NGUYỄN BÁ MINH Giáo trình NHAP MON KHOA HOC BIA0 TIẾP (In lần thứ ba) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Mã số: 01.17/224 - ĐH 2013 MỤC LỤC Trung Lời nói đầu. Giáo trình Nhập môn khoa học giao tiếp. KHOA HỌC GIAO TIẾP VA HANH VI GIAO TIEP. Khai niém giao tis 1.
Vai trò và chức năng cua giao tiếp 1. Các nguyên tắc giao tiếp 1. Phong cách giao tiếp 1. Một số học thuyết về giao tiếp 1.
Cấu trúc hành vi giao tiếp. Chương II. QUA TRINH GIAO TIẾP. 2 Những cơ sở tâm lí học của quá trình giao tị.
Các bước tiến hành quá trình giao tiếp. Chương lIII. KĨ NĂNG GIAO TIẾP. Khái niệm ki nang.
Hình thành kĩ năng. Kĩ năng giao tiếp theo quá trình. Một số kĩ năng giao tiếp cơ bản cần rèn luyện .97 Chương IV. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIAO TIẾP.
Rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch giao tiếp. Rèn luyện kĩ năng lắng nghe tích cực 4. Rèn luyện kĩ năng nói 4. Rèn luyện kĩ năng báo cáo Tài liệu tham khảo.
146 LỜI NÓI ĐẦU Để góp phân đổi mới công tác đào tạo ở trường đại học, tác giả đã biên soạn giáo trình Nhập môn khoa học giao tiếp theo cấu trúc khá c với giá o trìn h tru yền thố ng. Điể n mới của cấu trúc này là thiết kế các hoạt động, nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của người học, kích thíc h óc sán g tạo và khả năn g giả i quyết vấn đề, gắn hoạt động học tập với nghiên cứu thực tiễn; tự. giám sát và đánh giá kết quả học tập của bản thân; chú trọng sử dụng tích hợp nhiều phương tiện trị uyên đạt khác nhau, giúp cho người học dễ học, dễ hiểu và gây được hứng thú học tập: Giáo trình Nhập môn khoa học giao tiếp hướng tới trang bị cho sinh viên các trường đại học những kiến thức cơ bản về giao tiếp và các kĩ năng giao tiếp cơ bản. Nội dung chính của tài liệu này gồm 4 chương: Chuong I.
Khoa học giao tiếp và hành vỉ giao tiếp Chương II. Quá trình giao tiếp và các hình thức giao tiếp Chương III. Kĩ năng giao tiếp Chương IV. Rèn luyện kĩ năng giao tiếp Lân đâu tiên, tài liệu được biên soạn theo chương trình và phương pháp mới, chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, sinh viên các trường đại học. Trân trọng cẩm ơn. TÁC GIẢ GIÁO TRÌNH NHẬP MÔN KHOA HỌC GIAO TIẾP 1. Thong tin về tác giả: Họ và tên: Nguyễn Bá Minh Học vị: Tiến sĩ E.
mail: Drnguyenbaminhdhv@yahoo. Thông tin về môn học: Tên môn học: Nhập môn khoa học giao tiếp Số tín chỉ Loại môn học: Lí thuyết kết hợp thực hành Các hoạt động của môn học: ~ Lí thuyết: 20 giờ — Hoạt động nhóm, thực hành: 20 giờ ~ Tự học, tự nghiên cứu: 50 giờ 3. Mục tiêu chung của môn học Sam khi học xong môn học này người học sẽ đạt được những gì? Về kiến thức Người học có thể: — Xác định được vai trò của giao tiếp đối với cuộc sống và đối với hoạt động nghề nghiệp trong tương lai. — Phan tích được cơ sở của quá trình giao tiếp.
— Xác định được tiến trình thực hiện một cuộc giao tiếp và những điều kiện đảm bảo cho sự thành công của giao tiếp. — Xác định được cách thức tiếp cận, rèn luyện để hình thành những ki năng giao tiếp cơ bản. Về kĩ năng ~ Người học sẽ có thể tiế n hàn h các bước của quá trì nh gia o tiếp một cách hợp lí. có khả năn g tự rèn luy ện các kĩ năng gia o ~— Người học sẽ tiếp cơ bản.
Về thái độ học sẽ tin tưởng ở vai trò của gia o tiế p đối với cuộ c ~— Người g ngh ề ngh iệp từ đó luô n tíc h cực học hỏi , tíc h sống và hoạt độn lay kinh nghiệm, rèn luyện ki nang giao tiếp. Tóm tắt nội dung môn học mô n kho a học gia o tiế p cun g cấp cho ngư ời học Nhập trí thứ c chu ng về vấn đề gia o tiế p và phươ ng phá p tiế p những ngh iên cứu hìn h thà nh nhữ ng Kĩ năn g gia o tiế p cơ bản giúp cận ng tới hoà n thiện năn g lực gia o tiế p tro ng cuộ c sốn g cũn g họ hướ như tro ng hoạ t độn g ngh ề ngh iệp tro ng tươ ng lai. Sau đây là những nội dung chính của môn học này Chuang |. Khoa học giao tiếp và hành vi giao tiếp 1.
Khái niệm giao tiếp 4. Vai trò và chức năng của giao tiếp. Các nguyên tắc giao tiếp. Phong cách giao tiếp 1.
Các học thuyết về giao tiếp. Các mô hình cấu trúc hành vi giao tiếp Chương lI. Quá trình giao tiếp 2. Những cơ sở tâm lí học của quá trình giao tiếp 2.
