Giáo trình phân tích công cụ - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - NXB Khoa học và Kỹ thuật

Giáo trình phân tích công cụ cung cấp kiến thức nền tảng về phương pháp phân tích quang học, điện hóa, chiết và sắc ký cho sinh viên kỹ thuật.

Trường đại học

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Tác giả

Trần Quang Hải, Phạm Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Thoa và cộng sự

Thể loại

Giáo trình
144
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Phân tích Công cụ Đại học Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình Phân tích Công cụ do Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội biên soạn là tài liệu học thuật chuyên sâu phục vụ đào tạo ngành Hóa học và Kỹ thuật Hóa học. Nhóm tác giả gồm Trần Quang Hải, Phạm Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Thoa và Nguyễn Thị Thu Phương. Tài liệu được xuất bản bởi Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Giáo trình bao quát hai lĩnh vực phân tích lớn: phương pháp phân tích quang học và phương pháp phân tích điện hóa. Mỗi lĩnh vực được trình bày có hệ thống từ lý thuyết đến thực hành. Phần phân tích quang học đề cập đến các định luật Lambert-Beer, phương pháp trắc quang và cấu tạo thiết bị đo. Phần phân tích điện hóa giới thiệu các kỹ thuật chuẩn độ điện thế, điện phân và cực phổ. Nội dung giáo trình hướng đến việc trang bị kiến thức nền tảng vững chắc cho sinh viên. Các phương pháp phân tích công cụ được ứng dụng rộng rãi trong kiểm nghiệm thuốc, phân tích môi trường, kiểm soát chất lượng thực phẩm và nghiên cứu khoa học. Giáo trình là nền tảng không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư và cử nhân hóa học tại trường.

1.1. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình Phân tích Công cụ được chia thành hai phần chính. Phần 1 tập trung vào phương pháp phân tích quang học, gồm 2 chương. Chương 1 trình bày đại cương về bức xạ điện từ, sự tương tác của bức xạ với vật chất và vùng phổ quang học. Chương 2 đi sâu vào phương pháp phân tích phổ hấp thụ phân tử, định luật Lambert-Beer và các phương pháp định lượng bằng trắc quang. Phần 2 bao gồm phương pháp phân tích điện hóa với các chương về chuẩn độ điện thế, điện phân và cực phổ. Mỗi chương có đầy đủ lý thuyết và ví dụ minh họa thực tiễn.

1.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo hóa phân tích

Giáo trình Phân tích Công cụ của Đại học Công nghiệp Hà Nội đóng vai trò tài liệu học tập chính thức trong chương trình đào tạo ngành Hóa học. Tài liệu cung cấp kiến thức lý thuyết chắc chắn và phương pháp thực hành cần thiết. Sinh viên tiếp cận được các kỹ thuật phân tích hiện đại đang được ứng dụng trong công nghiệp và nghiên cứu. Giáo trình còn hỗ trợ giảng viên trong việc chuẩn hóa nội dung giảng dạy và đánh giá sinh viên theo chuẩn đầu ra thống nhất của nhà trường.

II. Phân tích chuyên sâu phương pháp phân tích quang học trong giáo trình

Phương pháp phân tích quang học chiếm vị trí trọng tâm trong Giáo trình Phân tích Công cụ của Đại học Công nghiệp Hà Nội. Nền tảng lý thuyết bắt đầu từ bản chất bức xạ điện từ và sự tương tác của nó với vật chất. Định luật Lambert-Beer là trục xuyên suốt phần này: độ hấp thụ quang tỉ lệ thuận với nồng độ và bề dày lớp dung dịch. Định luật cộng tính cho phép phân tích hỗn hợp nhiều cấu tử. Giáo trình phân tích kỹ các nguyên nhân gây sai lệch khỏi định luật Lambert-Beer, bao gồm hiệu ứng solvat hóa, hiđrat hóa và hiện tượng polime hóa ở nồng độ cao. Các yếu tố khách quan như thời gian tạo chất màu, nhiệt độ và liều lượng thuốc thử cũng được trình bày cặn kẽ. Sáu phương pháp định lượng bằng trắc quang được giới thiệu: phương pháp dãy màu tiêu chuẩn, phương pháp chuẩn độ, phương pháp tỉ lệ so sánh, phương pháp đường chuẩn, phương pháp thêm chuẩn và phương pháp vi sai. Phần cấu tạo máy trắc quang giúp sinh viên hiểu nguyên lý hoạt động của thiết bị từ bộ phận tạo tia đơn sắc đến tế bào quang điện và bộ ghi tín hiệu.

