ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH Trình độ trung cấp/cao đẳng (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tác giả: Vương Thị Minh Nguyệt Năm ban hành : 2017 LỜI GIỚI THIỆU Hệ thống thông tin, cũng nhƣ các hệ thống khác, có một chu trình sống, từ khi đƣợc hình thành, trải qua giai đoạn khai thác và sử dụng, cho đến khi đƣợc thay thế bằng một hệ thống thông tin khác, mạnh hơn và đầy đầy đủ hơn. Quá trình xây dựng là một trong các giai đoạn của vòng đời một hệ thống thông tin. Qúa trình này gồm nhiều bƣớc: nghiên cứu hiện trạng và nhu cầu, phân tích, cài đặt và thử nghiệm. Các bƣớc này có thể thực hiện theo đúng trình tự, xong bƣớc này, thực hiện bƣớc tiếp theo.Tuy nhiên chúng cũng có thể đƣợc thể hiện lặp nhiều lần, theo kiểu xoáy ốc. Giai đoạn nghiên cứu hiện trạng và nhu cầu nhằm tìm hiểu về cách thức tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ bên trong hệ thống thực, hoạt động của hệ thống thông tin đang có và những yêu cầu đặt ra cho hệ thống thông tin cần xây dựng. Giai đoạn phân tích cần làm rõ những nhiệm vụ của hệ thống thực, nhu cầu xử lí thông tin của từng nhiệm vụ. Đồng thời, việc phân tích hệ thống cũng phải chỉ ra cách thức xử dụng và lƣu trữ thông tin, phục vụ cho các nhiệm vụ của hệ thống thực. Giai đoạn thiết kế hệ thống đƣa ra các quyết định về cài đặt các mô hình có đƣợc từ giai đoạn phân tích trên cơ sở xem xét các điều kiện về phần cứng, phần mềm và các ràng buộc thực hiện khác trong hệ thống. Giai đoạn cài đặt bao gồm xây dựng các tệp dữ liệu đã qua kiểm nghiệm thực tế, để từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá và tiến hành những sửa chữa, điều chỉnh cần thiết đối với hệ thống thông tin mới. Giáo trình này đề cập đến việc phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin, trong đó nhấn mạnh đến hệ thống thông tin quản lí. Nội dung của giáo trình bao gồm một số kiến thức cơ bản về hệ thống thông tin, một số kĩ thuật thiết yếu nhƣ phân tích chức năng, phân tích dữ liệu và thiết kế chƣơng trình. Trong số nhiều phƣơng pháp thông dụng, tôi lựa chọn phƣơng pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc để trình bày trong giáo trình. Giáo trình này gồm các nội dung chính sau: CHƢƠNG 1: ĐẠI CƢƠNG VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu và giáo trình khác nhƣng không khỏi tránh đƣợc những thiếu sót và hạn chế. Chân thành mong đợi những nhận xét, đánh giá và góp ý để cuốn giáo trình ngày một hoàn thiện hơn. An Giang, ngày tháng năm 20 Giáo viên biên soạn Vƣơng Thị Minh Nguyệt Trang 1 MỤC LỤC Đề mục Trang LỜI GIỚI THIỆU . 2 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC . 3 CHƢƠNG 1: ĐẠI CƢƠNG VỀ PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN . HỆ THỐNG THÔNG TIN . CÁC BƢỚC XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN . CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ . 14 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 16 CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG . PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ RỦI RO . TƢ LIỆU HOÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT . 24 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 29 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG . PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ - MÔ HÌNH CHỨC NĂNG .PHÂN TÍCH DỮ LIỆU - MÔ HÌNH DỮ LIỆU . MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU (DFD) . CHUẨN HÓA MÔ HÌNH DỮ LIỆU . 52 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 57 CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG . THIẾT KẾ GIAO DIỆN . THIẾT KẾ DỮ LIỆU . THIẾT KẾ TÀI LIỆU XUẤT . 71 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 73 Trang 2 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN Mã số môn học: MH 13 Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ (Lý thuyết: 20 giờ, bài tập: 30 giờ, kiểm tra: 4giờ). VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: 1. Vị trí: Môn học đƣợc bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung và môn kiến thức kỹ thuật cơ sở. Là môn học thuộc về khối kiến thức chuyên môn nghề.Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề bắt buộc, kiến thức môn học này là kiến thức nền tảng về phân tích thiết kế hệ thống thông tin, cơ sở xây dựng nên 1 hệ thông tin đầy đủ và sử dụng đƣợc trong việc tạo các ứng dụng khai thác dữ liệu. MỤC TIÊU MÔN HỌC: * Về mặt kiến thức - Trình bày đƣợc các khái niệm về hệ thống thông tin. - Sử dụng đƣợc phƣơng pháp Phân tích hệ thống thông tin - Phân tích và sử dụng đƣợc phƣơng pháp thiết kế hệ thống thông tin * Về mặt kỹ năng: Áp dụng các phƣơng pháp Phân tích và Thiết kế vào việc xây dựng ứng dụng thực tế. * Về năng lực tự chủ và trách nhiệm - Phối hợp làm việc nhóm tốt. - Nghiêm túc trong học tập và thực hiện tốt các yêu cầu đƣợc giao. - Luôn động não suy nghĩ, thƣờng xuyên luyện tập tƣ duy trong việc học. NỘI DUNG MÔN HỌC: Chƣơng 1: Đại cƣơng về phân tích & thiết kế hệ thống thông tin I. Hệ thống thông tin II. Các bƣớc xây dựng hệ thống thông tin III. Phƣơng