Các bước tiến hành quá trình giao tiếp Chuang Ill. Ki nang giao tiếp 3. Mộtsố vấn đề lí thuyết về kĩ năng 3. Hình thành kĩ năng 3.
Kĩ năng giao tiếp theo quá trình 3. Các nhóm kĩ năng giao tiếp cơ bản Chương IV. Rèn luyện kĩ năng giao tiếp 4. Lập kế hoạch cho quá trình giao tiếp.
Rèn luyện kĩ năng lắng nghe tích cực 4. Rèn luyện kĩ năng nói để đạt hiệu quả 4. Rèn luyện kĩ năng báo cáo. Nội dung chỉ tiết môn học Chương Ï KH OA HO C GI AO TI EP VA HA NH VI GI AO TI EP * Thời lượng: 5 giờ chuẩn (5 lí thuyết, 10 tự học) * Mục tiê u: Sau khi học xon g ch ươ ng này người học sẽ đạt được những gì? Về kiến thức Người học có thể: — Xác định được vai trò của giao tiếp đối với cuộc sống và đối với hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.
~— Xác định được các nguyên tắc giao tiếp. ~ Phân tích được một số mô hình cấu trúc hành vi giao tiếp. Về kĩ năng — C6 thé làm cho bản thân và người khác thấy được vai trò của giao tiếp đối với cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp trong tương lai. ~ Vận dụng được các nguyên tắc giao tiếp vào cuộc sống.
Về thái độ ~ Người học sẽ tin tưởng ở vai trò của giao tiếp đối với cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp. * Yêu cầu tự học ~— Liệt kê hoạt động trong một ngày làm việc bình thường của hai người thuộc hai lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau, phân tích để chỉ ra vai trò của giao tiếp đối với cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp của họ. ~— Tìm hiểu vai trò của giao tiếp đối với cuộc sống và đối với độn g ngh ề ngh iệp thô ng qua các tài liệu đượ c giới thi ệu. hoạt ~ Tìm hiểu các nguyên tắc giao tiếp.
~ Giải thích một số mô hình cấu trúc hành vi. Nộp sản phẩm dưới dạng văn bản. Sản phẩm là một trong những cơ sở để đánh giá tính chuyên cần và thái độ học của học viên. * Hình thức hoạt động — Nghiên cứu tài liệu (tự học) — Phỏng vấn chuyên gia (tự thực hiện) ~ Thảo luận trong nhóm (tự thực hiện) ~ Phân tích kết quả theo Yêu cau tu hoc.
~ Trao đổi giữa giảng viên và sinh viên, thực hiện các bài tập theo yêu cầu của giảng viên (trên lớp). * Những nội dung chính 1. Khái niệm giao tiếp Giao tiếp là một hiện tượng tâm lí phức tạp bao gồm nhiều mặt, nhiều cấp độ khác nhau. Có nhiều định nghĩa khác nhau vẻ giao tiếp.
Mỗi định nghĩa đều được dựa trên một quan điểm riêng và có hạt nhân hợp lí của nó. + Phạm Minh Hạc định nghĩa: “Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các quan hệ người - người để hiện thực hoá các quan hệ xã hội”. + Ngô Công Hoàn cho rằng: “Giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con người với con người nhằm mục đích trao đổi tư tưởng, tình cảm, vốn sống, Kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp”. + Nguyễn Thạc và Hoàng Anh cho rằng giao tiếp có bốn đấu hiệu cơ bản sau: p đư ợc thể hiệ n ở sự tra o đối thô ng tin , sự hiể u biết Giao tiế lẫn nhau, sự rung cảm và ảnh hưởng lẫn nhau.
p là mộ t hiệ n tượ ng đặc thù của con ngư ời, ngh ĩa là Giao tiế mới có gia o tiế p thậ t sự khi sử dụ ng ph ươ ng chỉ riêng con người ng ữ (nó i, viế t, hìn h ảnh , ng hệ thu ật,. ) và đư ợc thự c tiện ngôn hiện chỉ trong xã hội loài người. tiếp là cách thể hiệ n mối qu an hệ với mộ t hay nhi ều Giao c, trê n cơ sở các qu an hệ kin h tế, chính trị của xã hội. người khá Giao tiếp dựa trên cơ sở hiểu biết lẫn nhau giữa con người với con người.
Trên cơ sở các đấu hiệu cơ bản đó, hai tác giả trên đã định a giao tiếp như sau: “Giao tiếp là hình thức đặc trưng cho mối quan hệ giữa con người với con người qua đó nảy sinh sự tiếp xúc tâm lí, được biểu hiện ở các quá trình thông tin, hiểu biết, rung cảm, ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau”. Giao tiếp thường tham gia vào hoạt động thực tiễn của con người (lao động, học tập, vui chơi tập thể.) bảo đảm việc định hướng cho sự tác động, tham gia vào quá trình thực hiện và kiểm tra hoạt động của con người. Giao tiếp là nhu cầu của con người muốn tiếp xúc với con người. + Nguyễn Quang Uẩn định nghĩa “Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lí giữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Hay nói khác đi, giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác”. Leongc hie v đưa ra định nghĩ a: Gia o tiếp là một hệ + A.A quá trìn h có mục đích và độn g cơ bảo đảm sự tư- thống nhữ ng này với ngư ời khá c trong hoạt độn g tập thể, ơng tác giữa người II thực hiện các quan hệ xã hội và nhân cách, các quan hệ tâm lí và sử dụng phương tiện đặc thù, mà trước hết là ngôn ngữ. Giao tiếp được biểu hiện như là hình thức đặc biệt của hoạt động con người, giao tiếp và hoạt động là hai mặt của sự tồn tại con người.