2.1. Định luật Lambert Beer và các nguyên nhân sai lệch

Định luật Lambert-Beer là nền tảng của phân tích trắc quang: A = ε.l.C, trong đó A là mật độ quang, ε là hệ số hấp thụ phân tử, l là bề dày dung dịch và C là nồng độ. Giáo trình phân tích chi tiết các nguyên nhân gây sai lệch. Ở cấp độ hóa học, hiệu ứng solvat hóa làm giảm nồng độ chất màu tự do. Hiện tượng polime hóa ở nồng độ cao làm giảm số phần tử hấp thụ. Ở cấp độ thiết bị, ánh sáng không đơn sắc hoàn toàn cũng gây sai lệch. Nhận biết và kiểm soát các yếu tố này là kỹ năng phân tích quan trọng.

2.2. Các phương pháp định lượng bằng trắc quang

Giáo trình trình bày sáu phương pháp định lượng trắc quang từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp đường chuẩn được dùng phổ biến nhất: dựng đồ thị A theo C từ dung dịch chuẩn rồi nội suy nồng độ mẫu. Phương pháp thêm chuẩn phù hợp khi nền mẫu phức tạp. Phương pháp vi sai cho độ chính xác cao với mẫu có nồng độ lớn. Phương pháp tỉ lệ so sánh đơn giản và nhanh khi chỉ cần xác định một mẫu. Mỗi phương pháp có phạm vi ứng dụng, ưu điểm và hạn chế riêng được phân tích rõ ràng trong giáo trình.

III. Phương pháp phân tích điện hóa Giải pháp phân tích hiện đại trong giáo trình

Phần phân tích điện hóa trong Giáo trình Phân tích Công cụ của Đại học Công nghiệp Hà Nội cung cấp bộ công cụ phân tích mạnh mẽ dựa trên tính chất điện hóa của chất. Ba kỹ thuật chính được trình bày là chuẩn độ điện thế, điện phân và cực phổ. Chuẩn độ điện thế sử dụng sự thay đổi thế điện cực để xác định điểm tương đương. Phương trình Nernst là công cụ tính toán thế điện cực trong các hệ oxy hóa khử. Hệ thống điện cực gồm điện cực so sánh (calomel, bạc-bạc clorua) và điện cực chỉ thị (điện cực trơ, điện cực chọn lọc ion). Điện cực chọn lọc ion đặc biệt hữu ích vì cho phép đo nồng độ ion chọn lọc trong dải rộng từ 10⁻⁵M đến 1M. Phương pháp điện phân được trình bày với các biến thể: điện phân ở cường độ dòng không đổi, điện phân ở thế không đổi, điện phân trên catot thủy ngân và nội điện phân. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điện phân gồm nhiệt độ, tốc độ khuấy trộn, phản ứng phụ và chất tạo phức được phân tích kỹ lưỡng. Phương pháp cực phổ hoàn chỉnh bộ công cụ điện hóa với nguyên tắc sử dụng điện cực giọt thủy ngân và phân tích sóng cực phổ khuếch tán.

