ei diện tập thé lao động được thể hiện trong suốt qua hình tôn tạ, thay đối, cham đất.

quan hệ lao đông và nó quyết định giá tị pháp lí, sw vận đông của quan hệ theo những mục dich đã được xác định, Do đó, đây là phương pháp điều chỉnh và là phương pháp đặc thi của luật lào động 11 NHỮNG NGUYÊN TÁC CƠ BẢN CUA LUẬT LAO BONG Nguyên tắc của ngành luật, theo quan niệm của lí uên chung ‘ve nhà nước và pháp luật, được hiểu là những nguyễn lí, tư trởng, chủ đạo, mang tinh xuất phát điểm xuyên suốt toàn bộ quá tình soan thảo, ban hành, giải thích, thực thụ, áp dung pháp luật Đôi vvới ghép luật lao động, với tw cách là một bộ phân thuộc thương ting kiên trúc điêu chỉnh một nhóm các quan hệ thuộc ha tông kinh tế cơ sở nó phải chịu sư chỉ phối và ác động cũa các yêu tô % chính san đây: 1) Đường ôi, chủ tương của Đăng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường và thị trường sức lao động. 2) Các quy định cơ bản trong hiển pháp lên quan đến quan hệ ho đồng; 3) Những yêu cầu có tính đặc thủ cũa kinh tế thị trường và thị trường lao động Việt Nam hiện nay, 4) Yêu cầu cũa quá trinh hội nhập kính tý và lao động quốc tế. Tat cả những yêu câu nói trên được cụ thé trong các nguyên tắc cơ bản của ngành luật leo đông, Các nguyễn tic của luật lao động có mới liên hệ mật thiết ‘voi nhau trong sự thông nhất nội tạ nhằm thực hiện chức nẵng, nhiệm vu ngành luật. Tuy nhiên, với từng nguyên tắc cụ thé có sự.

thể hiện, cụ thé hoá với những mức đô, pham vi khác nhau trong ‘hing lĩnh vue điều chỉnh cụ thể của luật lao động Các nguyên tic cơ bản của lut ao động bao gôm: 1. Nguyên tắc tự do việc làm và tuyên dung he động Thị trường nói chung và thi trường sức lao đông mói riéng không thể vận hành nền như những điều liên tiên quyết và khách quan cia chúng không được im bảo. DE phúc đáp yêu câu khách quan nói trên, việc xác đình nguyễn tắc tự do vộc làm và tuyén đăng lao động của luật lao động là một sự tất yêu. Cơ sở của "guyễn tắc này xuất phát từ quan điểm, chủ trương của Đăng là “Xây dựng hệ thông luật pháp về lao động và thí trường sức lao đồng nhằm đảm báo quyẫn lira chon chỗ làm vide và nơi cư trí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 - Đại Học Luật Hà Nội là tài liệu chuyên sâu về luật lao động, được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu như Nguyễn Hữu Chí, Trần Thị Thúy Lâm và Đỗ Ngân Bình. Cuốn sách cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống pháp luật lao động tại Việt Nam, bao gồm các quy định về hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, cũng như các cơ chế giải quyết tranh chấp. Đây là nguồn tài liệu không thể thiếu cho sinh viên, nghiên cứu sinh và những ai quan tâm đến lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh pháp lý khác, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015, nghiên cứu về thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự qua Khoá luận tốt nghiệp thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự, hoặc tìm hiểu sâu hơn về pháp luật đất đai qua Tìm hiểu về luật đất đai năm 2013. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn nắm vững hơn các quy định pháp lý liên quan.