pháp phân tích và thiết kế HTTT Chƣơng 2: Khảo sát hệ thống I. Phân tích hiệu quả và rủi ro III. Tƣ liệu hóa kết quả khảo sát IV.Kiểm tra Chƣơng 3: Phân tích hệ thống I. Phân tích chức năng nghiệp vụ- Mô hình chức năng II. Mô hình luồng dữ liệu (DFD) III. Phân tích dữ liệu – Mô hình dữ liệu IV. Chuẩn hóa mô hình dữ liệu Trang 3 V. Kiểm tra Chƣơng 4: Thiết kế hệ thống I. Thiết kế dữ liệu II. Thiết kế giao diện III. Thiết kế Tài liệu Xuất IV. Kiểm tra Trang 4 CHƢƠNG 1: ĐẠI CƢƠNG VỀ PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN Giới thiệu: Chƣơng này giới thiệu các khái niệm cơ bản về hệ thống, hệ thống thông tin, các thành phần của hệ thống thông tin, các phƣơng pháp phân tích thiết kế hệ thống. Mục tiêu của bài: Nhằm trang bị cho ngƣời học các kiến thức về: - Trình bày đƣợc ý nghĩa, vai trò của thông tin trong thực tiễn - Giải thích đƣợc cơ bản về hệ thống thông tin nhằm định hƣớng cho quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Nội dung của bài: I. HỆ THỐNG THÔNG TIN 1. Khái niệm về thông tin Khái niệm thông tin (information) đƣợc sử dụng hàng ngày. Con ngƣời có nhu cầu đọc báo, nghe đài, xem phim, đi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiến ngƣời khác,.để nhận đƣợc thêm thông tin mới. Thông tin mang lại cho con ngƣời sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tƣợng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên,.giúp cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt đƣợc mục đích tốt nhất. Hệ thống và hệ thống thông tin a. Hệ thống Trong các hoạt động của con ngƣời, các thuật ngữ nhƣ hệ thống triết học, hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế, hệ thống thông tin đã trở nên quen thuộc. Một cách đơn giản và vắn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất nhƣ ngƣời, máy móc, thông tin dữ liệu, các phƣơng pháp xử lý, gọi là các phần tử của hệ thống. Trong hệ thống, các phần tử tƣơng tác với nhau và cùng hoạt động để hƣớng tới một mục đích chung. Các phần tử của hệ thống Các phần tử của hệ thống là các thành phần hợp thành hệ thống và có thể rất đa dạng. Phần tử của hệ thống có thể cụ thể nhƣ chiếc máy tính hoặc một phần mềm, nhƣng cũng có thể trừu tƣợng, nhƣ một phƣơng pháp hoặc một quy tắc. Trong một hệ thống, các phần tử thƣờng là phức tạp. Sự phức tạp bên trong của mỗi phần tử đòi hỏi phải xem xét chúng nhƣ là một hệ thống. Điều này có nghiã là hệ thống có tính phân cấp. Một hệ thống đƣợc hợp thành từ nhiều hệ thống con, và trong các hệ thống con này lại chứa những hệ thống nhỏ hơn. Trong một hệ thống, các phần tử có thể khác nhau về bản chất, nhƣng có thể có một số tính chất hoặc đặc trƣng mà qua đó ta có thể quan sát và nhận biết đó là phần tử của hệ thống. Những tính chất hoặc đặc trƣng này đƣợc gọi chung là thuộc tính của phần tử. Trang 5 Quan hệ giữa các phần tử Thật khó hình dung một hệ thống chỉ gồm các phần tử rời rạc không có liên hệ gì với nhau. Quan hệ giữa các phần tử trong hệ thống thể hiện cấu trúc của hệ thống. Các mối quan hệ này làm cho tập hợp vật chất trở thành một thực thể hoàn chỉnh. Nhƣ vậy ta cũng có thể hiểu rằng hệ thống đƣợc tạo nên, hay hợp nhất, từ các thực thể khái niệm và cụ thể. Các quan hệ trong hệ thống nói chung là rất phức tạp. Để nghiên cứu các quan hệ giữa các phần tử trong hệ thống, ngƣời ta thƣờng chia chúng ra làm nhiều loại, ví dụ nhƣ, quan hệ ổn định hay bất thƣờng, quan hệ lâu dài hay tạm thời, quan hệ liên quan đến cấu trúc hay quan hệ liên quan đến hệ thống. Mục đích của hệ thống Mục đích của hệ thống thƣờng thể hiện ở chỗ hệ thống nhận những “ cái vào ” để biến đổi thành những “ cái ra ” nhất định. “ cái ra ” này phải phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ và chức năng của hệ thống. Ví dụ, một hệ thống sản xuất nhận cái vào là các nguyên vật liệu để sản xuất, tạo thành cái ra là các thành phẩm, vật tƣ. Mỗi một thực thể tồn tại trong hệ thống đƣợc xem nhƣ là một hệ thống con, thƣờng có một mục đích gắn với sự tồn tại của nó. Mọi hoạt động của các phần tử và mối liên hệ, ràng buộc giữa các phần tử của hệ thống đều hƣớng về một mục đích chung cho tất cả các phần tử. Cũng vì nó có mục đích nhƣ vậy nên hệ thống khác với một tập hợp các phần tử hoặc tập hợp các quan hệ. Môi trƣờng bên ngoài Để phân biệt hệ thống và môi trƣờng xung quanh, cần phải xác định giới hạn của hệ thống(cả về vật lý và khái niệm).
Giáo Trình Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Nghề Lập Trình Máy Tính Trình Độ Cao Đẳng
Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin cho nghề lập trình máy tính trình độ cao đẳng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Nghề An GiangChuyên ngành
Lập Trình Máy TínhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Vương Thị Minh Nguyệt
Trường học: Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành: Lập Trình Máy Tính
Đề tài: Giáo Trình Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Nghề Lập Trình Máy Tính
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: An Giang
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