3.1. Hệ thống điện cực và phương pháp chuẩn độ điện thế

Chuẩn độ điện thế dựa trên việc theo dõi sự biến thiên thế điện cực trong quá trình chuẩn độ. Giáo trình phân loại rõ điện cực so sánh và điện cực chỉ thị. Điện cực calomel (Hg, Hg₂Cl₂|Cl⁻) và điện cực bạc-bạc clorua là hai điện cực so sánh phổ biến nhất. Điện cực chỉ thị gồm điện cực trơ (Pt, Au, than chì) dùng cho hệ oxy hóa khử và điện cực chọn lọc ion dùng đo nồng độ ion cụ thể. Các phương pháp chuẩn độ bao gồm chuẩn độ kết tủa, chuẩn độ oxy hóa khử và chuẩn độ axit-bazơ. Xác định điểm tương đương bằng đồ thị hoặc phương pháp đạo hàm.

3.2. Phương pháp điện phân và kỹ thuật cực phổ

Điện phân là quá trình dùng dòng điện để gây ra phản ứng hóa học tại các điện cực. Định luật Faraday cho phép tính khối lượng chất kết tủa theo lượng điện qua mạch. Thứ tự điện phân phụ thuộc vào thế phân hủy của từng ion. Giáo trình trình bày điều kiện để kết tủa chọn lọc kim loại, có và không có quá thế. Kỹ thuật cực phổ sử dụng điện cực giọt thủy ngân rơi, cho phép phân tích dòng khuếch tán theo phương trình Ilkovic. Sóng cực phổ khuếch tán mang thông tin định tính và định lượng về chất phân tích trong dung dịch.

IV. Ứng dụng và kết luận về Giáo trình Phân tích Công cụ trong thực tiễn

Giáo trình Phân tích Công cụ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có giá trị ứng dụng cao trong nhiều lĩnh vực thực tiễn. Các phương pháp quang học và điện hóa được trình bày trong giáo trình là nền tảng cho công tác kiểm nghiệm chất lượng trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm và hóa chất. Phương pháp trắc quang được dùng để xác định hàm lượng kim loại nặng trong nước thải. Kỹ thuật chuẩn độ điện thế áp dụng trong phân tích độ axit, kiềm của sản phẩm hóa học. Phương pháp điện phân phục vụ tinh chế kim loại và mạ điện trong công nghiệp. Kỹ thuật cực phổ được ứng dụng trong phân tích vết kim loại độc hại ở nồng độ cực thấp. Giáo trình đặt nền tảng cho sinh viên tiếp cận các kỹ thuật phân tích hiện đại như phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), phổ phát xạ plasma (ICP) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trong các học phần chuyên sâu. Tổng thể, đây là tài liệu học thuật có hệ thống, cập nhật và thiết thực, đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo kỹ thuật hóa học tại Đại học Công nghiệp Hà Nội.

4.1. Ứng dụng phân tích công cụ trong công nghiệp và môi trường

Các phương pháp phân tích công cụ trong giáo trình được ứng dụng trực tiếp tại các phòng kiểm nghiệm công nghiệp. Phương pháp trắc quang xác định hàm lượng sắt, mangan, crom trong nước và đất. Chuẩn độ điện thế kiểm soát độ pH và nồng độ ion trong sản xuất. Điện phân catot thủy ngân phân tích vết kim loại nặng. Điện cực chọn lọc ion đo nồng độ florua, nitrat trong nước sinh hoạt. Những ứng dụng này đặt ra yêu cầu người học phải nắm vững cả lý thuyết lẫn thực hành được trình bày trong giáo trình.

4.2. Định hướng phát triển năng lực phân tích cho sinh viên

Sau khi hoàn thành học phần dựa trên giáo trình này, sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội có khả năng lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp cho từng đối tượng mẫu cụ thể. Kỹ năng vận hành thiết bị trắc quang và máy đo điện hóa được hình thành qua thực hành. Sinh viên biết đánh giá sai số, xử lý số liệu và lập báo cáo phân tích theo tiêu chuẩn. Năng lực này tạo lợi thế cạnh tranh khi tốt nghiệp và làm việc tại các phòng thí nghiệm kiểm định chất lượng, cơ sở y tế, nhà máy hóa chất và cơ quan quản lý môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/10/2026
Giáo trình phân tích công cụ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 trình bày mối liên hệ giữa bức xạ điện từ với vật chất; giói thiệu sơ lược các phương pháp phân tích quang học. BỨC XẠ ĐIỆN TỪ Bức xạ điện từ hay sóng điện từ bao gồm: ánh sáng nhìn thấy, các tia tử ngoại, hồng ngoại, tia Rơntgen (tia X), tia Ỵ, sóng vô tuyến. Những dao động điện từ quan trọng nhất trong phân tích trắc quang có độ dài sóng như sau: 200 400 800 Bước sóng (nm) Mièn phổ tử ngoại Miền phổ từ ngoại Mièn phổ khả kiến Mièn phỗ hồng chân không ngoại Độ dài sóng được đo bằng đơn vị nanomet (nm) hoặc micron (mu). lnm = 1 milicron (mp) = 10 ăngstrông (A°) = lO^mm = 10‘7cm = 10'9m.

Hiện nay theo hệ thống đơn vị quốc tế thì đơn vị sóng dùng là nanomet. Sự TƯƠNG TÁC CỦA BỨC XẠ ĐIỆN TỪ VỚI VẬT CHÁT Sự hấp thụ các tia sáng thuộc miền khả kiến hay tử ngoại làm kích thích hệ electron cùa phân tử. Ở trạng thái kích thích phân tử không bền vững, chi tồn tại một thời gian rất ngắn và có xu hướng trở về trạng thái bình thường. Từ 11 trạng thái kích thích có năng lượng cao trờ về trạng thái cơ bàn có năng lượng thấp, phân tứ giải phóng ra năng lượng dưới các dạng sau: - Năng lượng giải phóng gây nên sự biến đổi tính chất hoá học của các chất.

Hiện tượng này gọi là hiện tượng quang hoá, hiện nay còn ít được sử dụng trong phân tích đo quang. Các quá trinh quang hoá xảy ra làm giảm độ chính xác của phép phân tích đo quang, làm sai lệch kết quả phân tích. - Năng lượng giải phóng ra dưới dạng ánh sáng, hiện tượng này được gọi là phát quang. Hiện tượng này được ứng dụng rộng rãi trong phân tích định tính và dinh lượng, là cơ sờ của phương pháp phân tích phát quang.

Hiện tượng phát quang không những thấy đối với những chất trong dung dịch mà cả đối với những chất ở thể rắn, và những chất hữu cơ ờ thể khí. Điều đó chứng tò sự chuyển hệ electron từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản không chỉ phụ thuộc vào cấu trúc phân từ mà còn phụ thuộc mức năng lượng nội tại đặc trưng của phân tử. Dựa vào hiện tượng phát quang ta có thể giải thích được hiện tượng có một số chất binh thường không màu, nhưng khi ta chiếu vào nó một tia từ ngoại thì nó lại xuất hiện màu. - Năng lượng kích thích biến thành chuyển động nhiệt, được phân bố cho các mức năng lượng dao động của phân từ hoặc ion có màu sau khi hấp thụ ánh sáng biến dao động electron thảnh chuyển động nhiệt của các tiểu phân.

Cơ chế của quá trình chuyển hoá này rất phức tạp, chưa được nghiên cứu sâu. Sự chuyển năng lượng kích thích của hệ electron thành chuyển động nhiệt là cơ sở của phân tích đo quang dùng để xác định hàm lượng chất phân tích theo độ hấp thụ ánh sáng. Do năng lượng chỉ giải toả dưới dạng nhiệt mà ta có thể nhận được màu sắc của các chất. VÙNG PHỔ QUANG HỌC Ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 200 nm bị oxi trong không khí, hơi nước và nhiều chất khác hấp thụ, vi vậy chi có thể đo ờ bước sóng nhò hơn 200 nm bằng những thiết bị chân không.

Miền phổ nhỏ hơn 200 nm được gọi là miền phổ từ ngoại chân không. Ánh sáng có bước sóng trong khoảng (200 + 400) nm được gọi là ánh sáng tử ngoại. Trong miền phố từ ngoại lại chia thành hai miền, miền từ ngoại xa (200 + 300) nm và miền từ ngoại gần (300 + 400) nm. Ngưỡng nhìn thấy của miền 12 phồ tuỳ thuộc váo từng người.

Thường người ta chấp nhận miền phổ mà mẳt nhìn thấy được là trong khoảng bước sóng từ (400 + 800) nm và được gọi là miền phổ khả kiến. Ánh sáng có bước sóng trong khoảng (800 4- 20000) nm được gọi là miền phổ hồng ngoại. Sự hấp thụ ờ miền phồ này ít được dùng trong phân tích định lượng nhưng được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu cấu tạo chất. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG HỌC 1.

Các phmyng pháp phân tích phổ phản tử 1. Phương pháp phổ hấp thụ phân từ vùng từ ngoại và khả kiến (U V - VIS) Các phương pháp này dựa trên cơ sờ đo cường độ ánh sáng do phân từ chất đã hấp thụ. Phương pháp phổ huỳnh quang phân từ Phương pháp huỳnh quang (hay phát quang) được dùng trong phân tích dựa trên phép đo cường độ bức xạ do phân từ chất phát quang ra dưới tác dụng cùa năng lượng bức xạ chiếu vào nó. Phương pháp hấp đục và khuếch đục - Phương pháp hấp đục: dựa trên phép đo cường độ ánh sáng bị hấp thụ bời các hạt huyền phù trong dung dịch huyền phù.

- Phương pháp khuếch đục: dựa trên phép đo lượng ánh sáng khuếch tán bời các hạt huyền phù khi đi qua dung dịch huyền phù. Ngoài ra có thể kể đến phương pháp phổ hồng ngoại và phổ Raman (pho tán xạ tồ hợp). Các phương pháp phân tích phổ nguyên tử 1. Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên từ (AES) Phương pháp này định lượng chất dựa trên ánh sáng phát xạ khi nguyên tứ từ trạng thái kích thích chuyển về trạng thái cơ bản.

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên từ(AAS) Phương pháp này dùng để định lượng chất dựa trên sự hấp thụ ánh sáng của các nguyên từ tự do đối với các bức xạ có bước sóng nhất định. Bước sóng này ứng đúng với những bức xạ mà nó có thể phát ra trong quá trình phát xạ của chính những nguyên từ đó. Phương pháp phổ huỳnh quang nguyên từ (AFS) Dựa trên phép đo cường độ bức xạ do nguyên tử chất phát quang phát ra dưới tác dụng cùa năng lượng bức xạ chiếu vào nó. Ngoài các phương pháp trên, nhóm các phương pháp phân tích quang học còn có: phương pháp khúc xạ, phương pháp phân cực,.

14 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHÓ HÁP THỤ PHÂN TỬ (PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG) Phương pháp phân tích phổ hấp thụ phân tử (hay còn gọi là phương pháp trắc quang) là phương pháp phân tích xác định hàm lượng các chất dựa vào sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch màu. Trong phương pháp này, chất xác định nhất thiết phải chuyển được về dạng dung dịch trong suốt có màu, bền trong một khoảng thời gian xác định. Nội dung của chương này nhằm giúp người đọc hiêu rõ: mối liên hệ giữa màu săc, ánh sáng và nông độ dung dịch; các cách xác định nồng độ của chất; nguyên lí sừ dụng thiết bị máy công cụ trong phân tích trắc quang. MÀU SÁC CỦA DUNG DỊCH MÀU Ánh sáng trắng là tổ hợp màu của bảy màu cơ bản: đò - cam - vàng - lục - lam - chàm - tím.

Khi chiếu ánh sáng trắng qua dung dịch, phần từ trong dung dịch hấp thụ chọn lọc một số tia sáng tùy theo màu sắc của chất. Tổ hợp màu của các tia sáng không bị phần từ màu hấp thụ tạo nên màu sẳc cùa dung dịch. Giữa màu sắc của chất và khả năng hấp thụ các tia sáng của nó có mối liên quan với nhau, mối Hên hệ này được mô tả qua bảng màu sau: Bảng 2. Phồ hấp thụ phụ thuộc vào màu cùa dung dịch m iu Màu của chất Các tia sáng bj hấp thụ Lục ánh vàng Tlm (400 - 450nm) Vàng Chàm (450 - 480nm) Da cam Chàm lục (480 - 490nm) Đỏ Lục chàm (490 - 500nm) Tla Lục (500 - 560nm) Tlm Lục ánh vàng (560 - 575nm) Chàm Vàng (575 - 590nm) Chàm lục Da cam (590 - 620nm) Lục chàm Đỏ (625 - 700nm) Lục Tla (700 - 800nm) 15 Bảng màu trên cho biết mối quan hệ giữa màu sắc của vật chất và khả năng hấp thụ các tia sáng của nó.

Ví dụ, một chất có màu đỏ thi hấp thụ các tia sáng có màu lục chàm (có bước sóng 490 + 500 nm) và ngược lại chất có màu lục chàm thì sẽ hấp thụ các tia sáng có màu đỏ (có bước sóng 625 -5- 700 nm). Trên bảng màu, các màu đối diện nhau gọi là màu bù nhau. Tồ hợp hai màu bù nhau tạo nên màu gần trắng. ĐỊNH LUẬT c ơ BÀN VÈ s ự HÁP THỤ ÁNH SÁNG - Đ ộ HẤP THỤ QUANG CỦA DUNG D|CH 2.

Định luật Lambert Xét sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch đựng trong cuvet trong suốt có thành song song. Chiếu một chùm sáng đom sắc song song có cường độ lo vào dung dịch có bề dày là /. Ta chia bề dày dung dịch thành / lớp (hình 2. Khi ánh sáng đi qua lớp thứ nhất, cường độ ánh sáng yếu đi (giảm) n lần nên cuối lớp thứ nhất cường độ sáng là I|.

Sự thay đôi cường độ dòng sáng khi đi qua dung dịch màu Cường dộ ánh sáng ở cuối lớp thứ nhất cũng là dầu lớp thứ hai và sau khi đi qua lớp thứ hai cũng giảm đi n lần: Như vậy sau khi đí qua (b) lớp, cường độ chùm sáng đi ra khỏi dung dịch: • ' , ti ■ 16 1 = -Ỉ5-hay Y = n' -» lg-!f = I. 1) n I I Trong phân tích trắc quang người ta gọi đại lượng lg -2- là độ hấp thụ quang của dung dịch, được kí hiệu bằng chữ D (từ chữ La tinh Densitos là mật độ) hoặc bằng độ hấp thụ , được kí hiệu bằng chữ A (Absorbance: độ hấp thụ).2) Phưcmg trình này cho thấy lgn = k bằng đúng độ hấp thụ quang A của dung dịch khi đo vói cuvet có bề dày bàng 1 cm (/ = 1). Phương trinh (2.2) mô tà sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang (sự hấp thụ ánh sáng) vào bề dày lớp dung dịch là định luật Bugher - Lambert (gọi tắt là định luật Lambert). Nội dung định luật: Những lớp dung dịch màu có bề dày như nhau trong cùng một điều kiện luôn luôn hấp thụ một ti lệ như nhau cường độ dòng sáng rọi vào nó.

Định luật Beer Sự giảm cường độ của chùm sáng khi đi qua dung dịch tuỳ thuộc vào số phần tử hấp thụ ánh sáng có trên đường đi của chùm tia sáng. Ta xét sự hấp thụ ánh sáng bời một chất màu có thành phần và cấu trúc không đổi khi thay đổi nồng độ.dung dịch này vào một ống hình trụ và quan sát độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch từ trên xuống, nghĩa là qua toàn bộ lớp dung dịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